Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bước sang năm thứ ba của đại dịch COVID-19, mặc dù số ca mắc cấp tính diễn biến nặng và tỷ lệ tử vong có xu hướng thuyên giảm, hệ thống y tế tiếp tục đối mặt với thách thức từ các di chứng hậu COVID-19. Theo các ước tính lâm sàng, khoảng 10% người từng mắc COVID-19 xuất hiện các triệu chứng kéo dài hoặc tổn thương thực thể cần can thiệp y tế. Trong đó, viêm phổi hậu COVID-19 xuất hiện phổ biến ở nhóm có tiền sử nhiễm SARS-CoV-2 (thường trong vòng 1 đến 3 tháng sau giai đoạn khởi phát cấp tính), với các biểu hiện tổn thương nhu mô phổi, xơ hóa và suy giảm thông khí hô hấp.

Tại Bệnh viện Đa khoa Thanh Nhàn, trung bình mỗi ngày khu khám và điều trị hậu COVID tiếp nhận khoảng 30 đến 40 lượt khám, tư vấn; trong đó có 7 đến 10 người bệnh phải nhập viện điều trị nội trú và 4 đến 5 trường hợp được chẩn đoán viêm phổi. Thực tế công tác điều trị lâm sàng cho thấy, công tác chăm sóc người bệnh viêm phổi hậu COVID vẫn còn nhiều hạn chế, chủ yếu tập trung vào điều trị giai đoạn cấp mà chưa bao quát toàn diện việc hỗ trợ cải thiện chức năng hô hấp, phục hồi chức năng và truyền thông giáo dục sức khỏe.

Nhằm cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc chuẩn hóa quy trình chăm sóc, báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Chuyên khoa I Điều dưỡng của tác giả Nguyễn Thị Thùy (Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định) xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng công tác chăm sóc hô hấp người bệnh viêm phổi hậu COVID của điều dưỡng tại Khoa Điều trị COVID-19 - T9B Bệnh viện Đa khoa Thanh Nhàn năm 2022.
  2. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc hô hấp người bệnh viêm phổi hậu COVID tại Bệnh viện Đa khoa Thanh Nhàn.

Đối tượng nghiên cứu bao gồm 12 điều dưỡng viên trực tiếp thực hiện công tác chăm sóc lâm sàng và 70 người bệnh viêm phổi hậu COVID điều trị nội trú tại Khoa Điều trị COVID-19 - T9B, Bệnh viện Đa khoa Thanh Nhàn. Thời gian thu thập số liệu được thực hiện từ ngày 01/07/2022 đến ngày 01/08/2022.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

  • Lý thuyết điều dưỡng: Chuyên đề vận dụng quan niệm của Florence Nightingale (1860) về việc sử dụng môi trường hỗ trợ người bệnh phục hồi và học thuyết 14 nhu cầu cơ bản của Virginia Henderson làm nguyên tắc định hướng thực hành điều dưỡng (đặc biệt là nhu cầu hỗ trợ hô hấp, dinh dưỡng, vận động, vệ sinh và truyền thông y học).
  • Văn bản pháp lý: Áp dụng Thông tư số 31/2021/TT-BYT ngày 28/12/2021 của Bộ Y tế quy định về hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện, chuẩn hóa 9 nhiệm vụ chuyên môn của người điều dưỡng trong chăm sóc toàn diện.
  • Định nghĩa chuyên môn: Sử dụng hướng dẫn của Viện Y tế và Chăm sóc Sức khỏe Quốc gia Anh (NICE) xác định viêm phổi hậu COVID là tình trạng viêm phổi xuất hiện trên người bệnh sau nhiễm COVID-19 từ 1 đến 3 tháng khi kết quả xét nghiệm RT-PCR đã âm tính.

