MỞ ĐẦU. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU.
GIẢ THUYẾT KHOA HỌC. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI .5 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Tổng quan các nghiên cứu về rèn luyện KN và KN VDKT vào thực tiễn trong dạy học trên thế giới. Tổng quan về nghiên cứu rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn trong dạy học ở Việt Nam.
Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Vấn đề thực tiễn trong dạy học. Định hƣớng một số phƣơng pháp giải quyết vấn đề thực tiễn trong dạy học Sinh học cấp THPT. Định hƣớng một số biện pháp để rèn luyện và đánh giá KN VDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học Sinh học cấp THPT.
Dạy học theo chủ đề. CƠ SỞ THỰC TIỄN. Thực trạng về dạy học rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn của GV Sinh học cấp THPT. Thực trạng về KN VDKT vào thực tiễn của học sinh THPT .46 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 .52 v Chƣơng 2: PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC SINH HỌC CẤP THPT.
MỤC TIÊU, CẤU TRÚC CHƢƠNG TRÌNH SINH HỌC CẤP THPT VÀ CÁC VẤN ĐỀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN. Mục tiêu chung của chƣơng trình Sinh học cấp THPT. Cấu trúc chƣơng trình Sinh học cấp THPT. VĐTT liên quan đến các nội dung trong môn Sinh học cấp THPT.
QUY TRÌNH RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN. Nguyên tắc xây dựng quy trình rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn. Quy trình rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn. Ví dụ minh họa về vận dụng quy trình để rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn trong dạy học Sinh học cấp THPT.
THIẾT KẾ CÁC CÔNG CỤ ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH. Căn cứ để xây dựng quy trình thiết kế các công cụ rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn cho HS. Quy trình thiết kế các công cụ rèn luyện và đánh giá KN VDKT vào thực tiễn. Ví dụ minh họa quy trình thiết kế các công cụ rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn.
XÂY DỰNG THANG ĐO VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC SINH HỌC CẤP THPT. Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá KN VDKT vào thực tiễn. Thiết kế thang đo đánh giá KN VDKT vào thực tiễn. CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC SINH HỌC CẤP THPT.
Đánh giá kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Quy trình đánh giá kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS .102 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 .105 vi Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM. MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM. TÀI LIỆU, PHẠM VI, ĐỐI TƢỢNG, THỜI GIAN, PHƢƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM.
Tài liệu sử dụng thực nghiệm sƣ phạm. Các chủ đề thực nghiệm sƣ phạm. Đối tƣợng, thời gian và phƣơng pháp thực nghiệm. NỘI DUNG THỰC NGHIỆM.
Thực nghiệm khảo sát. Thực nghiệm chính thức. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ BIỆN LUẬN. Kết quả thực nghiệm khảo sát.
Kết quả thực nghiệm chính thức .115 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 .126 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .128 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .131 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .132 PHỤ LỤC vii DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1. Biểu hiện của KN vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Mức độ rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học Sinh học. Mức độ tổ chức các hoạt động học tập của HS trong dạy học.
Cơ sở thiết kế các hoạt động học tập cho HS. Nguyên nhân gây khó khăn cho việc dạy học phát triển KN VDKT. Mức độ mong muốn đƣợc học môn Sinh học trong các địa điểm. Mức độ thực hiện các hoạt động học tập.
Mức độ có đƣợc KN VDKT vào thực tiễn trong học tập môn Sinh học. Mức độ các KN tiến trình KN VDKT vào thực tiễn của HS (%). Mục tiêu chƣơng trình Sinh học cấp THPT theo hƣớng rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn. Các mạch nội dung phần Sinh học tế bào - Sinh học 10 THPT.
Các mạch nội dung phần Sinh học cơ thể - Sinh học 11 THPT. Các VĐTT liên quan đến môn Sinh học cấp THPT. Nhiệm vụ và yêu cầu cần đạt của HS trong quy trình rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn. Căn cứ để thiết kế VĐTT thành BTTT, DAHT, đề tài NCKH.
Tiêu chí đánh giá KN VDKT vào thực tiễn. Thang đánh giá KN VDKT vào thực tiễn. Phiếu đánh giá KN VDKT vào thực tiễn của HS. Phiếu tự đánh giá KN VDKT vào thực tiễn của HS.
Các chủ đề thực nghiệm sƣ phạm. Danh sách giáo viên tiến hành thực nghiệm. Đối tƣợng, thời gian và giáo viên dạy thực nghiệm. Thời điểm và công cụ đo mức độ đạt đƣợc của KN.
