Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản thông tin cho giáo viên Ngữ văn trung học" do nghiên cứu sinh Vũ Thị Thu Hương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Thị Thu Hương. Luận án thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn - Tiếng Việt (Mã số: 9.11), bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

  • Bối cảnh đổi mới giáo dục: Nền giáo dục phổ thông Việt Nam đang thực hiện bước chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận phẩm chất và năng lực người học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
  • Thực trạng đội ngũ giáo viên: Cả nước có 858.000 giáo viên, trong đó giáo viên THCS là 310.953 người (chiếm 36,2%) và giáo viên THPT là 150.721 người (chiếm 17,55%). Đa số giáo viên được đào tạo theo định hướng tiếp cận nội dung trước đây, dẫn đến việc gặp lúng túng khi tổ chức dạy học theo yêu cầu mới.
  • Vị trí của văn bản thông tin (VBTT): Trong đời sống hiện đại và môi trường số, VBTT chiếm khoảng 96% các trang web toàn cầu và chiếm 86% lượng đọc của người trưởng thành. Ở Việt Nam, VBTT đã được đưa vào chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 và xuất hiện thường xuyên trong các đề thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia từ năm 2014 đến 2022.
  • Bất cập trong công tác bồi dưỡng: Các chương trình tập huấn hiện hành (như 9 mô-đun bồi dưỡng giáo viên cốt cán của Bộ Giáo dục và Đào tạo) chủ yếu dừng lại ở đối tượng cốt cán, còn nặng về lý thuyết và chưa tạo ra cơ chế bồi dưỡng liên tục trong thực tiễn hành nghề.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về việc phát triển năng lực dạy học đọc hiểu VBTT (ĐHVBTT) cho toàn thể đội ngũ giáo viên Ngữ văn cấp THCS và THPT.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Phát triển năng lực dạy học ĐHVBTT cho giáo viên Ngữ văn trung học thông qua việc xây dựng và thực thi hệ thống biện pháp tác động trực tiếp, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn trong bối cảnh đổi mới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng hợp, phân tích các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về VBTT, dạy học ĐHVBTT và phát triển năng lực dạy học ĐHVBTT để xác định cơ sở khoa học và khoảng trống nghiên cứu.
    2. Xây dựng cơ sở lý luận và khảo sát, phân tích cơ sở thực tiễn của việc phát triển năng lực dạy học ĐHVBTT cho giáo viên Ngữ văn trung học.
    3. Đề xuất hệ thống yêu cầu và biện pháp phát triển năng lực dạy học ĐHVBTT cho giáo viên Ngữ văn trung học.
    4. Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được chuẩn năng lực dạy học ĐHVBTT cho giáo viên Ngữ văn làm cơ sở thiết kế chuyên đề bồi dưỡng và tiêu chí đánh giá, đồng thời áp dụng mô hình kết hợp song song (trực tuyến và trực tiếp) vào hoạt động nghiên cứu bài học trong bồi dưỡng, thì năng lực dạy học ĐHVBTT của giáo viên Ngữ văn trung học sẽ được nâng cao.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực dạy học ĐHVBTT của giáo viên Ngữ văn trung học và các biện pháp phát triển năng lực dạy học ĐHVBTT cho đối tượng này.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về chuyên môn: Nghiên cứu hoạt động dạy học ĐHVBTT trong môn Ngữ văn cấp THCS và THPT.
    • Về không gian khảo sát và thực nghiệm: Tập trung vào đội ngũ giáo viên Ngữ văn tại các trường THCS và THPT công lập thuộc cụm Sơn Tây - Ba Vì (thành phố Hà Nội), bao gồm cả khu vực đô thị/đồng bằng phát triển và khu vực miền núi có học sinh dân tộc thiểu số.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu liên quan đến đề tài theo hai bình diện quốc tế và trong nước:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Về khái niệm và đặc điểm VBTT:
    • Quan niệm 1 (VBTT là một bộ phận của văn bản phi hư cấu): Nell K. Duke, Katie Surber xác định VBTT truyền đạt thông tin về thế giới tự nhiên và xã hội, phân biệt với tiểu sử, văn bản thủ tục hay tự sự phi hư cấu ở mục đích, đặc điểm và định dạng.
    • Quan niệm 2 (VBTT bao chứa văn bản phi hư cấu): Pappas (2006) chia VBTT thành 4 tiểu loại (trình bày chủ đề, miêu tả thuộc tính, trình bày sự kiện, tổng kết); các tác giả Iwai (2007), Young & Ward (2012) xem VBTT là thuật ngữ rộng gồm cả văn bản giải thích, thuyết phục và thủ tục.
    • Quan niệm 3 (VBTT trong thế đối sánh với văn bản văn học): Langer (1992), Michael R. Graves phân chia văn bản thành văn bản văn học (VBVH) và VBTT nhằm mục đích định vị, tiếp nhận kiến thức.
  • Về chiến thuật dạy học ĐHVBTT: Ban Giáo dục tiểu bang Illinois (bộ chuẩn ELA 6-12); Melissa Weimer (chiến thuật 3-2-1); McClure và Susan King Fullerton (đám mây đọc tương tác); Douglas Fisher (phát triển từ vựng học thuật và chiến thuật 3 giai đoạn); John Spencer (8 chiến thuật kích thích hứng thú đọc); Beck I.L và cộng sự (chiến thuật 6 bước "Đặt câu hỏi cho tác giả"); Marcica A. Barnes và cộng sự (quy trình tích hợp tri thức đọc hiểu từ lớp 7 đến 12); Archer (2009) (mô hình dạy đọc hiểu trước - trong - sau khi đọc); Ana M. Taboada Barber (chiến thuật đọc hiểu cho học sinh học tiếng Anh ELS).
  • Về cấu trúc VBTT: Lorioczkus (5 ý tưởng và 5 cấu trúc cơ bản); Katie Surber (tính phi tuyến tính và các yếu tố tổ chức đồ họa); Joan Barnatt (sử dụng cấu trúc VBTT hỗ trợ các nhóm học sinh có nhu cầu đặc biệt).
  • Về chuẩn đọc hiểu: Bộ tiêu chuẩn cốt lõi bang California (CCSS) từ lớp 9 đến lớp 12 xác định chuẩn theo ý tưởng/chi tiết chính và cấu trúc/kỹ xảo.