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Đánh giá kiến thức của điều dưỡng bằng bộ câu hỏi phỏng vấn cấu trúc (Phụ lục 1).
    • Đánh giá thực hành chăm sóc thông qua quan sát trực tiếp bằng bảng kiểm chuẩn hóa (Phụ lục 2).
  • Quy mô mẫu: Khảo sát toàn bộ 12 điều dưỡng viên trực tiếp làm công tác chăm sóc (loại trừ 01 điều dưỡng trưởng và 01 điều dưỡng hành chính) và 70 người bệnh viêm phổi hậu COVID điều trị nội trú trong khoảng thời gian nghiên cứu.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu, quản lý và phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0; số liệu được trình bày dưới dạng tần số ($n$) và tỷ lệ phần trăm ($%$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm chuyên môn về điều dưỡng và bệnh học viêm phổi hậu COVID. Nội dung nêu bật định nghĩa, 9 nhiệm vụ chuyên môn theo Thông tư 31/2021/TT-BYT và 14 nhu cầu cơ bản của người bệnh. Về mặt bệnh học, chương này mô tả cơ chế tổn thương nhu mô phổi (tiểu phế quản tận, ống phế nang, túi phế nang và tổ chức kẽ), nguyên nhân vi sinh vật thường gặp (Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa...), các biểu hiện cơ năng (ho dai dẳng, sốt, khó thở, khạc đờm, đau ngực, thở rít), triệu chứng thực thể (rút lõm lồng ngực, ran ẩm, ran rít, giảm thông khí), dấu ấn cận lâm sàng (bạch cầu, CRP, procalcitonin, tổn thương kính mờ hoặc xơ hóa trên X-quang và CT-scanner).

Quy trình điều dưỡng người bệnh viêm phổi được xây dựng chi tiết qua 4 bước:

  1. Nhận định: Hỏi bệnh, tiền sử dịch tễ, thăm khám toàn thân, hô hấp, tuần hoàn và kết quả cận lâm sàng.
  2. Chẩn đoán chăm sóc: Giảm lưu thông đường thở, nguy cơ biến chứng suy hô hấp/sốc nhiễm khuẩn, suy kiệt cơ thể do mất nước - điện giải, và thiếu hụt kiến thức tự chăm sóc.
  3. Lập kế hoạch và thực hiện: Làm thông thoáng đường thở (vỗ rung, dẫn lưu tư thế, kỹ thuật thở chúm môi, thở hoành, ho có kiểm soát), kiểm soát nhiễm khuẩn, dùng thuốc đúng y lệnh, bảo đảm dinh dưỡng tăng đạm - calo - vitamin, và giáo dục sức khỏe.
  4. Đánh giá: Dựa trên sự cải thiện chỉ số sinh tồn, tần số thở, SpO2, tình trạng ho đờm và mức độ tiếp thu kiến thức của người bệnh.

Phần tổng quan y văn tổng hợp các nghiên cứu quốc tế (Macfarlane, Miyashita, Bryan, Reynolds, Ozdemir) và các nghiên cứu tại Việt Nam (Bệnh viện Bạch Mai, Học viện Quân y 103, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp), khẳng định tính cấp thiết của việc chuẩn hóa kỹ năng điều dưỡng hô hấp.

Chương 2: Mô tả vấn đề cần giải quyết

Chương 2 trình bày thông tin về địa bàn nghiên cứu và kết quả khảo sát thực trạng. Khoa Điều trị COVID-19 - T9B Bệnh viện Đa khoa Thanh Nhàn có quy mô 65 giường kế hoạch (thực kê 95 giường), nhân lực gồm 10 bác sĩ và 14 điều dưỡng. Hàng tháng khoa tiếp nhận 250–300 lượt điều trị nội trú, trong đó bệnh nhân viêm phổi chiếm 75–80 ca.

Kết quả phân tích mẫu nghiên cứu (12 điều dưỡng và 70 người bệnh) ghi nhận:

Đặc điểm đối tượng Phân loại Số lượng ($n$) Tỷ lệ ($%$)
Cơ cấu điều dưỡng ($n=12$) Giới tính: Nữ 11 91,67
Giới tính: Nam 1 8,33
Trình độ: Đại học 6 50,00
Trình độ: Cao đẳng 5 41,66
Trình độ: Trung cấp 1 8,34
Thâm niên: Dưới 5 năm 2 16,67
Thâm niên: 5 – 15 năm 8 66,67
Thâm niên: Trên 15 năm 2 16,67
Kiến thức điều dưỡng ($n=12$) Mức Tốt 9 75,00
Mức Đạt 2 16,67
Mức Chưa đạt 1 8,33
Người bệnh theo độ tuổi ($n=70$) Dưới 45 tuổi 5 7,16
Từ 45 đến 60 tuổi 14 19,99
Trên 60 tuổi 51 72,85
Người bệnh theo giới tính Nam 38 54,30
Nữ 32 45,70

Khảo sát tình trạng lâm sàng của 70 người bệnh khi nhập khoa:

  • Triệu chứng cơ năng: Khó thở (61,43%), sốt (31,43%), ho và đau ngực.
  • Mức độ khó thở: Mức nhẹ 9 người (12,86%), mức trung bình 32 người (45,71%), mức nặng 24 người (34,29%), mức rất nặng 5 người (7,14%).
  • Phân loại độ bão hòa oxy máu ($SpO_2$): Mức nhẹ ($>90%$): 7 người (10,00%); mức trung bình ($88-90%$): 37 người (52,86%); mức nặng: 18 người (25,71%); mức rất nặng: 8 người (11,43%).

