MỞ ĐẦU Chôm chôm có tên khoa h c là Nephelium lappaceum L., thuộc h Bồ hon (Sapindaceae), là loài cây vùng nhiệt đới Đông Nam A. Chôm chôm được trồng nhiều ở vùng Tây Nam Bộ, cho sản ượng khoảng 500 — 650 tân/năm. Thịt quả chôm chôm thường được sử d ng ở dạng tươi hay chế biến thành các sản phẩm đ ng hộp như ua ngâm đường, còn phan hạt và vỏ thì xem nhưph phẩm c a quá trình chế biến. Năm 988, hi phân tch thành phần c a hạt chôm chôm, Augu tin va Chua đưa ra kết luận hạt chôm chôm chiếm 5,6 — 7,4% trái chôm chôm, thành phan hóa h cc a hạt chôm chôm gdm c : độ âm là 34.6%, chất béo là 37,1%, cellulose là 2,8%, protein là 11,9% và tro là 2,6% [1].
Nghiên cứu gần day c a Solís-Fuentes và cộng sự (2010) cho thay hạt chôm chôm chiếm 6,1% khối ượng trái, thành phần hóa h cc a hạt chôm chôm với độ âm 34.4%, chất béo 33,4%, cellulose 11,6%, protein 7,8% và tro 1,22% [2]. Như vay, hạt chôm chôm chứa một ượng chất béo cao, én đến 334 — 37,1%, tương đương với hàm ượng chất béo có trong hạt hướng dương(_ %) hay hạtc dau (36%) [3]. Theo Sirisompong và cộng sự (2011), dầu hạt chôm chôm chứa nhiều acid béo không no với nhiều nối đôi cần thiết cho sự phát triển c a con người, hơn nữa nó có chứa các acid béo thuộc nh mw và œ6 cũng như các hợp chất không xà phòng hóa c ch như a-tocopherol và phytosterol [4]. Do đ dầu hạt chôm chôm là một nguồn chất béo có lợi, cần phát triển.
Mặc dù có nhiều thành phân có lợi cho sức khỏe, tuy nhiên cho đến nay, những nghiên cứu về hạt chôm chôm trong và ngoài nước chỉ dừng lại ở việc phân tích các thành phần hóa h c, tính chất hóa lý, vật lý.c a hạt và dầu hạt chôm chôm mà chưa có công bố khoa h c nào về vi bao dau hạt chôm chôm băng phương pháp ấy phun. KLithuật vi bao băng phương pháp ấy phun đã được sử d ng rộng rãi dé vi bao các hợp chat màu, mùi dễ bay hơi, các chất có hoạt tính sinh h c và đặc biệt là chất béo dễ bị oxy hóa cho hiệu quả bảo vệ tốt [5]. Với m cđch éo dải thời gian bảo quản dầu hạt chôm chôm, nghiên cứu c a chúng tôi sẽ nhằm khảo sát ảnh hưởng c a các tổ hợp chất bao whey protein — carbohydrate (gum arabic, maltodextrin, saccharose, ølucose) và ảnh hưởng c a tỉ lệ whey protein và carbohydrate trong t6 hợp chat bao đến khả năng vi bao dau hạt chôm chôm bằng phương pháp ấy phun. CHUONG 1: TONG QUAN 1.1 Dau hat chôm chôm Từ những năm 979, tính chất hóa lý c a dầu hạt chôm chôm đã được nghiên cứu bởi Kheiri và Som (1979) [6].
Cho đến nay, một số nhà khoa h c tiếp t c nghiên cứu âu hơn về dầu thu nhận từ hạt chôm chôm, như thành phân các acid béo, màu sắc và cau trúc tinh thể béo [1],[2],[7]. Dau hat chôm chôm được xem có tiềm năng ứng d ng trong chế biến thực phẩm. Hàm ượng dau hạt chôm chôm từ 31,2% — 38.9% so với khối ượng chất khô trong hạt do có sự khác nhau về giống. độ chín c a trái, tuôi đời c a cây, điều kiện thổ nhưỡng.
