Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng tại thành phố Thủ Dầu Một" được tác giả Trần Liên Phương Trinh thực hiện năm 2023 tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, thuộc ngành Quản trị kinh doanh. Nghiên cứu xuất phát từ thực trạng suy thoái môi trường sinh thái toàn cầu và tại Việt Nam, biểu hiện qua hiện tượng ấm lên toàn cầu do phát thải khí nhà kính, các thảm họa thiên tai, chất lượng không khí ô nhiễm bụi mịn ở mức báo động tại Hà Nội và TP.HCM, cùng tình trạng ô nhiễm lưu vực các con sông như Bắc Hưng Hải, Vu Gia – Thu Bồn, Đồng Nai – Sài Gòn. Tác giả lập luận rằng bên cạnh nỗ lực điều chỉnh sản xuất của doanh nghiệp, người tiêu dùng đóng vai trò là tác nhân trực tiếp tác động đến môi trường thông qua hành vi lựa chọn và sử dụng sản phẩm. Do đó, thúc đẩy tiêu dùng xanh là giải pháp bền vững nhằm hạn chế chất thải, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Về bối cảnh địa phương, thành phố Thủ Dầu Một là đô thị loại I, trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục và chính trị của tỉnh Bình Dương, đồng thời là một trong những cực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tính đến năm 2021, thành phố có dân số trên 300.000 người, mật độ dân số 2.832 người/km². Năm 2020, thu ngân sách nhà nước đạt hơn 7.000 tỷ đồng; năm 2022, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt trên 250 nghìn tỷ đồng; giá trị sản xuất tại 7 khu công nghiệp đạt trên 90.000 tỷ đồng. Mặc dù địa phương đặt mục tiêu giai đoạn 2021–2025 trở thành "Thành phố xanh", hoạt động tiêu dùng xanh trên địa bàn vẫn chưa được phổ biến rộng rãi và chưa nhận được sự quan tâm tương xứng.

Văn bản xác định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Xác định các yếu tố và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, qua đó đề xuất các hàm ý quản trị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng tại thành phố Thủ Dầu Một.
    2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng tại thành phố Thủ Dầu Một.
    3. Đề xuất hàm ý quản trị cho doanh nghiệp thúc đẩy hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng tại thành phố Thủ Dầu Một.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Những yếu tố chủ yếu nào ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng tại thành phố Thủ Dầu Một?
    2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hành vi tiêu dùng xanh như thế nào?
    3. Làm thế nào để gia tăng hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng tại thành phố Thủ Dầu Một?
  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một.
  • Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng từ 18 tuổi trở lên đang sinh sống tại thành phố Thủ Dầu Một, đã hoặc đang sử dụng sản phẩm xanh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Không gian tại thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương; thời gian nghiên cứu thực hiện từ ngày 05/04/2023 đến ngày 12/06/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng hai lý thuyết hành vi nền tảng: Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein và Ajzen (1975) và Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991). Thuyết TRA giải thích ý định hành vi được xác định bởi thái độ và chuẩn chủ quan. Thuyết TPB bổ sung thêm biến kiểm soát hành vi cảm nhận để khắc phục hạn chế của TRA khi cá nhân thiếu nguồn lực kiểm soát hành vi thực tế. Tác giả cũng hệ thống hóa các định nghĩa học thuật về hành vi tiêu dùng (Schiffman & Kanuk, 1994; Philip Kotler, 2005), tiêu dùng xanh (Chan, 2001; Martin, 2002; Antil, 1984) và sản phẩm xanh (Chen & Chai, 2010; Azevedo và cộng sự, 2011; Kumar & Ghodeswar, 2015).

