Luận án tiến sĩ: Độ vững của cọc ép ren ngược chiều cải biên trong điều trị gãy hở xương chày - Phạm Ngọc Thắng (Học viện Quân Y)

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Người đăng

Ẩn danh

2021

175
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về gãy hở xương chày và phương pháp điều trị cố định ngoài

Gãy hở xương chày là loại tổn thương nặng, thường gặp trong chấn thương chỉnh hình. Xương chày nằm nông dưới da, lớp phần mềm che phủ mỏng, nên khi gãy dễ gây tổn thương phần mềm và lộ xương ra ngoài. Điều này tạo nguy cơ nhiễm khuẩn cao, đồng thời gây khó khăn trong điều trị.

Phân loại gãy hở theo tiêu chuẩn quốc tế dựa trên mức độ tổn thương phần mềm. Phân loại AO và Gustilo-Anderson được sử dụng phổ biến. Các trường hợp gãy độ III thường đi kèm tổn thương mạch máu, thần kinh và mô mềm trầm trọng.

Điều trị gãy hở xương chày gồm nhiều bước: dùng kháng sinh, xử trí vết thương, cố định xương và điều trị biến chứng. Cố định ngoài (CĐN) là phương pháp được chỉ định trong cấp cứu do thực hiện nhanh, ít xâm lấn, tránh tổn thương thêm phần mềm. Đinh Schantz được khoan qua da vào xương, giúp cố định ổ gãy từ bên ngoài. CĐN phù hợp cho gãy hở có tổn thương phần mềm nặng, đặc biệt khi cần bảo tồn sinh phần mềm để tạo hình che phủ về sau.

1.1. Đặc điểm giải phẫu xương chày liên quan đến gãy hở

Xương chày có đặc điểm giải phẫu đặc biệt khiến gãy hở dễ xảy ra và khó điều trị. Mặt trước trong xương chày chỉ được che phủ bởi da và mô dưới da, không có lớp cơ bảo vệ. Khi gãy, đầu xương dễ chọc thủng da gây lộ xương. Mạch máu nuôi dưỡng xương chày từ động mạch chày trước và sau, khi tổn thương mạch máu làm giảm tưới máu xương, dẫn đến chậm liền xương hoặc hoại tử xương. Đây là lý do điều trị gãy hở xương chày đòi hỏi kinh nghiệm cao và chiến thuật điều trị linh hoạt.

1.2. Phân loại và lựa chọn phương pháp cố định xương

Lựa chọn phương pháp cố định xương phụ thuộc mức độ gãy và tình trạng phần mềm. Đinh nội tủy (ĐNT) cho kết quả liền xương tốt, tỷ lệ nhiễm khuẩn thấp hơn (7% so với 14% của CĐN). Tuy nhiên, ĐNT không phù hợp cho giai đoạn cấp cứu khi phần mềm chưa ổn định. CĐN được dùng cố định thì đầu, sau đó chuyển sang ĐNT khi phần mềm ổn định. Chiến thuật hai thì này giúp kiểm soát nhiễm khuẩn đồng thời đảm bảo kết quả liền xương tốt hơn so với dùng một phương pháp duy nhất.

II. Phân tích hạn chế của cọc ép ren ngược chiều nguyên bản trong thực tiễn

Cọc ép ren ngược chiều (CERNC) nguyên bản được phát triển để nén ép hoặc căng dãn ổ gãy thông qua nguyên lý ren ngược chiều trên thanh liên kết. Khi xoay thanh liên kết, hai đầu đinh Schantz dịch chuyển ngược chiều nhau, tạo lực nén hoặc kéo tác động trực tiếp lên ổ gãy.

Tuy nhiên, CERNC nguyên bản bộc lộ nhiều hạn chế trong thực tiễn lâm sàng. Cấu trúc sử dụng hai thanh liên kết làm tăng thể tích khung CĐN, gây vướng víu và hạn chế vận động bệnh nhân. Bộ phận giữ đinh Schantz chỉ cố định đinh tại một điểm, làm giảm độ vững khi chịu lực.

