Giới thiệu dự án

Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 môn Ngữ văn đánh dấu bước chuyển dịch mang tính chiến lược từ mô hình tiếp cận nội dung (hướng truyền thụ kiến thức) sang mô hình tiếp cận năng lực (hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học). Cùng với đó, Công văn số 3175/BGDĐT-GDTrH ngày 21/07/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã pháp lý hóa yêu cầu bắt buộc: trong các đề kiểm tra, đánh giá định kỳ và chuyển cấp, giáo viên không được sử dụng lại các ngữ liệu văn bản đã học trong sách giáo khoa (SGK). Điều này nhằm xóa bỏ triệt để hiện tượng học sinh học thuộc lòng, sao chép văn mẫu, đồng thời đánh giá chính xác năng lực đọc hiểu (NL ĐH) và năng lực tiếp nhận thẩm mỹ độc lập.

                  CHUYỂN DỊCH PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ NGỮ VĂN
+---------------------------------------+       +---------------------------------------+
|        CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2006         |       |        CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018         |
| • Ngữ liệu: Trích từ SGK hiện hành    | ----> | • Ngữ liệu: 100% ngoài SGK (CV 3175)  |
| • Đánh giá: Tái hiện nội dung, ghi nhớ|       | • Đánh giá: Đo lường Năng lực Đọc hiểu|
| • Thước đo: Kiến thức tác giả, tác phẩm|      | • Thước đo: Vận dụng quy chuẩn thể loại|
+---------------------------------------+       +---------------------------------------+

Thực trạng ra đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập hiện nay đặt ra nhiều thách thức nghiêm trọng. Phần Đọc hiểu chiếm từ 2,0 đến 3,0/10 điểm tổng bài thi, đóng vai trò bản lề quyết định năng lực phân hóa học sinh. Tuy nhiên, việc lựa chọn văn bản văn học (VBVH) làm ngữ liệu ngoài SGK đang tồn tại các điểm nghẽn kỹ thuật:

  • Nguy cơ quá tải dung lượng: Học sinh lớp 9 phải xử lý văn bản quá dài trong khung thời gian 90–120 phút.
  • Mất cân đối độ khó: Thiếu công cụ đo lường định lượng cấu trúc cú pháp và mật độ từ vựng hàn lâm.
  • Sai lệch chuẩn thể loại: Ngữ liệu không đáp ứng đúng yêu cầu cần đạt (YCCĐ) theo phân phối chương trình lớp 9.

Đề tài khóa luận "Lựa chọn ngữ liệu văn bản văn học sử dụng trong phần đọc hiểu của đề thi tuyển sinh 10 đáp ứng yêu cầu chương trình Ngữ văn 2018" do sinh viên Huỳnh Tuấn Phát thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Phước Bảo Khôi (Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh) đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực tiễn này.

Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về VBVH, các khung đánh giá quốc tế (PIRLS 2021, NAEP, New Zealand Framework) và nguyên tắc kiểm tra đánh giá định hướng năng lực.
  2. Khảo sát toàn diện thực trạng phân bố VBVH trên 3 bộ SGK Ngữ văn 9 bản chuẩn (Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức với cuộc sống, Cánh diều) về thể loại, đề tài và dung lượng.
  3. Thiết lập hệ thống tiêu chí định lượng và nguyên tắc lựa chọn VBVH tối ưu cho đề thi Tuyển sinh 10.
  4. Kiểm định thực nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các đề xuất thông qua phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS v26.0 trên mẫu giáo viên THCS tại 3 tỉnh thành.

Phạm vi nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào phân môn Ngữ văn cấp THCS (trọng tâm là lớp 9) phục vụ kỳ thi tuyển sinh lớp 10 công lập, đảm bảo chuẩn hóa quy trình ra đề cho cán bộ khảo thí và giáo viên bộ môn.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quá trình chuyển dịch phương thức đánh giá đặt ra bài toán so sánh giữa hệ thống đo lường cũ và mới:

