Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam, việc chuyển đổi từ phương pháp truyền thụ kiến thức thụ động sang định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học là nhiệm vụ trọng tâm. Môn Ngữ văn giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng năng lực thẩm mỹ và cảm thụ văn học cho 100% học sinh phổ thông. Tuy nhiên, thực tế giảng dạy các tác phẩm thơ trữ tình hiện đại vẫn còn tồn tại tình trạng suy diễn chủ quan, giảng bình cảm tính và chưa chú trọng đúng mức đến cấu trúc hình thức mang tính nội dung. Điều này khiến học sinh gặp nhiều rào cản trong việc tự giải mã các giá trị tư tưởng và nghệ thuật của tác phẩm.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn của tác giả Đặng Thị Ngọc Hà, do Tiến sĩ Lê Hải Anh hướng dẫn khoa học tại Trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, tập trung giải quyết bài toán trên thông qua đề tài nghiên cứu dạy học thơ Xuân Quỳnh theo hướng khai thác tín hiệu thẩm mỹ. Mục tiêu cốt lõi của đề tài là xây dựng cơ sở khoa học và hệ thống biện pháp sư phạm nhằm hướng dẫn học sinh giải mã các tín hiệu thẩm mỹ, từ đó nâng cao năng lực đọc hiểu văn bản thơ trữ tình.

Nghiên cứu tập trung khảo cứu chuyên sâu vào 2 tác phẩm tiêu biểu được giảng dạy trong chương trình phổ thông gồm bài thơ "Tiếng gà trưa" ở chương trình Ngữ văn 7 và bài thơ "Sóng" ở chương trình Ngữ văn 12, với quy mô khảo sát ngữ liệu trực tiếp gồm 81 câu thơ cùng 8 tập thơ chính của nữ sĩ Xuân Quỳnh. Địa bàn nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ tháng 07 năm 2017 đến năm 2018. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp hơn 85% học sinh tham gia thực nghiệm nâng cao rõ rệt kỹ năng đọc hiểu độc lập và đạt kết quả kiểm tra định lượng vượt trội so với phương pháp dạy học truyền thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng vững chắc của 2 hệ thống lý thuyết then chốt trong giáo dục học hiện đại và nghiên cứu văn học chuyên sâu:

Thứ nhất là lý thuyết dạy học định hướng phát triển năng lực học sinh. Tác giả tiếp thu mô hình cấu trúc năng lực của các chuyên gia giáo dục như Tiến sĩ Nguyễn Văn Cường và Giáo sư Bernd Meier, kết hợp với các văn bản chỉ đạo đổi mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Theo mô hình này, nội dung dạy học hướng tới việc hình thành 4 lĩnh vực năng lực cốt lõi gồm: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể. Riêng đối với môn Ngữ văn, các năng lực đặc thù cần hình thành bao gồm năng lực giao tiếp ngôn ngữ tiếng Việt và năng lực thưởng thức văn học, cảm thụ thẩm mỹ thông qua quá trình tiếp nhận văn bản.

Thứ hai là lý thuyết thi pháp học và tín hiệu thẩm mỹ trong nghệ thuật ngôn từ. Dựa trên các thành tựu thi pháp học hiện đại của các học giả quốc tế và Việt Nam như Giáo sư Trần Đình Sử, Giáo sư Đỗ Hữu Châu và Giáo sư Bùi Minh Toán, luận văn khẳng định văn bản văn học là một chỉnh thể nghệ thuật thống nhất biện chứng giữa nội dung và hình thức. Tín hiệu thẩm mỹ được định nghĩa là phương tiện sơ cấp của nghệ thuật ngôn từ, là toàn bộ những yếu tố hiện thực và chi tiết nghệ thuật được tác giả lựa chọn, nhào nặn nhằm mục đích biểu đạt cái đẹp và khơi gợi cảm xúc. Tín hiệu thẩm mỹ trong thơ trữ tình được phân chia thành 2 nhóm chính: nhóm tín hiệu hiện tượng tự nhiên và nhóm tín hiệu đời sống thực tiễn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ 2 kênh chính: nguồn dữ liệu văn bản học từ 43 câu thơ của bài "Tiếng gà trưa" thuộc tập thơ "Hoa dọc chiến hào" năm 1968, 38 dòng thơ của bài "Sóng" thuộc tập "Hoa dọc chiến hào" cùng các tập thơ tiêu biểu như "Tơ tằm - Chồi biếc" năm 1963, "Tự hát" năm 1984; và nguồn dữ liệu thực nghiệm sư phạm từ các bài kiểm tra khảo sát chất lượng tiếp nhận của học sinh.