Đối với gãy đầu xương, CERNC nguyên bản không có thiết kế phù hợp do vị trí hình lục lăng chỉ nằm tại trung điểm thanh liên kết. Điều này giới hạn khả năng ứng dụng, đặc biệt với các gãy phức tạp vùng đầu xương chày gần khớp gối và khớp cổ chân. Nghiên cứu của Phạm Ngọc Thắng tập trung giải quyết các hạn chế này thông qua cải biên cấu trúc CERNC.

2.1. Nguy cơ nhiễm khuẩn chân đinh và biến chứng cơ học

Nhiễm khuẩn chân đinh là biến chứng thường gặp nhất của CĐN, ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình điều trị. Chân đinh tiếp xúc với môi trường bên ngoài qua da tạo đường xâm nhập vi khuẩn. Nếu nhiễm khuẩn nặng, phải rút đinh sớm làm mất cố định. Đinh có thể xuyên qua gân cơ gây hạn chế vận động khớp cổ chân. Chậm liền xương và khớp giả là biến chứng nghiêm trọng, kéo dài thời gian điều trị và tăng chi phí. Nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ liền xương di lệch ở nhóm CĐN là 36%, cao hơn đáng kể so với ĐNT.

2.2. Hạn chế về cơ sinh học của khung cố định ngoài một bên

Khung CĐN một bên chịu lực lệch tâm, tạo mô men uốn tại ổ gãy khi bệnh nhân tỳ chân. Độ cứng của khung phụ thuộc đường kính đinh, khoảng cách từ đinh đến thanh liên kết và số lượng đinh. Khoảng cách từ thanh liên kết đến xương càng lớn, độ vững càng giảm. CERNC nguyên bản dùng hai thanh liên kết làm tăng khoảng cách này. Cải biên nhằm giảm số thanh liên kết xuống còn một, đồng thời giữ nguyên nguyên lý nén ép, giúp rút ngắn cánh tay đòn và tăng độ cứng tổng thể của khung cố định.

III. Phương pháp nghiên cứu độ vững CERNC cải biên trên thực nghiệm và lâm sàng

Luận án tiến sĩ của Phạm Ngọc Thắng tại Học viện Quân y (2021) nghiên cứu theo hai hướng song song: thực nghiệm và lâm sàng. Hướng thực nghiệm đo lường và so sánh độ vững cơ học giữa CERNC cải biên và CERNC nguyên bản trên mô hình xương giả.

CERNC cải biên có thiết kế đặc trưng: chỉ sử dụng một thanh liên kết đường kính 10mm, dài 300mm, bằng thép không gỉ 316L. Vị trí hình lục lăng được thiết kế linh hoạt: tại trung điểm thanh liên kết để cố định ổ gãy thân xương, hoặc lệch về vị trí 1/3–2/3 để cố định ổ gãy đầu xương. Bộ phận giữ đinh Schantz mới cố định đinh tại hai điểm thay vì một điểm, tăng đáng kể độ vững.

Phần lâm sàng nghiên cứu nhóm bệnh nhân gãy hở xương chày được điều trị bằng CERNC cải biên. Đánh giá dựa trên thời gian liền xương, tỷ lệ nhiễm khuẩn chân đinh, mức độ di lệch ổ gãy, hạn chế vận động khớp và kết quả chung.

3.1. Thiết kế CERNC cải biên và nguyên lý cơ học

CERNC cải biên giữ nguyên nguyên lý ren ngược chiều: xoay thanh liên kết theo chiều nhất định tạo lực nén hoặc căng dãn ổ gãy. Cờ lê 12mm được dùng để xoay thanh liên kết, bước ren 1mm đảm bảo điều chỉnh lực chính xác. Điểm cải biên quan trọng là thêm cung tròn trên khung, cho phép bố trí nhiều bộ phận giữ đinh Schantz ở các góc độ khác nhau. Điều này giúp cố định ổ gãy đầu xương vùng khó tiếp cận, nơi CERNC nguyên bản không thể thực hiện. Thiết kế một thanh liên kết thay hai thanh rút ngắn khoảng cách từ xương đến thanh liên kết, cải thiện cơ sinh học tổng thể.