Tổng quan nghiên cứu kế thừa kết quả từ các công trình trong nước (Dương Đắc Quang Hảo & Ngô Minh Tâm, 2020; Nguyễn Bảo Lan Vy, 2022; Nguyễn Thị Minh Hòa & Hà Tuấn Anh, 2023) và nghiên cứu quốc tế (Suki, 2016; Siyal và cộng sự, 2021; Madad Ali và cộng sự, 2023). Từ đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều lên biến phụ thuộc Hành vi tiêu dùng xanh (HV): Trải nghiệm sản phẩm xanh (TN - H1), Mối quan tâm về môi trường (MT - H2), Mức giá cả hợp lý (GC - H3), Định vị thương hiệu xanh (TH - H4), và Chuẩn chủ quan (CQ - H5).

Tên biến Mã hóa Số biến quan sát Nguồn thang đo tham khảo
Trải nghiệm sản phẩm xanh TN 4 (TN1 - TN4) Kumar và cộng sự (2015), Gleim và cộng sự (2013)
Mối quan tâm về môi trường MT 4 (MT1 - MT4) Siyal và cộng sự (2021)
Mức giá cả hợp lý GC 4 (GC1 - GC4) Beibei Yue (2020)
Định vị thương hiệu xanh TH 4 (TH1 - TH4) Suki (2016)
Chuẩn chủ quan CQ 4 (CQ1 - CQ4) Trang và cộng sự (2021)
Hành vi tiêu dùng xanh HV 4 (HV1 - HV4) Suki (2016), Siyal và cộng sự (2021)

Quy trình nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu với 10 chuyên gia thuộc ngành hàng tiêu dùng xanh tại thành phố Thủ Dầu Một để hiệu chỉnh từ ngữ và thang đo. Mức độ đồng thuận của chuyên gia đối với các yếu tố lần lượt là: Mối quan tâm về môi trường (100%), Định vị thương hiệu xanh (100%), Trải nghiệm sản phẩm xanh (90%), Chuẩn chủ quan (90%), Mức giá cả hợp lý (80%).
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện khảo sát thử nghiệm trên mẫu n = 60 người tiêu dùng qua Google Forms, sử dụng thang đo Likert 5 điểm (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) để kiểm định Cronbach's Alpha ban đầu. Hệ số Cronbach's Alpha của cả 6 nhóm thang đo đều đạt từ 0,718 đến 0,885; tương quan biến - tổng đều lớn hơn 0,3 nên toàn bộ 24 biến quan sát được giữ nguyên.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện). Cỡ mẫu tối thiểu được xác định theo quy tắc Tabachnick & Fidell (1996) với $N \ge 8m + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$ và Hair và cộng sự (1998) với $N \ge 5 \times 24 = 120$. Nhằm tăng độ tin cậy, tác giả phát 280 phiếu khảo sát trực tuyến qua Google Forms (chia sẻ trên Facebook, Zalo) từ ngày 05/05/2023 đến 19/05/2023, thu về 280 mẫu hợp lệ.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA - Principal Component Analysis với phép quay Varimax) và phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài dựa trên mâu thuẫn giữa tốc độ phát triển kinh tế, đô thị hóa với sự suy thoái môi trường sống. Tác giả chỉ rõ tại thành phố Thủ Dầu Một – trung tâm kinh tế năng động của tỉnh Bình Dương với 7 khu công nghiệp tập trung – khái niệm tiêu dùng xanh vẫn chưa nhận được sự chú ý tương xứng từ cộng đồng dân cư. Chương này xác định rõ ràng mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng khảo sát (người tiêu dùng từ 18 tuổi trở lên tại Thủ Dầu Một), phạm vi thời gian từ 05/04/2023 đến 12/06/2023, đồng thời nêu rõ cấu trúc đề tài gồm 5 chương.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 2 trình bày khung lý thuyết toàn diện về hành vi người tiêu dùng, tiêu dùng xanh và hàng hóa xanh. Tác giả dẫn chứng kinh nghiệm thực tiễn từ Nhật Bản với Luật thúc đẩy mua sắm xanh năm 2001 và các sáng kiến bền vững của Toyota, Honda, Toshiba. Về mặt lý thuyết, chương này phân tích mô hình TRA (Fishbein & Ajzen, 1975) và mô hình TPB (Ajzen, 1991), đồng thời tổng hợp 6 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước. Điểm trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng các nghiên cứu định lượng về tiêu dùng xanh tại địa bàn đô thị loại I thuộc tỉnh như Thủ Dầu Một. Chương 2 khép lại bằng việc xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất với 5 giả thuyết từ H1 đến H5 tương ứng với 5 biến độc lập: Trải nghiệm sản phẩm xanh, Mối quan tâm về môi trường, Mức giá cả hợp lý, Định vị thương hiệu xanh và Chuẩn chủ quan.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu khoa học qua sơ đồ 8 bước: từ xác định vấn đề, tổng quan lý thuyết, nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng sơ bộ đến nghiên cứu định lượng chính thức. Tác giả trình bày bảng hệ thống hóa 24 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm, kết quả kiểm định chuyên gia (10 chuyên gia với tỷ lệ đồng thuận từ 80% đến 100%), và kết quả kiểm định độ tin cậy sơ bộ trên 60 quan sát. Chương này cũng chuẩn hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật phân tích thống kê trên SPSS 20.0: điều kiện Cronbach's Alpha $> 0,6$ và tương quan biến - tổng $> 0,3$; điều kiện EFA ($0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, tổng phương sai trích $> 50%$, Eigenvalue $> 1$, hệ số tải nhân tố $> 0,5$); tiêu chuẩn kiểm định mô hình hồi quy (kiểm định F, $R^2$ hiệu chỉnh, hệ số phóng đại phương sai $\text{VIF} < 10$, Durbin - Watson trong khoảng 1 đến 3, biểu đồ phân tán Scatter Plot kiểm tra phương sai phần dư).