Cỡ mẫu nghiên cứu thực nghiệm bao gồm hơn 160 học sinh thuộc 4 lớp học, chia đều cho 2 lớp khối 7 và 2 lớp khối 12 trên địa bàn thành phố Hà Nội. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng để lựa chọn các lớp thực nghiệm và các lớp đối chứng, đảm bảo sự tương đương về năng lực học tập đầu vào, điều kiện cơ sở vật chất và phân phối chương trình giảng dạy.

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ các phương pháp phân tích liên ngành:

  • Phương pháp thống kê, phân loại và lập bảng tần suất xuất hiện của các tín hiệu thẩm mỹ. Lý do lựa chọn là nhằm định lượng hóa chính xác mật độ xuất hiện của các hình tượng nghệ thuật, tránh lối nhận định cảm tính.
  • Phương pháp phân tích thi pháp học và ký hiệu học nhằm giải mã các tầng nghĩa biểu trưng của ngôn từ nghệ thuật.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm đối chứng nhằm đo lường chính xác hiệu quả tiếp nhận của học sinh.

Timeline nghiên cứu được triển khai chặt chẽ qua 3 giai đoạn từ tháng 07 năm 2017 đến năm 2018, hoàn thành đúng tiến độ từ khâu tổng hợp lý thuyết, khảo sát thực tế đến thực nghiệm sư phạm và đánh giá định lượng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát văn bản và phân tích thực nghiệm đã mang lại 4 phát hiện quan trọng có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc:

Thứ nhất, nghiên cứu đã định lượng hóa thành công hệ thống tín hiệu thẩm mỹ trong 2 tác phẩm trọng tâm. Ở bài thơ "Tiếng gà trưa", tác giả thống kê được 35 lượt xuất hiện của 11 tín hiệu thẩm mỹ trên tổng số 43 câu thơ. Trong đó, tín hiệu "gà" xuất hiện nhiều nhất với 8 lần, chiếm tỷ lệ 22,856%; tín hiệu "bà, tay bà" xuất hiện 5 lần, chiếm tỷ lệ 14,285%; các tín hiệu "cháu", "gà trưa", "tiếng gà trưa" đều xuất hiện 4 lần, chiếm tỷ lệ 11,428%; tín hiệu "trứng hồng" xuất hiện 3 lần, chiếm tỷ lệ 8,571%; các tín hiệu "xóm", "nắng" chiếm tỷ lệ 5,714%; và các tín hiệu "sương", "đất", "gió" chiếm tỷ lệ 2,857%.

Thứ hai, ở bài thơ "Sóng", nghiên cứu ghi nhận 33 lượt xuất hiện của 11 biểu tượng tín hiệu thẩm mỹ trên tổng số 38 dòng thơ 9 khổ. Biểu tượng "sóng" giữ vai trò trung tâm với 9 lần xuất hiện, chiếm tỷ lệ cao nhất là 27,272%; biểu tượng "em" xuất hiện 6 lần, chiếm tỷ lệ 18,181%; biểu tượng "con sóng" xuất hiện 5 lần, chiếm tỷ lệ 15,151%; biểu tượng "anh" xuất hiện 3 lần, chiếm tỷ lệ 9,090%; các biểu tượng "bể", "bờ", "gió" xuất hiện 2 lần, chiếm tỷ lệ 6,060%; và các biểu tượng "biển", "đại dương", "nước", "sông" chiếm tỷ lệ 3,030%.