Tiêu chí phân tích Đánh giá theo CT GDPT 2006 Đánh giá theo CT GDPT 2018
Nguồn ngữ liệu Đóng khung trong SGK hiện hành Mở hoàn toàn (ngoài các bộ SGK)
Bản chất đo lường Tái hiện kiến thức, ghi nhớ chi tiết Vận dụng tri thức thể loại để giải mã văn bản mới
Hiện tượng tiêu cực Học tủ, học vẹt, sao chép văn mẫu Hoang mang do thiếu chuẩn mực chọn ngữ liệu
Tính phân hóa Thấp, phụ thuộc vào mức độ ghi nhớ Cao, phản ánh chính xác năng lực tư duy ngôn ngữ
Công cụ kiểm soát độ khó Chủ quan, cảm tính của người ra đề Cần khung tham chiếu định lượng và định tính

Khảo sát nhu cầu người dùng (cán bộ khảo thí, giáo viên bộ môn) theo mô hình ưu tiên MoSCoW:

  • Must have: Ngữ liệu phải nằm ngoài SGK; tương thích 100% với YCCĐ thể loại lớp 9; có dung lượng và độ khó phù hợp thời lượng làm bài 90-120 phút.
  • Should have: Ngữ liệu mang giá trị thẩm mỹ, nhân văn; có tiềm năng khai thác tích hợp kiến thức Tiếng Việt (biện pháp tu từ, liên kết câu, thành phần biệt lập).
  • Could have: Đa dạng hóa bối cảnh văn hóa vùng miền, xuất xứ trích dẫn từ các tác giả uy tín đạt giải thưởng văn học.
  • Won't have: Ngữ liệu quá dài (>1000 từ đối với truyện/kịch trích đoạn trong phần Đọc hiểu); văn bản chứa từ ngữ cổ/địa phương quá dày đặc gây nghẽn tiếp nhận; văn bản có yếu tố nhạy cảm chính trị, xung đột tôn giáo.

Thiết kế hệ thống

Mô hình lựa chọn ngữ liệu VBVH được thiết kế theo cấu trúc phân tầng nghiêm ngặt nhằm lọc và chuẩn hóa dữ liệu đầu vào:

[KHO NGỮ LIỆU ĐỀ XUẤT (NGOÀI SGK)]
[NGỮ LIỆU ĐẠT CHUẨN ĐƯA VÀO ĐỀ THI]

Technology Stack & Công cụ nghiên cứu:

  • SPSS v26.0 (Statistical Package for the Social Sciences): Phân tích thống kê mô tả (Mean, Standard Deviation, T-Test) thẩm định tính cấp thiết và khả thi.
  • Microsoft Excel Data Engine: Xử lý và số hóa ma trận phân tích 77+ văn bản văn học từ 3 bộ SGK Ngữ văn 9 bản đọc góp ý.
  • Measurement Frameworks: Khung đo lường PIRLS 2021 Assessment Framework, Tiêu chuẩn CCSS (Common Core State Standards), và Khung ước tính độ khó văn bản của New Zealand Curriculum (NZC Update 19).

Methodology

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa hồi cứu lý thuyết định tính và điều tra xã hội học định lượng:

  1. Phương pháp hồi cứu tư liệu: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, Công văn 3175/BGDĐT-GDTrH), đối chiếu lý luận văn học từ Roman Ingarden, Jan Mukařovský, Roland Barthes về tính cấu trúc và tính sinh thành nghĩa của VBVH.
  2. Phương pháp khảo sát thống kê sư phạm: Rà soát toàn diện hệ thống văn bản trong 3 bộ SGK lớp 9.
  3. Phương pháp khảo nghiệm chuyên gia: Sử dụng phiếu khảo sát Likert 5 mức độ trên tập mẫu giáo viên THCS tại 3 tỉnh: Bình Dương, Đắk Lắk, Phú Yên; làm sạch dữ liệu và xử lý bằng Cronbach's Alpha và Descriptive Statistics trên SPSS 26.
gantt
    title Kế hoạch triển khai nghiên cứu và chuẩn hóa ngữ liệu
    dateFormat  YYYY-MM-DD
    section Giai đoạn 1: Lý luận
    Nghiên cứu PIRLS, CCSS, NZ Framework       :done, des1, 2023-09-01, 2023-10-31
    Hệ thống hóa quy chuẩn CT GDPT 2018         :done, des2, 2023-10-15, 2023-11-30
    section Giai đoạn 2: Khảo sát
    Số hóa ma trận 3 bộ SGK Ngữ văn 9           :done, dat1, 2023-12-01, 2024-01-15
    Thống kê tần suất thể loại, dung lượng       :done, dat2, 2024-01-16, 2024-02-28
    section Giai đoạn 3: Đề xuất & Đo lường
    Xây dựng ma trận thuật toán chọn ngữ liệu  :done, dev1, 2024-03-01, 2024-03-20
    Khảo nghiệm giáo viên THCS tại 3 tỉnh       :done, tst1, 2024-03-21, 2024-04-10
    Xử lý số liệu khảo nghiệm bằng SPSS 26      :done, tst2, 2024-04-11, 2024-04-25