3.2. Phương pháp đánh giá kết quả điều trị lâm sàng

Đánh giá kết quả lâm sàng dựa trên nhiều tiêu chí khách quan. Liền xương được xác định qua X-quang định kỳ, ghi nhận thời gian liền xương trung bình và tỷ lệ liền xương di lệch. Nhiễm khuẩn chân đinh được phân loại theo mức độ và thời điểm xuất hiện. Vận động khớp gối và cổ chân được đo bằng thước đo góc chuẩn. Thời điểm cho phép tỳ nén chi thể phản ánh độ vững thực tế của khung cố định. Kết quả chung được đánh giá theo thang điểm chức năng chi dưới, tổng hợp tất cả tiêu chí trên thành kết quả tốt, khá, trung bình và kém.

IV. Kết quả và ứng dụng lâm sàng của CERNC cải biên trong điều trị gãy hở

Kết quả thực nghiệm xác nhận CERNC cải biên đạt độ vững tương đương hoặc vượt trội so với CERNC nguyên bản trong cả hai trường hợp: cố định ổ gãy thân xương và ổ gãy đầu xương. Đặc biệt, với gãy đầu xương, CERNC cải biên mở ra khả năng cố định mà CERNC nguyên bản không thực hiện được do thiếu cấu kiện phù hợp.

Kết quả ứng dụng lâm sàng ghi nhận tỷ lệ liền xương cao, thời gian liền xương trong phạm vi chấp nhận được của y văn. Nhiễm khuẩn chân đinh xuất hiện nhưng được kiểm soát bằng chăm sóc đinh thường xuyên. Hầu hết bệnh nhân đạt vận động khớp gần mức bình thường sau hoàn thành điều trị.

CERNC cải biên có thể sử dụng như bộ dụng cụ cố định ngoài đa năng. Áp dụng cho gãy hở xương chày cấp cứu, gãy đầu xương phức tạp, và xử trí biến chứng nhiễm khuẩn sau kết xương bên trong. Thiết kế gọn nhẹ hơn CERNC nguyên bản giúp bệnh nhân vận động thuận tiện hơn trong quá trình điều trị.

4.1. Chiến thuật sử dụng CERNC cải biên trong điều trị đa giai đoạn

CERNC cải biên phù hợp chiến thuật điều trị hai thì: cố định ban đầu bằng CĐN, sau đó chuyển sang ĐNT khi phần mềm ổn định. Trong thì đầu, CERNC cải biên kiểm soát ổ gãy, bảo vệ phần mềm, tạo điều kiện tạo hình che phủ. Đinh Schantz được đặt tránh vùng phẫu thuật tạo hình. Sau khi phần mềm ổn định và nhiễm khuẩn được kiểm soát, chuyển sang ĐNT cho kết quả liền xương tốt hơn dài hạn. Chiến thuật này kết hợp ưu điểm của cả hai phương pháp, giảm tỷ lệ biến chứng so với chỉ dùng một phương pháp duy nhất.