Thứ ba, khảo sát thực trạng giảng dạy cho thấy khoảng 70% giáo viên còn lúng túng trong việc tích hợp thi pháp học vào tiết học, và hơn 60% tiết dạy bỏ qua hoặc thực hiện sơ sài hoạt động đọc diễn cảm do áp lực phân phối thời gian 45 phút mỗi tiết học theo Công văn 5842/BGDĐT-VP ban hành ngày 01 tháng 09 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thứ tư, kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính ưu việt của phương pháp mới. Tỷ lệ học sinh đạt điểm khá và giỏi ở các lớp thực nghiệm đạt trên 86,5%, vượt trội hơn khoảng 18,2% so với các lớp đối chứng dạy theo phương pháp truyền thống chỉ đạt mức 68,3%. Tỷ lệ học sinh đạt điểm trung bình và yếu ở nhóm thực nghiệm giảm xuống dưới 13,5%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự bứt phá về chất lượng học tập của học sinh nhóm thực nghiệm là do việc khai thác tín hiệu thẩm mỹ đã cung cấp cho các em công cụ giải mã cấu trúc hình tượng thơ. Thay vì thụ động tiếp nhận lời bình của giáo viên, học sinh tự mình lần theo các mắt xích ngôn từ như "tiếng gà", "ổ rơm hồng", "con sóng vỗ" để khám phá các tầng nghĩa ẩn dụ về tình cảm gia đình, tình yêu đôi lứa và lòng yêu nước.

Kết quả nghiên cứu này hoàn toàn tương thích và làm sáng rõ thêm luận điểm của Giáo sư Trần Đình Sử về đọc hiểu văn bản như một khâu đột phá trong đổi mới dạy học văn, đồng thời kế thừa và cụ thể hóa xuất sắc lý thuyết tiếp cận văn học dưới góc độ ngôn ngữ - tín hiệu thẩm mỹ của Giáo sư Đỗ Hữu Châu vào môi trường trường phổ thông.

Trong báo cáo khoa học, toàn bộ hệ thống dữ liệu định lượng này có thể được biểu diễn một cách trực quan thông qua 2 dạng thức: biểu đồ cột biểu diễn tỷ lệ phần trăm tần suất xuất hiện của các nhóm tín hiệu thẩm mỹ tự nhiên và đời sống, kết hợp cùng bảng ma trận đối sánh 2 chiều phản ánh kết quả điểm kiểm tra trước và sau thực nghiệm giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và kiểm chứng thực nghiệm, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp sư phạm mang tính đột phá và khả thi cao:

Thứ nhất, tái cấu trúc quy trình tổ chức dạy học đọc hiểu văn bản thơ trữ tình theo 4 giai đoạn logic: Giai đoạn 1 - Khởi động và hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm, nhận biết tín hiệu thẩm mỹ bề mặt; Giai đoạn 2 - Hướng dẫn học sinh giải mã tầng nghĩa biểu trưng của tín hiệu qua ngữ cảnh; Giai đoạn 3 - Tổng hợp, kết nối các chuỗi tín hiệu để xác lập mạch cảm xúc và tư tưởng chủ đề; Giai đoạn 4 - Luyện tập sáng tạo, liên hệ thực tiễn và tự đánh giá. Mục tiêu hướng tới là 100% tiết dạy đọc hiểu thơ trữ tình được tổ chức khoa học, giúp học sinh làm chủ phương pháp đọc trong năm học 2018 - 2019 do các giáo viên bộ môn Ngữ văn trực tiếp triển khai.

Thứ hai, tích hợp đồng bộ 6 kỹ thuật dạy học tích cực trong giờ học gồm kỹ thuật đặt câu hỏi phân hóa, kỹ thuật khăn trải bàn, kỹ thuật động não, kỹ thuật tia chớp, kỹ thuật mảnh ghép và kỹ thuật phòng tranh. Mục tiêu là gia tăng 30% mức độ tương tác và chủ động của học sinh trong các tiết học kéo dài 2 tiết theo phân phối chương trình, do các tổ chuyên môn Ngữ văn tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông áp dụng thường xuyên.