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình khảo sát định lượng hệ thống VBVH trong 3 bộ SGK Ngữ văn 9 bản mới thu được các kết quả kỹ thuật then chốt:

  1. Bộ sách Chân trời sáng tạo (CTST - 26 VBVH):

    • Thơ chiếm tỷ lệ cao nhất: 46,2% (12 VB).
    • Truyện chiếm 34,6% (9 VB).
    • Kịch chiếm 11,5% (3 VB).
    • Kí chiếm 7,7% (2 VB - chỉ đóng vai trò văn bản đọc kết nối).
    • Dung lượng Thơ: Ngắn nhất là 112 từ (Mùa xuân chín - Hàn Mặc Tử), dài nhất là 380 từ (Nhớ rừng - Thế Lữ), giá trị trung bình là 239 từ/văn bản.
    • Dung lượng Truyện: Nhóm dạy học chính thức đạt trung bình 1.450 từ; nhóm đọc mở rộng thể loại đạt trung bình 1.700 từ (gấp 1,17 lần nhóm chính thức).
  2. Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống (KNTT - 25 VBVH):

    • Thơ chiếm 48,0% (12 VB).
    • Kịch chiếm 12,0% (3 VB).
    • Tương quan thể loại ưu tiên tương đồng với bộ CTST.
  3. Thuật toán đánh giá độ khó và lựa chọn văn bản (Text Selection Decision Algorithm):

def evaluate_text_suitability(text_data, target_grade=9, exam_type="Entrance_Exam_10"):
    """
    Thuật toán sàng lọc và định mức độ khó ngữ liệu VBVH cho đề thi Tuyển sinh 10
    Dựa trên Khung tham chiếu New Zealand và chuẩn thống kê SGK Ngữ văn 2018
    """
    suitability_score = 0.0
    status = "REJECTED"
    
    # 1. Kiểm tra nguồn gốc và tính pháp lý (Công văn 3175/BGDĐT-GDTrH)
    if text_data.is_in_textbooks or not text_data.is_verified_source:
        return {"status": "REJECTED", "reason": "Trùng SGK hoặc nguồn không uy tín"}
        
    # 2. Định mức dung lượng chuẩn xác (Word Count Metrics)
    word_count = len(text_data.content.split())
    if text_data.genre == "POETRY":
        if 120 <= word_count <= 250:  # Định mức tối ưu cho phần Đọc hiểu (2-3 điểm)
            suitability_score += 35
        elif 80 <= word_count < 120 or 250 < word_count <= 350:
            suitability_score += 20
        else:
            return {"status": "REJECTED", "reason": "Dung lượng thơ không phù hợp"}
            
    elif text_data.genre in ["PROSE", "DRAMA_EXCERPT"]:
        if 400 <= word_count <= 650:  # Trích đoạn văn xuôi/kịch chuẩn cho thời gian 90-120p
            suitability_score += 35
        elif 300 <= word_count < 400 or 650 < word_count <= 800:
            suitability_score += 20
        else:
            return {"status": "REJECTED", "reason": "Dung lượng văn xuôi/kịch vượt chuẩn"}

    # 3. Đánh giá độ phức tạp cú pháp và từ vựng (NZ Difficulty Metrics)
    if text_data.unfamiliar_archaic_words_ratio <= 0.05:  # Từ cổ/địa phương <= 5%
        suitability_score += 25
    if text_data.syntax_complexity_level in ["MEDIUM", "APPROPRIATE_AGE_15"]:
        suitability_score += 20
        
    # 4. Đánh giá tiềm năng khai thác tích hợp Tiếng Việt (TV Integration)
    if text_data.has_integrated_linguistic_elements:
        suitability_score += 20
        
    if suitability_score >= 80:
        status = "ACCEPTED_OPTIMAL"
    elif suitability_score >= 60:
        status = "ACCEPTED_SUBOPTIMAL"
        
    return {
        "status": status,
        "score": suitability_score,
        "genre": text_data.genre,
        "word_count": word_count
    }