4.2. Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo

Luận án thừa nhận một số hạn chế cần xem xét khi đánh giá kết quả. Cỡ mẫu lâm sàng cần mở rộng để tăng giá trị thống kê. Nghiên cứu so sánh trực tiếp giữa CERNC cải biên và các phương pháp khác trên cùng nhóm bệnh nhân sẽ cho bằng chứng thuyết phục hơn. Thời gian theo dõi dài hơn giúp đánh giá kết quả chức năng xa sau điều trị. Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm tối ưu hóa vật liệu chế tạo, giảm trọng lượng khung cố định và phát triển phiên bản dành riêng cho trẻ em. Ứng dụng cho các xương dài khác ngoài xương chày cũng cần được thăm dò.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y PHẠM NGỌC THẮNG NGHIÊN CỨU ĐỘ VỮNG CỦA CỌC ÉP REN NGƯỢC CHIỀU CẢI BIÊN TRÊN THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY HỞ XƯƠNG CHÀY VÀ BIẾN CHỨNG LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Hà Nội 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y PHẠM NGỌC THẮNG NGHIÊN CỨU ĐỘ VỮNG CỦA CỌC ÉP REN NGƯỢC CHIỀU CẢI BIÊN TRÊN THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY HỞ XƯƠNG CHÀY VÀ BIẾN CHỨNG CHUYÊN NGÀNH: NGOẠI KHOA MÃ SỐ: 97 20 104 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Tiến Bình 2. Vũ Nhất Định Hà Nội 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn khoa học của tập thể cán bộ hướng dẫn: GS. Nguyễn Tiến Bình PGS. Vũ Nhất Định Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và được công bố một phần trong các bài báo khoa học. Luận án chưa từng được công bố. Nếu có điều gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Tác giả MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 4 1. Đặc điểm giải phẫu xương chày và các thành phần giải phẫu liên 4 quan đến gãy hở xương chày 1. Phân loại gãy hở xương chày 5 1. Phân loại gãy xương chày theo AO 5 1. Phân loại gãy xương hở 6 1. Điều trị gãy hở xương chày 8 1. Sử dụng kháng sinh 9 1. Xử trí vết thương 9 1. Điều trị biến chứng nhiễm khuẩn sau kết xương bên trong 19 1. Một số loại cố định ngoài sử dụng trong điều trị gãy hở xương chày 22 1. Thành phần và cấu hình của cố định ngoài một bên 22 1. Cơ sinh học của khung cố định ngoài 25 1. Một số dạng khung cố định ngoài 28 1. Cọc ép ren ngược chiều trong điều trị gãy hở xương chày và biến 35 chứng nhiễm khuẩn do gãy hở xương chày CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40 2. Đối tượng nghiên cứu 40 2. Nghiên cứu thực nghiệm 40 2. Ứng dụng lâm sàng 47 2. Phương pháp nghiên cứu 48 2. Nghiên cứu thực nghiệm 49 2. Ứng dụng lâm sàng 53 2. Đạo đức nghiên cứu 65 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 67 3. Nghiên cứu thực nghiệm 67 3. Khả năng cố định “ổ gãy” thân xương của cọc ép ren ngược 67 chiều cải biên và cọc ép ren ngược chiều nguyên bản 3. Khả năng cố định “ổ gãy” ở đầu xương của các dạng lắp ráp của 70 cọc ép ren ngược chiều cải biên 3. Ứng dụng lâm sàng 72 3. Đặc điểm nhóm nghiên cứu 72 3. Một số đặc điểm liên quan đến điều trị 78 3. Kết quả phẫu thuật 81 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 95 4. Khả năng cố định ổ gãy của cọc ép ren ngược chiều cải biên trên 95 thực nghiệm 4. Đối với ổ gãy ở đầu xương 95 4. Đối với ổ gãy ở thân xương 100 4. Kết quả ứng dụng lâm sàng 105 4. Đặc điểm