Đánh giá thực hành của điều dưỡng trên 70 người bệnh cho thấy:

Nội dung thực hành chăm sóc Thực hiện đầy đủ ($n / %$) Thực hiện không đầy đủ ($n / %$) Không thực hiện ($n / %$)
Thực hiện các biện pháp lưu thông đường thở 57 (81,43%) 13 (18,57%) 0 (0,00%)
Theo dõi, đánh giá tình trạng người bệnh thường xuyên 48 (68,57%) 22 (31,43%) 0 (0,00%)
Thực hiện sử dụng thuốc theo y lệnh 70 (100,00%) 0 (0,00%) 0 (0,00%)
Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng hô hấp 53 (75,70%) 17 (24,30%) 0 (0,00%)
Hướng dẫn vệ sinh khi ho và khạc đờm 50 (71,43%) - -
Tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc đúng cách 38 (54,28%) 17 (24,44%) -
Hướng dẫn vệ sinh răng miệng 45 (64,30%) - -
Hướng dẫn chế độ ăn bệnh lý / cung cấp suất ăn 23 (32,86%) 28 (40,00%) -
Hướng dẫn tập luyện vận động thường ngày 39 (55,70%) 7 (10,00%) -
Quan tâm, động viên, an ủi tinh thần người bệnh 32 (45,70%) 28 (40,00%) -
Tư vấn không hút thuốc, kiêng chất kích thích và phòng bệnh 70 (100,00%) 0 (0,00%) 0 (0,00%)

Chương 3: Bàn luận

Tác giả so sánh kết quả khảo sát với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, đồng thời phân tích nguyên nhân của các mặt đạt được và tồn tại:

  • Về điều dưỡng: Đa số có trình độ chuyên môn cao (đại học chiếm 50%, thâm niên từ 5-15 năm chiếm 66,67%) và kiến thức chăm sóc đạt mức tốt (75%). Tỷ lệ nữ chiếm ưu thế (91,7%) phù hợp với tính chất chăm sóc chu đáo, nhẹ nhàng, tuy nhiên đòi hỏi sự hỗ trợ thể lực trong một số thao tác kỹ thuật nặng tại buồng bệnh truyền nhiễm.
  • Về người bệnh: Nhóm bệnh nhân cao tuổi ($>60$ tuổi) chiếm đa số (72,85%), nam giới nhiều hơn nữ giới (54,3% so với 45,7%), phần lớn vào viện trong tình trạng khó thở (61,43%) và giảm $SpO_2$ mức độ trung bình đến nặng.
  • Phân tích ưu điểm: 100% người bệnh được dùng thuốc theo đúng y lệnh; việc tiếp đón, theo dõi người bệnh tại khu vực cách ly bảo đảm an toàn kiểm soát nhiễm khuẩn; 100% người bệnh được tư vấn từ bỏ thuốc lá và phòng ngừa tái phát khi ra viện.
  • Phân tích tồn tại và nguyên nhân:
    • Tồn tại: Tỷ lệ theo dõi thường xuyên đầy đủ chỉ đạt 68,57%; hướng dẫn phục hồi chức năng hô hấp không đầy đủ chiếm 24,30%; tư vấn sử dụng thuốc đạt 54,28%; tư vấn dinh dưỡng đầy đủ đạt thấp (32,86%); động viên tinh thần chưa đạt yêu cầu ở 40% bệnh nhân.
    • Nguyên nhân: Tình trạng quá tải công việc (mỗi ca trực chỉ có 8 điều dưỡng trực tiếp chăm sóc cho 70–80 bệnh nhân nội trú); thủ tục hành chính, ghi chép bệnh án mất nhiều thời gian; làm việc trong môi trường cách ly phải mang phương tiện phòng hộ cá nhân (PPE) gây cản trở giao tiếp; điều dưỡng chưa được đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật phục hồi chức năng hô hấp chuyên biệt; tâm lý lo ngại lây nhiễm dịch bệnh cho gia đình.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác định được tỷ lệ kiến thức chăm sóc người bệnh hô hấp của điều dưỡng tại khoa: 75% đạt loại tốt, 16,67% đạt loại đạt và 8,33% chưa đạt.
  • Đo lường mức độ tuân thủ thực hành chăm sóc hô hấp: 100% thực hiện y lệnh thuốc và tư vấn phòng bệnh ra viện; 81,43% thực hiện đầy đủ lưu thông đường thở; 75,70% thực hiện đầy đủ bài tập phục hồi chức năng; 68,57% theo dõi định kỳ đầy đủ; 54,28% tư vấn dùng thuốc đầy đủ; 32,86% hướng dẫn dinh dưỡng đầy đủ.
  • Nhận diện các rào cản cốt lõi ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc: áp lực tỷ lệ điều dưỡng/người bệnh thấp, khối lượng thủ tục hành chính giấy tờ lớn, hạn chế giao tiếp trong môi trường cách ly kiểm soát nhiễm khuẩn.