Thứ ba, chuẩn hóa hệ thống bài tập đánh giá năng lực khai thác tín hiệu thẩm mỹ theo 4 cấp độ tư duy: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Mục tiêu là xây dựng ngân hàng đề kiểm tra đánh giá chuẩn hóa cho 100% các đơn vị bài học thơ trữ tình trong học kỳ 1 của năm học, do các tổ trưởng chuyên môn và ban giám hiệu nhà trường phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

Thứ tư, tập huấn bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng thi pháp học và phương pháp đọc sáng tạo cho đội ngũ giáo viên. Mục tiêu là đạt tối thiểu 40 giờ tập huấn chuyên môn chuyên sâu mỗi năm cho 100% giáo viên Ngữ văn tại các địa phương, do Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các trường Đại học Sư phạm tổ chức vào các đợt bồi dưỡng chuyên môn định kỳ hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu này là nguồn tài liệu tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn có giá trị cao dành cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, giáo viên Ngữ văn đang trực tiếp giảng dạy tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông. Luận văn cung cấp toàn bộ thiết kế bài dạy thực nghiệm chi tiết cho bài thơ "Tiếng gà trưa" lớp 7 và bài thơ "Sóng" lớp 12, giúp giáo viên ứng dụng trực tiếp vào bài giảng hàng ngày để nâng cao chất lượng giờ dạy và tạo hứng thú học tập cho học sinh.

Thứ hai, cán bộ quản lý giáo dục, hiệu trưởng và tổ trưởng tổ chuyên môn Ngữ văn. Công trình cung cấp bộ khung tiêu chí đánh giá giờ dạy đọc hiểu theo định hướng phát triển năng lực, là công cụ hữu ích phục vụ công tác dự giờ, thanh tra chuyên môn và tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề đổi mới phương pháp giảng dạy ở cấp trường và cụm trường.

Thứ ba, sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn hoặc Văn học Việt Nam. Luận văn là hình mẫu chuẩn mực về việc vận dụng lý thuyết thi pháp học và ngôn ngữ học vào phương pháp dạy học, giúp người học tham khảo phương pháp thu thập dữ liệu, xử lý thống kê phần trăm và thiết kế thực nghiệm sư phạm đối chứng.

Thứ tư, các chuyên gia nghiên cứu giáo dục và đội ngũ tác giả biên soạn sách giáo khoa chương trình mới. Dữ liệu thực nghiệm của luận văn cung cấp các bằng chứng xác thực về khả năng tiếp nhận thẩm mỹ của học sinh theo từng độ tuổi 13 tuổi ở khối 7 và 18 tuổi ở khối 12, hỗ trợ đắc lực cho việc thiết kế các hoạt động hướng dẫn đọc hiểu và phân bổ thời lượng bài học một cách khoa học.

Câu hỏi thường gặp

Khai thác tín hiệu thẩm mỹ khác biệt như thế nào so với phương pháp giảng văn truyền thống? Phương pháp giảng văn truyền thống thường nặng về thuyết trình một chiều, giáo viên đọc chép hoặc bình giảng áp đặt cảm xúc chủ quan lên học sinh. Ngược lại, phương pháp khai thác tín hiệu thẩm mỹ lấy văn bản làm trung tâm, hướng dẫn học sinh xuất phát từ các chi tiết nghệ thuật cụ thể như 8 lần xuất hiện của hình ảnh gà trong bài "Tiếng gà trưa" để tự giải mã ý nghĩa tư tưởng, phát triển tư duy độc lập.

Việc vận dụng lý thuyết thi pháp học vào dạy học có quá sức đối với học sinh lớp 7 không? Phương pháp hoàn toàn không quá sức nếu giáo viên biết cách sư phạm hóa lý thuyết thành các thao tác đọc hiểu cụ thể. Ở lớp 7, thay vì giảng giải các khái niệm thi pháp trừu tượng, giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, liên tưởng các tín hiệu gần gũi như "ổ rơm hồng những trứng", "tiếng bà mắng", từ đó khơi dậy ký ức tuổi thơ trong sáng và tình yêu gia đình sâu sắc của các em.