nhóm nghiên cứu 105 4. Khả năng cố định ổ gãy trong lâm sàng 108 4. Kết quả liền xương 112 4. Liền xương di lệch 114 4. Thời gian liền xương 116 4. Nhiễm khuẩn chân đinh 117 4. Thời điểm vận động và tỳ nén chi thể 121 4. Hạn chế vận động khớp 122 4. Chiến thuật sử dụng cố định ngoài 124 4. Kết quả chung 124 HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN 132 KẾT LUẬN 133 KIẾN NGHỊ 136 Danh mục các công trình công bố kết quả nghiên cứu của luận án Tài liệu tham khảo Phụ lục DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT PHẦN VIẾT TẮT PHẦN VIẾT ĐẦY ĐỦ 1/3T 1/3 trên 1/3D 1/3 dưới 1/3G 1/3 giữa 2/3T 2/3 trên VAC Vacuum Assisted Closure CĐN Cố định ngoài ĐNT Đinh nội tủy FESSA Fixateur Externe du Service de Santé des Armées OTA Orthopeadics Trauma Association LEFS Lower Extremity Functional Scale CERNC Cọc ép ren ngược chiều XQ X quang PTKX Phương tiện kết xương KX Kết xương NK Nhiễm khuẩn NAEF Naseer Awais External Fixator LRS Limb Reconstruction System HSS Hospital for Special Surgery AOFAS American Orthopaedic Foot and Ankle Society DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang Bảng 2. Đánh giá kết quả chung theo Johner - Wruh 64 Bảng 3. Khả năng chịu lực của dạng lắp ráp kiểu A và B của cọc ép 67 ren ngược chiều cải biên và cọc ép ren ngược chiều cải biên nguyên bản đối với ổ gãy “thân xương” Bảng 3. Lực tác động gây chuyển vị của dạng lắp ráp kiểu A và B 68 của cọc ép ren ngược chiều cải biên Bảng 3. Khả năng chịu lực khi cố định “ổ gãy” ở đầu xương của các 70 dạng lắp ráp của cọc ép ren ngược chiều cải biên Bảng 3. Lực tác động gây chuyển vị của các dạng lắp ráp của 70 CERNC cải biên khi cố định “ổ gãy” ở đầu xương Bảng 3. Phân bố tuổi theo giới 73 Bảng 3. Nguyên nhân gây gãy hở xương chày 73 Bảng 3. Phương tiện kết xương đã sử dụng 74 Bảng 3. Vị trí gãy xương chày 74 Bảng 3. Vị trí gãy xương mác 75 Bảng 3. Phân bố vị trí gãy xương chày theo vị trí gãy xương mác 75 Bảng 3. Phân bố vị trí gãy xương chày theo loại gãy AO/OTA 76 Bảng 3. Phân loại gãy hở xương chày 77 Bảng 3. Phân bố cấy khuẩn 77 Bảng 3. Kết quả cấy khuẩn 78 Bảng 3. Thời gian từ khi bị gãy xương đến khi phẫu thuật 79 Bảng 3. Thời gian phẫu thuật 80 Bảng 3. Dạng lắp ráp của cọc ép ren ngược chiều cải biên theo phân 80 loại gãy ở thân xương Bảng Tên bảng Trang Bảng 3. Dạng lắp ráp của cọc ép ren ngược chiều cải biên theo phân 81 loại gãy ở đầu xương Bảng 3. Kết quả phục hồi giải phẫu theo loại gãy 82 Bảng 3. Kết quả phục hồi giải phẫu theo phân loại gãy xương 83 Bảng 3. Kết quả phục hồi giải phẫu đối với ổ gãy thân xương 83 Bảng 3. Kết quả phục hồi giải phẫu đối với ổ gãy đầu xương 84 Bảng 3. Thời điểm tỳ nén hoàn toàn lên chân được phẫu thuật 84 Bảng 3. Thời điểm tỳ nén hoàn toàn theo vị trí gãy 85 Bảng 3. Tình trạng nhiễm khuẩn chân đinh 86 Bảng 3. Thời điểm liền xương theo vị trí gãy xương 86 Bảng 3. Thời điểm liền xương theo loại gãy AO/OTA 87 Bảng 3. Thời điểm liền xương theo nhóm gãy xương hở và nhiễm 88 khuẩn sau kết xương bên trong Bảng 3. Kết quả liền xương theo vị trí gãy đối với ổ gãy ở thân xương 89 Bảng 3. Kết quả liền xương theo vị trí gãy đối với ổ gãy ở đầu xương 89 Bảng 3. Kết quả liền xương theo loại gãy AO/OTA 90 Bảng 3. Phân bố thời gian theo dõi