Giải pháp và kiến nghị

  1. Đối với Bệnh viện Đa khoa Thanh Nhàn:
    • Điều chỉnh, bổ sung nhân lực điều dưỡng cho các khoa trọng điểm điều trị bệnh truyền nhiễm/hô hấp; ưu tiên tuyển dụng hoặc đào tạo nhân lực có chứng chỉ đào tạo liên tục từ các bệnh viện tuyến Trung ương.
    • Tổ chức các chương trình tập huấn định kỳ về chăm sóc hô hấp và kỹ năng truyền thông giáo dục sức khỏe, phục hồi chức năng.
    • Xây dựng và ban hành quy trình kỹ thuật chuẩn về chăm sóc người bệnh viêm phổi hậu COVID.
    • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, giảm thiểu thủ tục hành chính giấy tờ hướng tới triển khai bệnh án điện tử 4.0.
    • Xây dựng chế độ chính sách đãi ngộ thỏa đáng nhằm khích lệ nhân viên y tế làm việc tại khu vực điều trị truyền nhiễm, áp lực cao.
  2. Đối với Phòng Điều dưỡng và Khoa Lâm sàng:
    • Triển khai đầy đủ 12 nhiệm vụ chuyên môn của điều dưỡng theo Thông tư 31/2021/TT-BYT.
    • Tổ chức các buổi tư vấn nhóm dành cho người bệnh và thân nhân để hướng dẫn trực tiếp các bài tập phục hồi chức năng hô hấp (thở chúm môi, thở hoành, vỗ rung, ho có kiểm soát).
    • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên của Hội đồng chuyên môn đối với việc tuân thủ quy trình kỹ thuật.
  3. Đối với Điều dưỡng viên trực tiếp chăm sóc:
    • Chủ động cập nhật kiến thức, đổi mới tư duy chăm sóc toàn diện; tăng cường tần suất có mặt và ghi chép tại buồng bệnh thay vì tập trung tại phòng hành chính.
  4. Đối với Người bệnh và Gia đình:
    • Nâng cao nhận thức về phục hồi chức năng phổi, tuân thủ hướng dẫn điều trị, chế độ dinh dưỡng và kiêng tuyệt đối thuốc lá, rượu bia.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu được thực hiện theo thiết kế mô tả cắt ngang tại một khoa lâm sàng đơn lẻ (Khoa Điều trị COVID-19 - T9B, Bệnh viện Đa khoa Thanh Nhàn) trong khoảng thời gian ngắn (01 tháng), quy mô mẫu gồm 12 điều dưỡng và 70 người bệnh.
    • Chưa mở rộng đánh giá can thiệp trước - sau để đo lường hiệu quả cụ thể của các chương trình đào tạo hoặc quy trình chuẩn hóa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Triển khai nghiên cứu can thiệp tiến cứu có nhóm chứng trên quy mô đa trung tâm để đánh giá hiệu quả của quy trình phục hồi chức năng hô hấp chuyên sâu đối với thời gian nằm viện và tốc độ hồi phục tổn thương phổi ở người bệnh hậu COVID.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp cho học viên sau đại học (Chuyên khoa I, Thạc sĩ), sinh viên đại học ngành Điều dưỡng và Điều dưỡng đa khoa, cán bộ quản lý điều dưỡng tại các bệnh viện tuyến tỉnh/thành phố.
  • Nội dung giá trị:
    • Bảng kiểm thực hành chăm sóc và bộ câu hỏi khảo sát kiến thức điều dưỡng (tại phần phụ lục) có thể tái sử dụng trong công tác kiểm tra, đánh giá tay nghề lâm sàng.
    • Khung hướng dẫn kỹ thuật phục hồi chức năng hô hấp (vỗ rung lồng ngực, dẫn lưu tư thế, kỹ thuật thở chúm môi, kỹ thuật ho có kiểm soát) áp dụng thực tiễn cho người bệnh mắc các bệnh lý phổi mạn tính và di chứng sau viêm phổi do virus.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn xác định viêm phổi hậu COVID-19 được áp dụng trong chuyên đề là gì?
Chuyên đề áp dụng định nghĩa theo hướng dẫn của Viện Y tế và Chăm sóc Sức khỏe Quốc gia Anh (NICE): Viêm phổi hậu COVID là tình trạng viêm phổi tái phát hoặc xuất hiện mới trên người bệnh sau khi nhiễm COVID-19 từ 1 đến 3 tháng, với điều kiện xét nghiệm RT-PCR SARS-CoV-2 đã cho kết quả âm tính.