Testing và validation

Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến chuyên gia và giáo viên cốt cán tại 3 tỉnh (Bình Dương, Đắk Lắk, Phú Yên) được xử lý trên SPSS v26.0:

                            KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM SPSS v26.0
                    (Thang đo Likert 5 mức độ | N = 120 Giáo viên)
                TÍNH CẤP THIẾT (Urgency)                TÍNH KHẢ THI (Feasibility)
                     (SD = 0.58)                             (SD = 0.61)
  • Chỉ số Tính cấp thiết (Urgency Mean): Đạt điểm trung bình $M = 4.52/5.0$, độ lệch chuẩn $SD = 0.58$, chứng minh tính cấp bách của việc ban hành bộ tiêu chí khi kỳ thi tuyển sinh 10 theo CT 2018 đang đến gần.
  • Chỉ số Tính khả thi (Feasibility Mean): Đạt điểm trung bình $M = 4.48/5.0$, độ lệch chuẩn $SD = 0.61$, phản ánh hệ tiêu chí hoàn toàn có thể áp dụng trực tiếp vào quy trình ra đề thi của các Sở Giáo dục và Đào tạo.

Kết quả đạt được

Hệ thống định mức dung lượng và tiêu chuẩn VBVH chuẩn hóa cho phần Đọc hiểu đề thi Tuyển sinh 10:

| Thể loại ưu tiên | Định mức độ dài  | Cấu trúc trích đoạn  | Tiềm năng tích hợp TV   |
| Thơ hiện đại     | 120 - 250 từ     | Trọn vẹn bài thơ     | Tu từ, mạch liên kết,   |
| (Tự do, 8 chữ)   | (3 - 5 khổ)      | hoặc trích đoạn lớn  | từ tượng hình/tượng thanh|
| Truyện hiện đại /| 400 - 650 từ     | Trích đoạn hoàn chỉnh| Thành phần biệt lập,    |
| Truyền kỳ        |                  | có sự kiện & nhân vật| lời dẫn trực tiếp/gián  |
| Kịch bản văn học | 350 - 550 từ     | 1 lớp kịch/xung đột  | Ngôn ngữ thoại, chỉ dẫn |
| (Hài kịch/Bi kịch|                  | hành động rõ nét     | sân khấu, hàm ngôn      |

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại 4 đóng góp đột phá về mặt học thuật và thực tiễn:

                            CÁC ĐÓNG GÓP ĐỘT PHÁ CỦA ĐỀ TÀI
  1. Định lượng hóa bộ tiêu chí tuyển chọn văn bản: Chấm dứt tình trạng chọn ngữ liệu theo thói quen cảm tính của giáo viên; thiết lập các thông số chính xác về số lượng từ, tỷ lệ từ cổ, mức độ phân nhánh cú pháp.
  2. Khảo cứu tương quan đối chiếu 3 bộ SGK mới: Lần đầu tiên cung cấp bức tranh toàn cảnh về phân bố thể loại và dung lượng VBVH của toàn bộ SGK lớp 9 theo chương trình mới, tạo nền tảng quy chiếu chuẩn xác.
  3. Bản địa hóa các khung đo lường quốc tế: Vận dụng thành công lý thuyết tiếp nhận văn học phương Tây (Roman Ingarden, Roland Barthes) cùng Khung ước tính độ khó văn bản New Zealand vào bối cảnh thi cử tại Việt Nam.
  4. Cung cấp công cụ đánh giá tích hợp: Đảm bảo ngữ liệu văn học được chọn không chỉ phục vụ câu hỏi đọc hiểu thẩm mỹ mà còn khai thác tối đa tri thức Tiếng Việt trong văn cảnh thực tế.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Real-world use cases

Quy trình 5 bước áp dụng trực tiếp cho Hội đồng ra đề thi Tuyển sinh 10 tại các Sở Giáo dục và Đào tạo:

                 QUY TRÌNH 5 BƯỚC TUYỂN CHỌN VÀ DUYỆT NGỮ LIỆU
                 
[BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH MA TRẬN ĐỀ THI]
 • Ấn định thể loại mục tiêu (ví dụ: Truyện ngắn hiện đại hoặc Thơ tự do)
 • Phân bổ thời gian: 20-25 phút cho phần Đọc hiểu (tối đa 650 từ)
[BƯỚC 2: RÀ SOÁT KHO NGỮ LIỆU ĐỘC LẬP]
 • Truy xuất tác phẩm từ tác giả uy tín (Hội Nhà văn, giải thưởng văn học)
 • Loại trừ toàn bộ các bài đọc chính thức và mở rộng trong 3 bộ SGK hiện hành
[BƯỚC 3: ĐO LƯỜNG CHỈ SỐ KỸ THUẬT]
 • Đếm dung lượng từ vựng (Word count) theo bảng chuẩn hóa
 • Quét mật độ từ khó, từ địa phương (đảm bảo <= 5% có chú thích kèm theo)
[BƯỚC 4: THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI TÍCH HỢP]
 • Xây dựng 4 mức độ tư duy: Nhận biết -> Thông hiểu -> Vận dụng
 • Lồng ghép 1-2 câu hỏi tích hợp Tiếng Việt (biện pháp nghệ thuật/ngữ pháp)
[BƯỚC 5: HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DUYỆT CUỐI (CHECKLIST)]
 • Kiểm tra tính giáo dục tư tưởng, thông điệp tích cực cho lứa tuổi 15
 • Ký duyệt đưa vào ngân hàng đề thi chính thức

Triển khai tại cơ sở giáo dục

  • Tổ chuyên môn THCS: Áp dụng xây dựng đề kiểm tra định kỳ (giữa kỳ, cuối kỳ) cho học sinh lớp 9 làm quen với cấu trúc đề thi mới.
  • Hệ thống ôn luyện trực tuyến: Xây dựng ngân hàng đề đọc hiểu chuẩn hóa, cung cấp ngữ liệu luyện thi tự động cho học sinh lớp 9 chuyển cấp.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Độ phủ mẫu khảo nghiệm: Mới thực hiện tại 3 tỉnh thành (Bình Dương, Đắk Lắk, Phú Yên), cần tiếp tục mở rộng quy mô khảo nghiệm tại các thành phố lớn (Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng).
  • Tính tự động hóa: Việc xác định độ khó văn bản hiện vẫn kết hợp đếm thủ công và đánh giá chuyên gia, chưa có phần mềm NLP (Xử lý ngôn ngữ tự nhiên) chuyên biệt hóa cho tiếng Việt.

Hướng phát triển tương lai

  • Xây dựng phần mềm đo độ khó văn bản tiếng Việt: Phát triển công cụ tự động tính chỉ số tương đương Flesch-Kincaid hoặc Lexile dành riêng cho văn bản tiếng Việt THCS.
  • Mở rộng cho các loại văn bản khác: Mở rộng hệ thống tiêu chí định lượng sang Văn bản nghị luậnVăn bản thông tin phục vụ kỳ thi tuyển sinh lớp 10 và kỳ thi Tốt nghiệp THPT.

Đối tượng hưởng lợi

Hệ sinh thái hưởng lợi từ công trình nghiên cứu:

| Đối tượng                | Giá trị và Lợi ích định lượng mang lại                    |
| Học sinh lớp 9           | - Loại bỏ tình trạng quá tải khi làm bài thi.             |
| (Students)               | - Tiếp cận đề thi công bằng, đúng năng lực, không học vẹt.|
|                          | - Nâng cao 35-40% hiệu quả xử lý văn bản ngoài SGK.      |
| Giáo viên & Cán bộ ra đề | - Giảm 50% thời gian tìm kiếm và thẩm định văn bản.       |
| (Educators & Examiners)  | - Bộ checklist kỹ thuật rõ ràng, tránh sai sót chuyên môn.|
|                          | - Dễ dàng biên soạn đề kiểm tra định kỳ chuẩn hóa.        |
| Cơ quan quản lý giáo dục | - Chuẩn hóa chất lượng kỳ thi tuyển sinh 10 toàn tỉnh.   |
| (Sở/Phòng GD&ĐT)         | - Đánh giá thực chất chất lượng dạy học cấp THCS.         |
|                          | - Xây dựng ngân hàng đề thi đồng bộ, minh bạch.           |
| Nhà nghiên cứu sư phạm   | - Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng 77+ văn bản SGK 9.       |
| (Researchers)            | - Khung phương pháp luận kết hợp quốc tế và thực tiễn VN.|

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và cơ sở dữ liệu tối thiểu để triển khai bộ tiêu chí này tại tổ bộ môn là gì?

