MỞ ĐẦU Trong phạm vi 30 năm trở lại đây, hat bi do là đối tượng nghiên cứu của nhiều công bố khoa học trên thé giới. Cac nhà khoa học quan tam đến dau hat bí đỏ, đặc biệt là các thành phan dinh dưỡng, các vi chất và các chất có hoạt tính sinh học trong dau hạt bí [1]. Các kết quả nghiên cứu cho thấy, dầu hạt bí đỏ chứa nhiều chất có hoạt tính được lý. Với các hợp chất tocopherol và tocotrienol, dầu hạt bí đỏ có tác động tích cực trong bảo vệ tim mạch, bảo vệ gan, giảm hấp thu chất béo [3], [4].
Bên cạnh đó, với hàm lượng tocopherol cao, dầu hạt bí đỏ còn được dự báo là có tiềm năng lớn trong phòng chống viêm, kháng u, hoạt động bảo vệ hệ thần kinh [5]. Các B-sitosterol và acid béo không no trong dâu hạt bí đỏ đóng vai trò quan trọng để hạ nồng độ cholesterol tỷ trọng thấp trong máu, ngăn ngừa và điều trị xơ vữa động mạch [6]. Ngoài ra, có một vài nghiên cứu cho rằng dầu hạt bí đỏ có khả năng ức chế vi sinh vật mạnh [7], [8]. Tuy nhiên, với tỷ lệ acid béo không no cao, dầu hạt bí dễ bị oxy hóa, đặc biệt khi tiếp xúc với oxy và ánh sáng.
Sự oxy hóa gây ra các ton thất về mặt dinh dưỡng và làm tăng các mùi vị không mong muốn, làm giảm hạn sử dụng và tính chất cảm quan của dầu [9]. Quá trình vi bao làm giảm sự oxy hóa chất béo, ngăn ngừa sự ton thất nhiều thuộc tính có lợi cho sức khỏe của dâu hạt bí và làm tăng thời gian sử dụng trong quá trình bảo quản sản phâm. Nhăm tăng thời gian bảo quản dau hat bí đỏ và nâng cao khả năng ứng dụng của loại dầu này trong nhiều lĩnh vực thực phẩm, chúng tôi đã thực hiện dé tài “ Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ chất béo/chất bao và nồng độ chất khô đến khả năng vi bao dau hạt bí đỏ bang phương pháp sấy phun”. Trong phạm vi dé tài này, chúng tôi sẽ tiến hành khảo sát ảnh hưởng của các tỷ lệ chất béo/chất bao khác nhau và nông độ chất khô tong khác nhau trong dịch nhũ tương đến hiệu quả vi bao chất béo và chất lượng bột dầu hạt bí đỏ thu được.
CHUONG 1: TONG QUAN 1. Hat bi do Bí đỏ thuộc loài Cucurbita ho Cucurbitaceae, có nguồn gốc từ Trung Mỹ. Có rất nhiều loài Cucurbita mọc khắp nơi trên thế giới. Trong đó, phố biến nhất là các giống C.
Bí đỏ là một loại cây có giá trị kinh tế cao, được trồng dé lay quả, hoa và ngọn làm thức ăn. Hat bí đỏ cũng được dùng như một nguồn thức ăn giàu dinh dưỡng, được sử dụng trong công nghệ thực phẩm như thêm vào các sản phẩm bánh kẹo, trong công nghiệp dược [11], sản xuất dầu hạt bí [12]. Trong dân gian Việt Nam, hạt bí đỏ được dùng dé ăn và thuôc chữa giun san. Giống bi đỏ được trồng chủ yếu ở Việt Nam là Cucurbita pepo.