Các nghiên cứu tại Việt Nam

  • Về quan niệm và phân loại VBTT: Đỗ Ngọc Thống (phân loại thành thuyết minh và nhật dụng); Phạm Thị Thu Hiền (tính khách quan, không hư cấu, tổ chức thông tin chi tiết); Trịnh Thị Lan (tổ chức ngôn ngữ phi nghệ thuật thực hiện giao tiếp lý trí); Nguyễn Thị Hồng Nam và Dương Thị Hồng Hiếu (phân định VBTT và VBVH); Nguyễn Thế Hưng (tính đại chúng và phong cách chức năng).
  • Về phương pháp dạy học ĐHVBTT: Trịnh Thị Lan (vận dụng ngôn ngữ học văn bản và kĩ thuật viết VBTT); Bùi Mạnh Hùng (đối sánh chuẩn CCSS của Mỹ); Lã Thị Thanh Huyền (dạy học ĐHVBTT cho học sinh dân tộc Mông cấp THCS); Trần Thị Ngọc (dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức); Nguyễn Thế Hưng (6 biện pháp phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức cho sinh viên sư phạm); Ngô Thị Tiệp (ứng dụng infographic); Trần Hà Ly (dạy học ĐHVBTT lớp 6 theo hướng tích hợp trải nghiệm và công nghệ).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn

Các công trình đi trước chủ yếu tập trung vào việc đề xuất phương pháp đọc hiểu cho học sinh, rèn luyện kỹ năng cho sinh viên sư phạm hoặc bàn về các thể loại văn bản đa phương thức đơn lẻ. Chưa có công trình nào xây dựng chuẩn năng lực, đường phát triển năng lực và đề xuất quy trình bồi dưỡng phát triển năng lực dạy học ĐHVBTT gắn liền với môi trường hành nghề thực tiễn cho giáo viên Ngữ văn trung học.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm VBTT do tác giả đề xuất: VBTT là loại văn bản có mục đích chính là cung cấp thông tin, tri thức cho người tiếp nhận và thực hiện các giao dịch trong đời sống; sử dụng phương thức thuyết minh làm chủ đạo kết hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận; kết hợp kênh ngôn ngữ với kênh phi ngôn ngữ (hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu...); từ ngữ chính xác, tường minh; không sử dụng yếu tố hư cấu, tưởng tượng; tồn tại ở dạng bản in hoặc nền tảng số.
  • Bốn đặc tính của VBTT:
    1. Tính khách quan: Phản ánh trung thực sự kiện, hiện tượng, không hư cấu.
    2. Tính đa phương thức: Kết hợp hệ thống ngôn ngữ và phi ngôn ngữ (hình ảnh, biểu đồ, infographic).
    3. Tính hành dụng: Đáp ứng trực tiếp nhu cầu giao tiếp, học tập và công việc hàng ngày.
    4. Tính đa cấu trúc: Sử dụng nhiều dạng cấu trúc logic như trình tự thời gian, so sánh - tương phản, miêu tả, nguyên nhân - kết quả, vấn đề - giải pháp.
  • Mô hình năng lực: Vận dụng mô hình tảng băng (phần nổi là hành vi/kỹ năng dạy học quan sát được; phần chìm là kiến thức nền tảng, thái độ, giá trị nghề nghiệp) và lý thuyết phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên tại nơi làm việc.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, thống kê, phân loại các tài liệu văn bản, chương trình giáo dục, lý luận dạy học môn Ngữ văn trong nước và quốc tế.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Khảo sát, điều tra: Sử dụng bảng hỏi đối với giáo viên Ngữ văn tại cụm Sơn Tây - Ba Vì (Hà Nội) nhằm thu thập dữ liệu về nhận thức, động lực, thuận lợi, khó khăn và nhu cầu bồi dưỡng về dạy học ĐHVBTT.
    • Quan sát sư phạm: Tham dự và phân tích các buổi sinh hoạt chuyên môn, giờ dạy thực tế của giáo viên tại các trường THCS và THPT trên địa bàn khảo sát.
    • Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức tập huấn theo chuyên đề, triển khai mô hình bồi dưỡng kết hợp trực tiếp - trực tuyến và hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học; đánh giá kết quả thông qua kế hoạch bài dạy và giờ dạy thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản thông tin cho giáo viên Ngữ văn

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về 3 mảng nội dung chính: văn bản thông tin và dạy học ĐHVBTT; năng lực dạy học Ngữ văn và phát triển năng lực giáo viên; năng lực dạy học ĐHVBTT. Tác giả chỉ ra sự thiếu vắng của các công trình nghiên cứu chuyên sâu về chuẩn năng lực và mô hình phát triển năng lực dạy học ĐHVBTT cho giáo viên trung học tại Việt Nam, từ đó xác định rõ định hướng triển khai của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản thông tin cho giáo viên Ngữ văn trung học

Chương 2 thiết lập nền tảng khoa học và thực tiễn cho đề tài thông qua các nội dung:

  • Lý luận về VBTT: Định nghĩa, phân loại thành VBTT đơn phương thức và đa phương thức; làm rõ 4 vai trò của VBTT (công cụ học tập/nghiên cứu; nguồn trang bị tri thức khoa học cốt lõi; ngữ liệu rèn luyện năng lực đọc hiểu; phương tiện giao tiếp thời đại số) và 4 đặc điểm cốt lõi (khách quan, đa phương thức, hành dụng, đa cấu trúc).
Cấu trúc VBTT Dấu hiệu nhận biết (Từ khóa) Ví dụ minh họa thực tiễn
Trình tự Đầu tiên, tiếp đến, cuối cùng; bước 1, bước 2; trước, sau... Hướng dẫn quy trình cách ly y tế; quy trình cấp phát bằng tốt nghiệp.
So sánh, tương phản Tương tự, giống như, trong khi, mặc dù, thay vì, tuy nhiên... Bài bình luận thể thao; tài liệu so sánh các gói bảo hiểm y tế.
Miêu tả Ví dụ, để minh họa, chẳng hạn như, quan trọng nhất... Bản mô tả thiết kế thời trang; tài liệu thông số kỹ thuật xe hơi.
Nguyên nhân - kết quả Vì những lí do này, dẫn đến, kết quả là, do đó, để... Tài liệu khắc phục sự cố máy móc; báo cáo tác động dịch bệnh.
Vấn đề và giải pháp Bởi vì, vì vậy, cần làm ngay, bằng cách, quyết định... Văn bản tuyên truyền tiết kiệm điện; văn bản xử lý vi phạm giao thông.
  • Lý luận về năng lực dạy học ĐHVBTT: Xác định khái niệm, cấu trúc năng lực theo mô hình tảng băng, xác lập các chỉ báo năng lực thực hiện và xây dựng mô tả đường phát triển năng lực.
  • Cơ sở thực tiễn: Phân tích dữ liệu khảo sát giáo viên Ngữ văn THCS và THPT cụm Sơn Tây - Ba Vì (Hà Nội) về nhận thức, khó khăn khi thiết kế kế hoạch bài dạy, thực trạng bồi dưỡng chuyên môn, làm căn cứ đề xuất các giải pháp tác động.

Chương 3: Tổ chức phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản thông tin cho giáo viên Ngữ văn trung học

Chương này đề xuất hệ thống 4 yêu cầu và 5 biện pháp phát triển năng lực dạy học ĐHVBTT:

  • 4 yêu cầu cốt lõi:
    1. Phát huy vai trò chủ thể của giáo viên qua hoạt động tự học, tự bồi dưỡng.
    2. Bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT môn Ngữ văn 2018 và đặc điểm thể loại VBTT.
    3. Đảm bảo sự hợp tác chặt chẽ giữa chuyên gia và giáo viên Ngữ văn.
    4. Đa dạng hóa các hình thức và biện pháp bồi dưỡng.
  • 5 biện pháp thực hiện:
    1. Xây dựng chuẩn đánh giá năng lực dạy học ĐHVBTT: Thiết lập hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn và chỉ báo cụ thể.
    2. Xây dựng chuyên đề bồi dưỡng về dạy học ĐHVBTT: Biên soạn nội dung bồi dưỡng chuyên sâu về đặc trưng thể loại, phương pháp và kỹ thuật dạy học ĐHVBTT.
    3. Sử dụng mô hình kết hợp song song trực tuyến và trực tiếp: Kết hợp học tập trực tuyến (tài liệu số, diễn đàn trao đổi) với tập huấn trực tiếp (thảo luận, thực hành).
    4. Vận dụng hoạt động nghiên cứu bài học: Tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại tổ/nhóm bộ môn theo quy trình nghiên cứu bài học (thiết kế, dạy thể nghiệm, phân tích bài học).
    5. Đánh giá năng lực dạy học ĐHVBTT của giáo viên: Đánh giá qua hồ sơ chuyên môn, kế hoạch bài dạy và năng lực tổ chức giờ dạy trên lớp.

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 trình bày quá trình tổ chức thực nghiệm sư phạm tại cụm trường THCS và THPT Sơn Tây - Ba Vì (Hà Nội):