phương pháp thu nhận dau. So với các loài thực vật có dầu được sud ng pho bién hién nay như đậu nành (18% — 20%), olive (25% — 30%), hat hướng dương (_ %) thì hạt chôm chôm cũng c thé được xem là nguồn nguyên liệu giàu béo.1: Ham lượng dâu hat chôm chôm Hàm lượng dau (% khối lượng Phương pháp thu nhận Nơi trồng Tài liệu tham khảo chất khô) 36,8 Trich ly bang cyclohexane Congo Romain và cộng sự (2013) [8] 37,1 — 38,9 Trich ly bang petroleum ether Malaysia Augustin va Chua (1988) [1] 38,9 Trich ly bang hexane Malaysia Harahap va cộng sự (2012) [9]. Solis-Fuentes và cộng sự 33,4 Trích ly băng hexane Mexico (2010) [2] 38,0 Trich ly bang petroleum ether Thai Lan Manaf và cộng sự (2012) [10] ; Sirisompong và cộng sự (2011) 31,2-31,5 Trích ly băng hexane Thái Lan [4].1 Thành phan hóa hoc của dẫu hạt chôm chôm 1. Thanh phan acid béo và triacylglycerol của dau hạt chôm chôm Bang 1.2: Thành phan acid béo trong dau hạt chôm chôm [4] Loại acid béo Ký hiệu Hàm lượng (g/100g chất béo) Acid béo no 49,57 Myristic C14:0 0,02 Palmitic C16:0 4,69 Stearic C18:0 7,03 Arachidic C20:0 34,32 Heneicosanoic C21:0 0,05 Behenic C22:0 3,10 Tricosanoic C23:0 0,03 Lignoceric C24:0 0,33 Acid béo không no, một nối đôi 37,97 Palmitoleic C16:1 0,49 Trans-9-Elaidic C18:1w9t 0,03 Cis-9-Oleic acid C18:1w9c 36,79 Erucic C22:1w9 0,66 Acid béo khéng no, nhiều nối đôi 7,89 Cis-9,12-Linoleic C18:2w6 137 a-Linolenic C18:3.
Kết quả phân tích thành phan acid béo trong hat chôm chôm bang phương pháp sắc ký khic a Sirisompong và cộng sự (2011) thé hiện trong bang 1. Tổng ượng acid béo no và hông no được tìm thay trong dau hạt chôm chôm lần uot là 49,57g và 45. Hai acid béo chiếm hàm ượng nhiều nhất trong dau hạt chôm chôm là arachidic acid (34,32g/100g) va oleic acid (36,79g/100g). Hai loại acid này có tổng ượng đạt cao nhất, trên 70g/100g tổng chất béo.
Kết quả nay cũng tương đồng với kết quả c a Solis-Fuentes và cộng sự (2010), Harahap và cộng sự (2012), Manaf và cộng sự (2012) [2], [9], [10]. Acid oleic là acid không no, một nỗi đôic hả năng chống lại quá trình oxy hóa, làm giảm wong chất béo có trong máu [12]. Acid arachidic là một acid béo no, mạch dài và có nhiệt độ nóng chảy tương đối cao (77°C), do đ tnh chất hóa lý, tính chất nhiệt và trạng thái pha c a dầu hạt chôm chôm sẽ do acid béo này quyết định [2]. Thực tế cho thấy, ở nhiệt độ thường, dầu hạt chôm chôm ở dạng ran [4].
Ngoài ra, dầu hạt chôm chôm còn chứa các acid béo thuộc nhóm œ3 (6.48g/100g chất béo) và œ6 (1,37g/100g chất béo). Day a những chất có hoạt tính sinh h c, có lợi cho sức khỏe con người và giúp phòng chống lại bệnh ung thư [13]. Hiện nay, acid béo thuộc nhóm œ3 và œ6 được thu nhận ch yếu là từ dau cá. Trong 100g dau cá có khoảng 11,9 — 35,3g acid béo thuộc nhóm w3 và 0,9 — 12g acid béo thuộc nhóm œ6 [14].
Ham wong acid béo nhóm w3 và œ6 trong hạt chôm chôm tuy t hơn trong dau cá, nhưng phương pháp thu nhận dau hạt chôm chôm đơn giản hơn rất nhiều [13]. Như vậy, với thành phan acid oleic và acid béo thuộc nhóm w3, w6 như trên, dầu hạt chôm chôm có thê là một nguôn chat béo tôt cho sức khỏe con người.3: Thành phan triacylglycerol trong dau hạt chôm chôm [9] Hop chat triacylglycerol Giá trị (% khối lượng triacylglycerol) Arachidoyl — Dioleoylglycerol (AOO) 498 Arachidoyl — Steareoyl - Oleoylglycerol (ASO) 15,1 Arachydoyl — Oleoyl — Palmitoglycerol (AOP) 12,8 Arachydoyl — Steareoyl — Palmitoylglycerol (ASP) 9,0 Arachydoy I- Linoleoyl — Palmitoylglycerol (ALP) 6,3 Arachydoyl — Linolenoyl — Oleoylglycerol (ALnO) 3,0 Arachydoyl — Linolenoyl — Steareoylglycerol (ALnS) 1,5 Trioleoylglycerol (OOO) 1,4 Arachydoyl — Linoleoyl — Oleoylglycerol (ALO) 1,0 Thành phan các triacylglycerol có trong dau hạt chôm chôm được xác định bởi Harahap và cộng sự (2012) băng phương pháp 4c ký lỏng cao áp đảo pha (reverse phase high performance liquid chromatography) (Bảng 1. Kết quả cho thay phan lớn triacylglycerol là dạng hông bão h a đôi va ba, trong đ ch yếu là Arachidoyl — Dioleoylglycerol (AOO), tiếp theo là Arachidoyl — Steareoyl — Oleoylglycerol (ASO) và Arachydoyl — Oleoyl — Palmitoglycerol (AOP) với các giá trị lần uot là 49. Các triacylglycerol còn lại đều c hàm ượng thấphơn %.