Làm thế nào để giáo viên tránh được nguy cơ cháy giáo án khi áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực? Giáo viên cần kiểm soát chặt chẽ thời gian bằng cách phân định rõ ràng thời lượng cho từng hoạt động: kỹ thuật tia chớp từ 3 đến 5 phút để kích hoạt tư duy, kỹ thuật khăn trải bàn từ 7 đến 10 phút để thảo luận nhóm. Việc chuẩn bị sẵn các phiếu học tập in sẵn hệ thống câu hỏi định hướng giúp học sinh tập trung ngay vào trọng tâm tín hiệu thẩm mỹ mà không bị dàn trải.

Tín hiệu thẩm mỹ trong bài thơ "Sóng" định hướng giá trị thẩm mỹ cho học sinh lớp 12 như thế nào? Bài thơ "Sóng" với 9 lần xuất hiện của biểu tượng sóng chiếm 27,272% và 6 lần xuất hiện của biểu tượng em chiếm 18,181% tạo nên cặp hình tượng sóng đôi độc đáo. Thông qua việc phân tích sự tương đồng giữa trạng thái dữ dội - dịu êm của sóng với tâm hồn người phụ nữ khi yêu, học sinh 18 tuổi được bồi dưỡng quan niệm sống lành mạnh, tình yêu chân thành và lòng thủy chung son sắt.

Quy trình khai thác tín hiệu thẩm mỹ trong luận văn có thể áp dụng cho các tác phẩm thơ khác không? Quy trình 4 bước và phương pháp giải mã tín hiệu thẩm mỹ trong luận văn mang tính khái quát cao, hoàn toàn có thể chuyển giao và áp dụng hiệu quả cho toàn bộ các văn bản thơ trữ tình trong chương trình phổ thông như bài thơ "Bếp lửa" của Bằng Việt với tín hiệu bếp lửa, hay bài thơ "Tràng giang" của Huy Cận với tín hiệu con thuyền và củi một cành khô.

Kết luận

Công trình nghiên cứu luận văn thạc sĩ đã đúc kết và khẳng định những giá trị khoa học cốt lõi sau:

  • Xác lập thành công hệ thống cơ sở khoa học liên ngành vững chắc giữa lý thuyết dạy học phát triển năng lực, thi pháp học hiện đại và ký hiệu học thẩm mỹ.
  • Định lượng hóa và giải mã chi tiết hệ thống tín hiệu thẩm mỹ qua 35 lượt xuất hiện ở bài thơ "Tiếng gà trưa" và 33 lượt xuất hiện ở bài thơ "Sóng".
  • Xây dựng quy trình dạy học đọc hiểu 4 bước tích hợp linh hoạt 6 kỹ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy tối đa tính chủ động của người học.
  • Khẳng định tính khả thi và hiệu quả vượt trội qua thực nghiệm sư phạm với tỷ lệ học sinh khá giỏi đạt trên 86,5%.
  • Đóng góp nguồn ngữ liệu và thiết kế giáo án thực nghiệm mẫu mực, làm tài liệu tham khảo giá trị cho công tác đổi mới phương pháp giảng dạy Ngữ văn.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã chuyển hóa xuất sắc các thành tựu lý luận thi pháp học hàn lâm thành các công cụ và quy trình sư phạm cụ thể, giúp giải phóng học sinh khỏi sự thụ động trong tiếp nhận văn học. Trong lộ trình tiếp theo, các nhà trường và tổ chuyên môn cần nhanh chóng triển khai ứng dụng các giải pháp này vào các đợt tập huấn chuyên môn từ năm học 2018 - 2019. Hãy tham khảo và áp dụng ngay hệ thống phương pháp khai thác tín hiệu thẩm mỹ để kiến tạo những giờ học Ngữ văn truyền cảm hứng, phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất cho thế hệ học sinh hôm nay!