Kết quả về mức độ các KN tiến trình VDKT vào thực tiễn. Bảng tổng hợp kết quả các lần kiểm tra KN VDKT vào thực tiễn. Bảng tổng hợp kết quả theo từng lần kiểm tra KN VDKT vào thực tiễn. Bảng tổng hợp kết quả các lần kiểm tra KN VDKT vào thực tiễn.
So sánh kết quả mức độ đạt đƣợc về KN VDKT vào thực tiễn của HS qua 5 lần kiểm tra. Tổng hợp mức độ phát triển KN của 3 HS nhóm 1. Tổng hợp mức độ phát triển KN của 3 HS nhóm 2. Tổng hợp mức độ phát triển KN của 3 HS nhóm 3.
Tổng hợp mức độ phát triển KN của 9 HS cả 3 nhóm .124 ix DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1. Cấu trúc của KNVDKT vào thực tiễn. Mức độ sử dụng các địa điểm tổ chức các hoạt động học tập (%). Mức độ tham gia của GV và HS trong các hoạt động học tập (%).
Mức độ thực hiện các nhiệm vụ học tập (%). Mức độ có đƣợc KN VDKT vào thực tiễn của HS. Mức độ các KN tiến trình của KN VDKT vào thực tiễn. Quy trình xác định các vấn đề thực tiễn trong môn Sinh học cấp THPT.
Quy trình rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn. Quy trình thiết kế công cụ rèn luyện và đánh giá KN VDKT vào thực tiễn. Đƣờng phát triển KN VDKT vào thực tiễn của HS. Quy trình đánh giá KN VDKT vào thực tiễn.
Biểu đồ sự phát triển của mỗi KN tiến trình qua quá trình rèn luyện. Biểu đồ sự phát triển các KN tiến trình VDKT vào thực tiễn. Biểu đồ kết quả có đƣợc của các KN tiến trình qua các lần kiểm tra. Biểu đồ sự phát triển của KN VDKT vào thực tiễn.
Biểu đồ sự phát triển của KN VDKT vào thực tiễn của 3 HS nhóm 1. Biểu đồ sự phát triển của KN VDKT vào thực tiễn của 3 HS nhóm 2. Biểu đồ sự phát triển của KN VDKT vào thực tiễn của 3 HS nhóm 3. Biểu đồ sự phát triển của KN VDKT vào thực tiễn của 9 HS cả 3 nhóm.
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Thế k XXI là thế k của nền kinh tế tri thức, con ngƣời đƣợc xem là nhân tố chính của sự phát triển. “Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư nối tiếp nhau ra đời, kinh tế tri thức phát triển mạnh đem lại cơ hội phát triển vượt bậc, đồng thời cũng đặt ra những thách thức không nhỏ đối với mỗi quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển. Mặt khác, những biến đổi về khí hậu, tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái và những biến động về chính trị, xã hội cũng đặt ra những thách thức có tính toàn cầu”[7]. Để bảo đảm phát triển bền vững, cần phải không ngừng đổi mới giáo dục để trang bị nền tảng tri thức, văn hóa, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực nhằm thích ứng với sự phát triển của nhân loại và các biến động của thiên nhiên.
Luật giáo dục 2019, khoản 1, điều 30 nêu rõ: “Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học ”[55]. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã xác định mục tiêu: "Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời.
Dạy học không ch tập trung vào phát triển kiến thức cho HS mà còn rèn luyện kĩ năng, năng lực. Một trong những kĩ năng ngƣời học cần phải có trong cuộc sống là KN vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Để tăng cƣờng việc gắn liền dạy học trong nhà trƣờng với thực tiễn cuộc sống và góp phần hình thành KN vận dụng kiến 2 thức vào thực tiễn và KN nghiên cứu khoa học của HS trung học, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phát động và tổ chức cuộc thi "Dạy học theo chủ đề tích hợp" dành cho GV và "Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn", cuộc thi "Khoa học kĩ thuật cấp quốc gia" dành cho HS trung học nhằm khuyến khích HS vận dụng kiến thức của các môn học khác nhau để giải quyết các tình huống thực tiễn; tăng cƣờng khả năng vận dụng tổng hợp, khả năng tự học, tự nghiên cứu, khả năng sáng tạo của HS, thúc đẩy việc gắn kiến thức lí thuyết và thực hành trong nhà trƣờng với thực tiễn đời sống; đẩy mạnh thực hiện dạy học theo phƣơng châm "học đi đôi với hành". Môn Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, các kiến thức Sinh học gắn liền với thực tiễn đời sống.