Chang hạn như Arachydoy — Steareoyl — Palmitoylglycerol (ASP) 9.0%, Arachydoyl — Linoleoyl — Palmitoylglycerol (ALP) 6,3%. Kết quả này cho thay sự tương đồng trong thành phân triacylglycerol và acid béo trong dầu hạt chôm chôm [9]. Chat khoáng của dâu hạt chôm chôm Bang 1.4: Hàm lượng khoáng trong dau hạt chôm chôm [9] Nguyên tô khoáng Hàm lượng (mg/100g chất khô của béo) DRI’ (mg/ngày) Ca 160,31 + 7,90 1000 Mg 51,01 + 1,80 320.420 Zn 40,61 + 0,70 8 Fe 24,77 + 4,10 18 Mn 1,62 + 0,30 1,8 Cu 0,83 + 0,04 0,90 Ni 0,24 + 0,001 - ‘Dietary Reference Intakes (DRI): chế độ ăn huyện nghị hi xác định hàm ượng khoáng bằng phương pháp uang phố phát xạ phân tử pa ma ghép đôi cảm ứng (inductively coupled plasma atomic emission spectrometry (ICP — AES)), dầu hạt chôm chôm chứa hau hết các chất khoáng cần thiết cho con người [9]. Trong đ , hàm ượng calcium là nhiều nhất với 160,31mg/100g chất khô c a béo (Bảng 1.4), tương ứng với hàm ượng calcium trong dau đậu nành (186;7mg/100g chất khô c a béo) và cao hơn rất nhiều so với dầu hướng dương (46,5mg/100g chất khô c a béo) [15].
Ngoài ra, trong dầu hạt chôm chôm còn chứa các khoáng chat hac như magnesium, manganese, nikel, zinc và iron,.2 Tính chat của dau hạt chôm chôm 1. Đặc điểm về màu sắc của dâu hạt chôm chôm Mau sắc c a dầu hạt chôm chôm ở trạng thái rắn và lỏng, được đánh giá dựa trên các giá trị L*, a*, b* [16]. Trong đ , L* a uang phổ đặc trưng cho độ sáng — tối, có giá tri từ 0 (màu đen) đến 100 (màu trang). Giá trị a* là quang phố màu xanh lá — đỏ, có giá trị năm trong khoảng -6 (xanh 4) đến 6 (đỏ).
Giá trị b* là quang pho màu xanh dương — vàng, năm trong khoảng -6 (xanh dương) đến 60 (vàng). Dau hạt chôm chôm là chất ran mau trắng ở nhiệt độ phòng (25 + 2°C) có các giá trị L*, a*, b* tương ứng là 86. Khi gia nhiệt lên 60°C, chất béo sẽ hóa lỏng, trở thành chất lỏng màu vàng với các giá trị L*, a*, b* là 66,34, -2,31 và 6,62 [4]. Các giá tri L*, a*, b* c a chat béo từ các loại dầu thực vat hac như dau dừa là 63,4, 2.8, 9,2; dau đậu nành là 67,3, 3,6, 9,9: hướng dương à 65,8, 3.4, 10,0; dau olive là 68,3, 3,1, 9,9 [17].
Kết quả trên cho thay, dau nóng chảy từ hạt chôm chôm có giá tri b* thap hon o với các loại chất béo hac, c nghĩa à dầu hạt chôm chôm có phân nghiêng về màu xanh dương hon mau vàng. Điều này có thé được giải thích là do dau hạt chôm chôm chứa ít các sắc tổ cho mau vàng như carotenoid hi o ánh với các loại chất béo từ các nguồn thu nhận khác [16]. Đặc điểm về sự kết tỉnh và nóng chảy cua dâu hat chôm chôm Sự kết tỉnh Hình 1.1, biểu diễn đường cong kết tỉnh c a dầu hạt chôm chôm au hi được dun nóng ở nhiệt 90°C trong 10 phút, làm phá h y tất cả các vết tinh thể, và aud được làm lạnh với tốc độ 10°C/phút.