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 cung cấp toàn bộ các dữ liệu phân tích định lượng thực nghiệm từ mẫu 280 người tiêu dùng. Nội dung chương bao gồm:

  • Thống kê mô tả: Phản ánh cơ cấu nhân khẩu học của mẫu khảo sát (giới tính, độ tuổi, tình trạng hôn nhân, thu nhập, học vấn, nghề nghiệp).
  • Kiểm định Cronbach's Alpha chính thức: Tất cả 6 thang đo đều đạt độ tin cậy nội tại cao ($\alpha$ từ 0,740 đến 0,883), không có biến quan sát nào bị loại.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Khẳng định cấu trúc 5 nhân tố của các biến độc lập và 1 nhân tố của biến phụ thuộc với phương sai trích đạt lần lượt 69,669% và 62,930%.
  • Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết: Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính chuẩn hóa, xác định giá trị $R^2$ hiệu chỉnh = 0,522. Toàn bộ 5 giả thuyết nghiên cứu đều được chấp nhận với mức ý nghĩa $\text{Sig.} < 0,05$.
  • Thảo luận kết quả: Phân tích thứ tự tác động của các nhân tố và so sánh với các nghiên cứu trước đây.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Dựa trên cấu trúc mục lục và các phát hiện từ mô hình hồi quy, Chương 5 khái quát kết quả và đề xuất hệ thống hàm ý quản trị tương ứng với 5 yếu tố ảnh hưởng, sắp xếp theo mức độ tác động từ cao xuống thấp: Mối quan tâm về môi trường (5.1.1), Chuẩn chủ quan (5.1.2), Định vị thương hiệu xanh (5.1.3), Trải nghiệm sản phẩm xanh (5.1.4), và Mức giá cả hợp lý (5.1.5). Đồng thời, tác giả trình bày các hạn chế về phương pháp chọn mẫu, phạm vi địa bàn nghiên cứu và đề xuất các hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu định lượng trên 280 người tiêu dùng tại thành phố Thủ Dầu Một cung cấp các số liệu thực nghiệm chi tiết:

Cơ cấu mẫu khảo sát

Tiêu chí Phân nhóm Số lượng (N = 280) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nữ 216 77,1
Nam 64 22,9
Độ tuổi 18 – 24 tuổi 176 62,9
25 – 40 tuổi 83 29,6
41 – 56 tuổi 15 5,4
Trên 56 tuổi 6 2,1
Tình trạng hôn nhân Độc thân 200 71,4
Đã kết hôn và sinh con 48 17,1
Đã kết hôn 24 8,6
Khác 8 2,9
Thu nhập hàng tháng Dưới 5 triệu đồng 89 31,8
Từ 5 – 10 triệu đồng 76 27,1
Trên 15 triệu đồng 71 25,4
Từ 11 – 15 triệu đồng 44 15,7
Trình độ học vấn Giáo dục đại học 222 79,3
Bằng cấp cao 38 13,6
Khác 12 4,3
Giáo dục phổ thông 8 2,9
Nghề nghiệp Sinh viên 114 40,7
Nhân viên văn phòng 62 22,1
Kinh doanh 56 20,0
Nội trợ 11 3,9
Công nhân – Nông dân 10 3,6
Khác 27 9,6

Kiểm định thang đo và phân tích nhân tố khám phá EFA

  • Kiểm định Cronbach's Alpha: Thang đo Trải nghiệm sản phẩm xanh ($\alpha = 0,740$), Mối quan tâm về môi trường ($\alpha = 0,875$), Mức giá cả hợp lý ($\alpha = 0,850$), Định vị thương hiệu xanh ($\alpha = 0,867$), Chuẩn chủ quan ($\alpha = 0,883$), và Hành vi tiêu dùng xanh ($\alpha = 0,803$). Hệ số tương quan biến - tổng của tất cả 24 biến quan sát đều dao động từ 0,433 đến 0,829, vượt tiêu chuẩn 0,3.
  • Phân tích EFA biến độc lập: Hệ số $\text{KMO} = 0,812$; kiểm định Bartlett có giá trị Chi bình phương xấp xỉ 2822,000 với $\text{Sig.} = 0,000$. Rút trích 5 nhân tố tại điểm dừng Eigenvalue = 1,324, giải thích 69,669% tổng phương sai trích. Hệ số tải nhân tố của 20 biến quan sát dao động từ 0,657 đến 0,881, đều lớn hơn 0,5.
  • Phân tích EFA biến phụ thuộc: Hệ số $\text{KMO} = 0,769$; kiểm định Bartlett có Chi bình phương đạt 343,087 ($\text{Sig.} = 0,000$). Rút trích 1 nhân tố duy nhất tại Eigenvalue = 2,517, tổng phương sai trích đạt 62,930%. Hệ số tải nhân tố của 4 biến quan sát đạt từ 0,764 đến 0,811.

Kết quả hồi quy tuyến tính

Mô hình hồi quy đạt độ thích hợp cao với $R = 0,728$, $R^2 = 0,530$, $R^2 \text{ hiệu chỉnh} = 0,522$, sai số chuẩn ước lượng = 0,52942, và hệ số Durbin – Watson = 2,254 (nằm trong khoảng 1 đến 3, không xảy ra hiện tượng tự tương quan). Giá trị $\text{Sig.} = 0,000 < 0,05$ khẳng định mô hình phù hợp với dữ liệu thực tế, giải thích được 52,2% sự biến thiên của hành vi tiêu dùng xanh.

Mô hình Hệ số B Sai số chuẩn Hệ số Beta chuẩn hóa Giá trị t Mức ý nghĩa Sig. Độ chấp nhận (Tolerance) Hệ số phóng đại phương sai (VIF)
Hằng số -1,413 0,344 — -4,110 0,000 — —
Mối quan tâm về môi trường (F_MT) 0,288 0,050 0,301 5,772 0,000 0,805 1,243
Chuẩn chủ quan (F_CQ) 0,240 0,046 0,234 5,260 0,000 0,875 1,143
Định vị thương hiệu xanh (F_TH) 0,180 0,055 0,163 3,267 0,001 0,838 1,193
Trải nghiệm sản phẩm xanh (F_TN) 0,180 0,057 0,150 3,191 0,007 0,909 1,100
Mức giá cả hợp lý (F_GC) 0,156 0,056 0,138 2,806 0,006 0,901 1,110