Tổ chuyên môn chỉ cần trang bị máy tính văn phòng thông thường có cài đặt Microsoft Excel hoặc Google Sheets để quản lý kho ngữ liệu đã gắn thẻ (tagging) metadata: Thể loại, Tác giả, Dung lượng từ, Năm sáng tác, Đề tài, Tiềm năng tích hợp Tiếng Việt. Giáo viên tuân thủ bảng checklist định mức dung lượng (Thơ: 120–250 từ; Văn xuôi/Kịch: 400–650 từ) khi lựa chọn ngữ liệu.

2. Xử lý giới hạn dung lượng thế nào đối với các thể loại đặc thù như Kịch và Truyện thơ Nôm?

Đối với Kịch bản văn học và Truyện thơ Nôm (vốn có kết cấu dài), người ra đề bắt buộc phải thực hiện kỹ thuật cắt trích đoạn (excerpt selection). Trích đoạn được chọn phải đảm bảo tính hoàn chỉnh cục bộ (có một sự kiện/xung đột trọn vẹn, thể hiện rõ tính cách nhân vật) và không vượt quá 650 từ, đi kèm phần tóm tắt ngắn (30–50 từ) đặt trong ngoặc đơn ở đầu văn bản để học sinh nắm bối cảnh.

3. Làm thế nào để tích hợp bộ tiêu chí này vào các phần mềm quản trị khảo thí hiện nay?

Các trường có thể cấu hình thuật toán sàng lọc (Filter Rules) trên phần mềm khảo thí điện tử (như Azota, Subiz, VnEdu) theo các trường dữ liệu: lọc văn bản theo word_count nằm trong khoảng định mức quy định, tự động cảnh báo các văn bản trùng khớp với danh mục bài học trong 3 bộ SGK hiện hành.

4. Chi phí bảo trì và quy trình cập nhật kho ngữ liệu định kỳ được thực hiện ra sao?

Chi phí duy trì gần như bằng 0. Mỗi năm học, tổ chuyên môn chỉ cần dành 02 buổi sinh hoạt chuyên môn đầu năm để cập nhật thêm 15–20 văn bản mới vào kho lưu trữ từ các ấn phẩm báo chí uy tín (Báo Văn nghệ, Tạp chí Nhà văn & Tác phẩm) và loại bỏ các văn bản có thể đã được các bộ SGK tái bản đưa vào chương trình chính khóa.

5. Khung tiêu chí giải quyết vấn đề phân hóa thí sinh trong kỳ thi chuyển cấp như thế nào?

Khung tiêu chí không phân hóa bằng độ dài văn bản mà phân hóa bằng độ phức tạp của cấu trúc nghệ thuật (hàm ngôn, biểu tượng nghệ thuật, điểm nhìn trần thuật) và hệ thống câu hỏi đọc hiểu 4 cấp độ tư duy (Nhận biết: 1.0 điểm; Thông hiểu: 1.0–1.5 điểm; Vận dụng/Vận dụng cao: 0.5–1.0 điểm). Cách tiếp cận này giúp đánh giá chính xác tư duy phản biện của học sinh mà không gây áp lực quá tải thời gian.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của Huỳnh Tuấn Phát đã giải quyết xuất sắc bài toán thực tiễn của ngành Giáo dục trong giai đoạn bản lề triển khai Chương trình GDPT 2018 môn Ngữ văn. Bằng việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa cơ sở lý luận hàn lâm quốc tế (PIRLS, NAEP, New Zealand Framework), số liệu khảo sát thực chứng từ 3 bộ SGK Ngữ văn 9 và kiểm định SPSS v26.0, công trình đã thiết lập một hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật toàn diện cho việc lựa chọn ngữ liệu văn bản văn học.

Hệ thống định mức dung lượng rõ ràng, tiêu chuẩn hóa cấu trúc thể loại và phương pháp tích hợp Tiếng Việt không chỉ hỗ trợ đắc lực cho đội ngũ giáo viên, cán bộ ra đề thi Tuyển sinh 10 mà còn bảo vệ quyền lợi của hàng triệu học sinh trước ngưỡng cửa chuyển cấp quan trọng. Việc ứng dụng rộng rãi bộ tiêu chí này là bước đi tất yếu để nâng cao chất lượng kiểm tra đánh giá, hướng tới một nền giáo dục phát triển năng lực thực chất, hiện đại và nhân văn.