  • Nội dung thực nghiệm: Triển khai tập huấn chuyên đề bồi dưỡng kết hợp trực tiếp - trực tuyến và hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn theo mô hình nghiên cứu bài học.
  • Tiêu chí và công cụ đánh giá:
    • Khảo sát ý kiến phản hồi của giáo viên sau bồi dưỡng.
    • Đánh giá hồ sơ chuyên môn và biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn.
    • Đánh giá năng lực thiết kế kế hoạch bài dạy (KHBD) của giáo viên THCS và THPT qua 5 chỉ báo thành phần (A1, A2, A3, A4, A5).
    • Đánh giá năng lực tổ chức giờ dạy học ĐHVBTT thực tế trên lớp theo các tiêu chuẩn định lượng và định tính.
  • Kết quả thực nghiệm: Dữ liệu đánh giá cho thấy sự tiến bộ rõ rệt của giáo viên nhóm thực nghiệm ở cả hai cấp THCS và THPT trong việc nắm bắt đặc trưng VBTT, thiết kế hoạt động học tập phù hợp và tổ chức dạy học đáp ứng yêu cầu Chương trình 2018.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Cập nhật, hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm, phân loại, 4 vai trò và 4 đặc điểm bản chất của văn bản thông tin trong dạy học Ngữ văn.
  • Xây dựng khung khái niệm, cấu trúc năng lực dạy học ĐHVBTT cho giáo viên Ngữ văn trung học, xác định các chỉ báo thực hiện và mô tả đường phát triển năng lực của giáo viên.
  • Bổ sung lý luận về đào tạo lại và bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên Ngữ văn tại nơi làm việc dựa trên nghiên cứu bài học và mô hình bồi dưỡng kết hợp.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp đồng bộ nhằm phát triển năng lực dạy học ĐHVBTT cho giáo viên Ngữ văn THCS và THPT.
  • Xây dựng tài liệu chuyên đề bồi dưỡng và quy trình sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học có thể chuyển giao áp dụng trực tiếp tại các trường trung học.
  • Cung cấp bộ công cụ và tiêu chí đánh giá năng lực giáo viên trong việc thiết kế kế hoạch bài dạy và tổ chức giờ dạy ĐHVBTT.

Kiến nghị đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục đổi mới nội dung bồi dưỡng giáo viên thường xuyên, mở rộng các khóa tập huấn chuyên sâu về dạy học VBTT cho toàn thể giáo viên thay vì chỉ giới hạn ở giáo viên cốt cán; tăng cường nền tảng học tập kết hợp trực tuyến - trực tiếp.
  • Đối với các trường đại học sư phạm: Đưa học phần/chuyên đề dạy học VBTT vào chương trình đào tạo chính khóa cho sinh viên sư phạm Ngữ văn; gắn kết chặt chẽ đào tạo ban đầu với thực tiễn trường phổ thông.
  • Đối với các trường trung học và tổ chuyên môn: Đổi mới sinh hoạt chuyên môn định kỳ theo hướng nghiên cứu bài học, tạo môi trường thuận lợi để giáo viên thể nghiệm, chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy VBTT.
  • Đối với giáo viên Ngữ văn: Chủ động nâng cao tinh thần tự học, tự bồi dưỡng tri thức liên ngành và kỹ năng công nghệ để đáp ứng tính đa dạng của văn bản thông tin.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm của luận án chủ yếu thực hiện trên địa bàn các trường THCS và THPT thuộc cụm Sơn Tây - Ba Vì (Hà Nội), chưa bao phủ đầy đủ các vùng miền có điều kiện kinh tế - xã hội và văn hóa khác nhau trên phạm vi toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi thử nghiệm các biện pháp bồi dưỡng năng lực dạy học ĐHVBTT tại nhiều địa phương, vùng miền khác nhau.
    • Nghiên cứu sâu hơn về phương pháp và công cụ kiểm tra, đánh giá năng lực đọc hiểu VBTT đa phương thức phức hợp và văn bản thông tin trong môi trường kỹ thuật số.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục và tổ trưởng chuyên môn: Cung cấp khung năng lực, tiêu chí đánh giá giờ dạy và quy trình tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học để quản lý và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Ngữ văn tại đơn vị.
  • Đối với giáo viên Ngữ văn THCS và THPT: Cung cấp tài liệu tham khảo về tri thức thể loại VBTT, các cấu trúc tổ chức thông tin và gợi ý phương pháp, chiến thuật thiết kế kế hoạch bài dạy ĐHVBTT.
  • Đối với giảng viên và sinh viên sư phạm: Sử dụng làm tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, học tập các học phần Lý luận và phương pháp dạy học môn Ngữ văn.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận tổng quan tài liệu, thiết kế nghiên cứu thực nghiệm sư phạm và xây dựng chuẩn năng lực nghề nghiệp giáo viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa văn bản thông tin như thế nào?