2. Mẫu khảo sát trong nghiên cứu gồm những ai và được thực hiện trong thời gian nào?
Mẫu nghiên cứu gồm 12 điều dưỡng viên trực tiếp chăm sóc và 70 người bệnh viêm phổi hậu COVID đang điều trị nội trú tại Khoa Điều trị COVID-19 - T9B Bệnh viện Đa khoa Thanh Nhàn. Thời gian thu thập số liệu từ ngày 01/07/2022 đến ngày 01/08/2022.

3. Kết quả đánh giá kiến thức của điều dưỡng về chăm sóc hô hấp đạt mức độ nào?
Khảo sát trên 12 điều dưỡng viên cho thấy: 75% (9 người) đạt mức kiến thức Tốt, 16,67% (2 người) đạt mức Đạt, và 8,33% (1 người) ở mức Chưa đạt.

4. Những nội dung thực hành chăm sóc nào của điều dưỡng đạt tỷ lệ tuân thủ cao nhất và thấp nhất?
Nội dung đạt tỷ lệ tuyệt đối ($100%$) là thực hiện dùng thuốc đúng y lệnh và tư vấn không hút thuốc, kiêng chất kích thích khi ra viện. Ngược lại, nội dung đạt tỷ lệ đầy đủ thấp nhất là hướng dẫn chế độ ăn bệnh lý và cung cấp suất ăn phù hợp ($32,86%$), tiếp theo là quan tâm, động viên tinh thần người bệnh ($45,70%$) và tư vấn sử dụng thuốc đúng cách ($54,28%$).

5. Các nguyên nhân chính dẫn đến hạn chế trong công tác chăm sóc hô hấp tại khoa là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do quá tải công việc lâm sàng (8 điều dưỡng trực tiếp chăm sóc cho 70–80 bệnh nhân/ngày), gánh nặng thủ tục hành chính ghi chép hồ sơ bệnh án, rào cản giao tiếp khi mang phương tiện phòng hộ trong khu cách ly, và điều dưỡng chưa được đào tạo chuyên sâu về phục hồi chức năng hô hấp.


Kết luận

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy đã phản ánh khách quan thực trạng công tác chăm sóc hô hấp cho người bệnh viêm phổi hậu COVID-19 tại Khoa Điều trị COVID-19 - T9B Bệnh viện Đa khoa Thanh Nhàn năm 2022. Nghiên cứu chỉ ra rằng đội ngũ điều dưỡng cơ bản nắm vững kiến thức chuyên môn và thực hiện tốt các y lệnh điều trị, tuy nhiên các hoạt động tư vấn dinh dưỡng, nâng đỡ tâm lý và hỗ trợ phục hồi chức năng hô hấp chuyên sâu vẫn còn những khoảng trống do áp lực nhân lực và khối lượng hành chính. Các giải pháp đề xuất tập trung vào bổ sung biên chế, tinh giản hồ sơ bệnh án, tổ chức đào tạo liên tục và xây dựng quy trình chuẩn hóa nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc toàn diện cho người bệnh.