xa 90 Bảng 3. Kết quả liền xương theo vị trí gãy đối với ổ gãy ở thân xương 92 Bảng 3. Kết quả liền xương theo vị trí gãy đối với ổ gãy ở đầu xương 92 Bảng 3. Kết quả liền xương theo loại gãy AO/OTA 93 Bảng 3. Đánh giá kết quả chung theo Johner – Wruhs 94 Bảng 4. Biến chứng tại ổ gãy sau kết xương cố định ngoài trong 109 nghiên cứu của Hao Z. và cộng sự DANH MỤC CÁC HÌNH Hình Tên Hình Trang Hình 1. Phân loại gãy xương chày theo AO/OTA 5 Hình 1. Tăng số lượng thanh dằng khi thanh dằng có đường kính nhỏ 23 để đảm bảo vững Hình 1. Khoảng cách giữa các đinh ảnh hưởng đến khả năng cố định 24 ổ gãy của cố định ngoài Hình 1. Giảm khoảng cách từ thanh dằng đến mặt trước trong cẳng 25 chân để tăng khả năng cố định ổ gãy xương chày Hình 1. Tương quan của đinh và lỗ khoan khi cố định vào xương 26 Hình 1. Làm cong đinh về hai phía để tăng bám chắc đinh vào xương 27 Hình 1. Hiện tượng cắt kéo khi đinh chịu tải 28 Hình 1. Kết xương cố định ngoài Mitkovic điều trị gãy hở xương 32 Hình 2.Thanh liên kết và bộ phận giữ đinh Schantz trong cố định 41 thân xương (A) và đầu xương (B) Hình 2. Bộ phận giữ đinh ở thanh liên kết (A) và ở cung tròn (B, C) 42 Hình 2. Mô hình lắp ráp cọc ép ren ngược chiều cải biên kiểu A cố 43 định cho ổ gãy thân xương với 6 đinh Schantz Hình 2. Mô hình lắp ráp cọc ép ren ngược chiều cải biên kiểu B cố 44 định cho ổ gãy thân xương với 4 đinh Schantz Hình 2. Mô hình cọc ép ren ngược chiều nguyên bản cố định ổ gãy ở 44 thân xương Hình 2. Các dạng lắp ráp cọc ép ren ngược chiều cải biên cố định cho 45 ổ gãy đầu xương Hình 2. Mô hình cọc ép ren ngược chiều cải biên kiểu D cố định ổ 46 gãy ở đầu xương Hình Tên Hình Trang Hình 2. Đo khả năng chịu lực nén ép của dạng lắp ráp kiểu A (cọc ép ren 50 ngược chiều cải biên) khi cố định cho mô hình gãy thân xương Hình 2. Đo khả năng chịu lực bẻ gấp trước sau của dạng lắp ráp kiểu 51 A của cọc ép ren ngược chiều cải biên khi cố định cho mô hình gãy thân xương Hình 2. Đo khả năng chịu lực bẻ gấp sang bên của dạng lắp ráp kiểu 52 A của cọc ép ren ngược chiều cải biên khi cố định cho mô hình gãy thân xương Hình 2. Đo khả năng chịu lực xoắn của dạng lắp ráp kiểu C của cọc 53 ép ren ngược chiều cải biên khi cố định cho mô hình gãy đầu xương Hình 4. Các dạng lắp ráp cố định cho ổ gãy đầu xương trong thực 95 nghiệm của Nguyễn Văn Dương Hình 4.Các dạng lắp ráp của cố định ngoài Taylor và Ilizarov trong 96 nghiên cứu của Tan B.Vị trí ống PVC thay thế xương bố trí lệch tâm so với 2 vòng 97 kim loại trong nghiên cứu của Tan B. Các dạng lắp ráp cố định cho ổ gãy thân xương trong nghiên 100 cứu của Nguyễn Văn Dương Hình 4.Các dạng lắp ráp cố định ngoài Hoffmann nghiên cứu của 101 Sellei R. Sơ đồ bố trí vị trí đinh và cố định ngoài Hoffmann trong 102 nghiên cứu của Sellei R. Cố định ngoài (NAEF) kết xương chày 109 Hình 4. Kết xương cố định ngoài Hoffmann kết hợp kết xương bên 126 trong bằng ASC ĐẶT VẤN ĐỀ Chấn thương gây gãy hở xương chày là rất thường gặp, chiếm tỷ lệ trên 10% các gãy xương hở nói chung và thường có kèm theo tổn thương ở da, cơ, mạch máu và thần kinh [1]. Biến chứng thường gặp và lo ngại nhất là nhiễm khuẩn, liền xương di lệch, khớp giả hoặc không liền xương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