Theo luận án, VBTT là loại văn bản có mục đích chính là cung cấp thông tin, tri thức cho người tiếp nhận và thực hiện các giao dịch trong đời sống; chủ yếu sử dụng phương thức thuyết minh kết hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận; kết hợp kênh ngôn ngữ với kênh hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu; sử dụng từ ngữ chính xác, không dùng yếu tố hư cấu tưởng tượng và tồn tại dưới dạng bản in hoặc kỹ thuật số.

2. Bốn đặc điểm cơ bản của văn bản thông tin được xác định trong luận án là gì?

Bốn đặc điểm cơ bản gồm:

  1. Tính khách quan: Cung cấp thông tin chân thực, chính xác, phi hư cấu.
  2. Tính đa phương thức: Kết hợp kênh chữ và các kênh phi ngôn ngữ (hình ảnh, biểu đồ, màu sắc...).
  3. Tính hành dụng: Phục vụ các nhu cầu giao tiếp, làm việc, sinh hoạt hàng ngày.
  4. Tính đa cấu trúc: Được tổ chức theo các cấu trúc nội tại như trình tự, so sánh - tương phản, miêu tả, nguyên nhân - kết quả, vấn đề - giải pháp.

3. Năm cấu trúc cơ bản trong tổ chức thông tin của VBTT được luận án mô tả ra sao?

Năm cấu trúc gồm:

  • Trình tự: Trình bày theo tiến trình thời gian hoặc quy trình (từ khóa: đầu tiên, tiếp theo, bước 1...).
  • So sánh, tương phản: Làm rõ sự giống và khác nhau giữa các đối tượng (từ khóa: tương tự, ngược lại, tuy nhiên...).
  • Miêu tả: Làm nổi bật đặc điểm, thuộc tính của đối tượng (từ khóa: ví dụ, đặc biệt là...).
  • Nguyên nhân - kết quả: Trình bày quan hệ nhân quả của sự việc (từ khóa: do đó, dẫn đến, bởi vì...).
  • Vấn đề và giải pháp: Nêu ra sự việc/vấn đề và các biện pháp giải quyết (từ khóa: giải pháp, quyết định, cần làm...).

4. Bốn yêu cầu và năm biện pháp phát triển năng lực dạy học ĐHVBTT được đề xuất gồm những gì?

  • 4 yêu cầu: Phát huy vai trò chủ thể tự học của giáo viên; bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình 2018; đảm bảo sự hợp tác giữa chuyên gia và giáo viên; đa dạng hóa hình thức và biện pháp.
  • 5 biện pháp: Xây dựng chuẩn đánh giá năng lực dạy học ĐHVBTT; xây dựng chuyên đề bồi dưỡng; sử dụng mô hình kết hợp song song trực tuyến và trực tiếp; vận dụng hoạt động nghiên cứu bài học; thực hiện đánh giá năng lực dạy học ĐHVBTT của giáo viên.

5. Phạm vi khảo sát và thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành ở đâu?

Khảo sát và thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên đối tượng giáo viên Ngữ văn tại các trường THCS và THPT công lập thuộc cụm Sơn Tây - Ba Vì (thành phố Hà Nội), địa bàn có sự kết hợp giữa vùng đô thị/đồng bằng phát triển và vùng miền núi có học sinh dân tộc thiểu số.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Thu Hương đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong công tác đào tạo lại và bồi dưỡng giáo viên Ngữ văn trước yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về văn bản thông tin và cấu trúc năng lực dạy học ĐHVBTT, đồng thời đánh giá sát thực trạng năng lực của giáo viên tại địa bàn nghiên cứu. Hệ thống 5 biện pháp phát triển năng lực được đề xuất - đặc biệt là mô hình bồi dưỡng kết hợp trực tuyến - trực tiếp và sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học - đã được kiểm chứng qua thực nghiệm sư phạm, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác bồi dưỡng giáo viên trung học hiện nay.