Phương trình hồi quy tuyến tính chuẩn hóa được xác lập như sau:

$$\text{HV} = 0,301 \times \text{MT} + 0,234 \times \text{CQ} + 0,163 \times \text{TH} + 0,150 \times \text{TN} + 0,138 \times \text{GC}$$

Tất cả các biến độc lập đều có hệ số $\text{VIF} < 2$ (dao động từ 1,100 đến 1,243), chứng minh mô hình không vi phạm giả định đa cộng tuyến. Mức độ tác động của các biến độc lập đến hành vi tiêu dùng xanh theo thứ tự giảm dần là:

  1. Mối quan tâm về môi trường ($\beta = 0,301$)
  2. Chuẩn chủ quan ($\beta = 0,234$)
  3. Định vị thương hiệu xanh ($\beta = 0,163$)
  4. Trải nghiệm sản phẩm xanh ($\beta = 0,150$)
  5. Mức giá cả hợp lý ($\beta = 0,138$)

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt khoa học: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng xanh dựa trên lý thuyết TRA và TPB; kiểm định thực nghiệm thang đo 24 biến quan sát trong bối cảnh cụ thể của một đô thị thuộc tỉnh tại Việt Nam, đóng góp mô hình lý thuyết cho các nghiên cứu tiếp theo.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bằng chứng định lượng giúp các nhà quản trị doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách nhận diện thứ tự ưu tiên của các yếu tố tác động. Kết quả khẳng định doanh nghiệp cần tập trung khơi gợi ý thức trách nhiệm sinh thái và tận dụng ảnh hưởng xã hội (chuẩn chủ quan), song song với chiến lược định vị thương hiệu minh bạch, cải thiện điểm chạm trải nghiệm và thiết lập mức giá cạnh tranh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định các hạn chế nội tại xuất phát từ phương pháp luận và phạm vi khảo sát:

  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) thông qua khảo sát trực tuyến qua Google Forms. Cơ cấu mẫu có sự thiên lệch lớn về nhân khẩu học khi tỷ lệ nữ giới chiếm 77,1%, độ tuổi thanh niên từ 18–24 tuổi chiếm 62,9%, và sinh viên chiếm 40,7%. Điều này làm giảm tính đại diện cho toàn thể dân số thành phố Thủ Dầu Một.
  • Phạm vi không gian: Đề tài chỉ thực hiện trong phạm vi hành chính của thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, chưa mở rộng đối sánh sang các thành phố lân cận trong tỉnh (như Thuận An, Dĩ An) hoặc các địa phương khác trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
  • Độ giải thích của mô hình: Hệ số $R^2$ hiệu chỉnh đạt 0,522, cho thấy 5 biến độc lập giải thích được 52,2% biến thiên của hành vi tiêu dùng xanh; còn lại 47,8% chịu sự chi phối của các yếu tố khác chưa được đưa vào mô hình.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản định hướng:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất (ngẫu nhiên phân tầng) để tăng tính đại diện giữa các nhóm tuổi, giới tính và nghề nghiệp.
  • Bổ sung thêm các biến giải thích tiềm năng khác như chính sách khuyến khích của chính quyền, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR), hoặc kiểm định vai trò trung gian/điều tiết của các biến nhân khẩu học.
  • Mở rộng phạm vi khảo sát liên địa phương để so sánh hành vi tiêu dùng xanh giữa các đô thị công nghiệp khác nhau.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên cao học: Đặc biệt là người học ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế phát triển và Quản lý môi trường. Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về quy trình thực hiện nghiên cứu định lượng từ lý thuyết nền (TRA, TPB), thiết kế bảng hỏi Likert, đến quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0 (kiểm định sơ bộ, Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính OLS).
  • Nhà nghiên cứu hành vi người tiêu dùng: Bộ thang đo gồm 24 biến quan sát được trích xuất từ các tác giả uy tín (Kumar và cộng sự, Gleim và cộng sự, Siyal và cộng sự, Beibei Yue, Suki, Trang và cộng sự) đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ, có thể tái sử dụng hoặc điều chỉnh cho các nghiên cứu tương tự tại các tỉnh thành khác.
  • Nhà quản trị tiếp thị và doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp thông tin thực chứng về hành vi khách hàng tại thị trường Thủ Dầu Một - Bình Dương, giúp doanh nghiệp định hình chiến lược truyền thông môi trường, xây dựng thương hiệu xanh và định giá sản phẩm phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến hành vi tiêu dùng xanh tại thành phố Thủ Dầu Một theo kết quả nghiên cứu?
Yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất là "Mối quan tâm về môi trường" với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0,301$ ($t = 5,772; \text{Sig.} = 0,000$). Biến quan sát có tương quan biến - tổng cao nhất trong thang đo này là MT4 ("Tôi quan tâm đến việc cải thiện môi trường thông qua tiêu dùng" với hệ số tương quan 0,814).

2. Kích thước mẫu khảo sát chính thức là bao nhiêu và được thu thập bằng phương thức nào?
Nghiên cứu khảo sát chính thức 280 người tiêu dùng sinh sống và làm việc tại thành phố Thủ Dầu Một. Dữ liệu được thu thập qua biểu mẫu trực tuyến Google Forms phát trên mạng xã hội Facebook và Zalo từ ngày 05/05/2023 đến ngày 19/05/2023, sau đó làm sạch trên phần mềm Excel trước khi đưa vào SPSS 20.0.

3. Khóa luận sử dụng các lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Khóa luận sử dụng hai mô hình lý thuyết cốt lõi là Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975) và Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991), kết hợp tổng quan 6 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Dương Đắc Quang Hảo & Ngô Minh Tâm, 2020; Nguyễn Bảo Lan Vy, 2022; Nguyễn Thị Minh Hòa & Hà Tuấn Anh, 2023; Suki, 2016; Siyal và cộng sự, 2021; Madad Ali và cộng sự, 2023).

4. Mô hình hồi quy của nghiên cứu giải thích được bao nhiêu phần trăm sự biến thiên của hành vi tiêu dùng xanh?
Theo bảng tóm tắt mô hình, hệ số xác định $R^2 = 0,530$ và $R^2 \text{ hiệu chỉnh} = 0,522$. Điều này phản ánh 5 biến độc lập trong mô hình giải thích được 52,2% sự biến thiên của hành vi tiêu dùng xanh của người dân trên địa bàn nghiên cứu.

5. Kết quả kiểm định đa cộng tuyến và tự tương quan của mô hình hồi quy như thế nào?
Mô hình không vi phạm giả định đa cộng tuyến do toàn bộ hệ số phóng đại phương sai (VIF) của các biến độc lập đều nhỏ hơn 2 (nằm trong khoảng từ 1,100 đến 1,243). Đồng thời, chỉ số Durbin – Watson đạt 2,254 (nằm trong khoảng an toàn từ 1 đến 3), khẳng định mô hình không xuất hiện hiện tượng tự tương quan phần dư.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Liên Phương Trinh đã xác lập và kiểm định thành công mô hình định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh tại thành phố Thủ Dầu Một, giải thích được 52,2% biến thiên dữ liệu qua mẫu khảo sát 280 khách hàng. Kết quả phân tích hồi quy khẳng định cả 5 yếu tố gồm Mối quan tâm về môi trường, Chuẩn chủ quan, Định vị thương hiệu xanh, Trải nghiệm sản phẩm xanh và Mức giá cả hợp lý đều tác động tích cực cùng chiều đến hành vi tiêu dùng xanh, trong đó Mối quan tâm về môi trường giữ vai trò chi phối lớn nhất ($\beta = 0,301$). Dù còn hạn chế về phương pháp chọn mẫu thuận tiện và sự tập trung lớn vào nhóm người trẻ, công trình mang lại giá trị tham khảo rõ ràng về phương pháp luận nghiên cứu định lượng cũng như cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho các quyết định quản trị tiếp thị xanh tại địa phương.