Điều kiện trồng ở những khu vực với thé nhưỡng va vi trí dia lý khác nhau sẽ tao nên sự khác biệt về thành phan hóa học của hạt bí, tuy nhiên, hàm lượng protein và lipid tổng số không thay đối nhiều — Bảng 1.1 giới thiệu thành phan hóa học cơ bản của hat bí. Thành phan hóa học cơ ban trong hat bí (% khối lượng) Giá trị (% khối lượng) Thành phần im và cộng sự (2012) — mẫu _ Gohari và cộng su, (2011) - hat bí xuât xứ từ Han Quéc [13] mau hạt bí xuât xứ từ Iran [14] Carbohydrate 12,22 + 0,75 25,19 +33 Protein 30,88 + 1,21 25,40 + 0,61 Lipid 43,99 + 0,29 41,59 +2,71 Xo 14. Chất béo hạt bí đỏ Theo Salas va cộng sự (2000), các hạt thích hợp cho ngành công nghiệp sản xuất dau béo phải giàu các acid béo không bão hòa và đồng thời phải có trên 25% chất béo [15]. Hàm lượng dau trong hạt bi đỏ dao động trong khoảng 38 — 60% tùy giống bí.
Dâu hạt bí chứa trên 90% triglyceride, 84% là các acid béo không no nhiều nối đôi [16]. Điều này cho thấy, hạt bí là nguồn nguyên liệu thích hợp để sản xuất dầu béo. Thanh phan hóa học dau hat bí đỏ 1. Thành phan acid béo và triglyceride Hàm lượng triglyceride trong dau hạt bí xấp xỉ 94,52%.
Các thành phan khác bao gôm: acid béo (Í 444), hydrocarbon (0,62%), sterol (1,01%), diglyceride (0,39%), monoglyceride (0,93%) va phospholipid (1 09%) [17]. Thanh phan acid béo trong dau hạt bí phụ thuộc vào nhiều yếu tổ (như giống cây, điều kiện trồng, độ chín của hạt). Các acid béo chủ yếu trong dầu hạt bí là linoleic (C18:2), oleic (C18:1), stearic (C18), va palmitic acid (C16) và các acid béo khác như palmitoleic (C16:1), linolenic (C18:3), arachidonic (C20:4), arachidic (C20:0), docosahexaenoic (C22:6), lignoceric (C24:0) cũng được tim thay nhung ham luong rat thấp (không quá 0,5%) [16]. Thanh phan acid béo trong hạt bí giéng Cucurbita pepo theo nghiên cứu của Kim và cộng sự (2012) [13] và Gohari và cộng sự (2011) [14], được thé hiện trong bang 1.
Như vay, dau hạt bí đỏ giống Cucurbita pepo có thành phan acid béo chủ yếu là linoleic acid và oleic acid. Với hàm lượng acid béo không bão hòa cao trên 3.6 - 4 lần acid béo bão hòa, và hàm lượng cao của các hợp chất œ — 6 — các tác nhân có lợi cho sức khỏe con người trong phòng chống ung thu và các bệnh về tim mạch — dâu hạt bí thé hiện một tiềm năng lớn trong ứng dụng như thực phẩm chức năng. Theo Fukou và cộng sự (2009), các thuộc tính hóa học của dau hạt bi đỏ tương tự với dầu bắp, dầu vừng, dầu hướng dương, do đó dầu hạt bí được khuyến cáo sử dụng dé trộn salad hay dé nau an, với vai trò là thành phan góp phần ngăn ngừa xơ vữa động mạch do làm tăng lượng HDL — C (High Density Lipoprotein Cholesterol), giảm serum cholesterol và LDL — C (Low Density Lipoprotein Cholesterol) [18]. Thanh phan acid béo trong dau hat bí đỏ giống Cucurbita pepo Giá trị (% khối lượng) Thành phan Kim và cộng sự (2012) — Gohari và cộng sự (2011) mẫu hạt bí xuất xứ từ — mẫu hạt bí xuất xứ từ Hàn Quốc [13] Iran [14] Mpyristic acid (14:00) 0,23 + 0,06 No detected Palmitic acid (16:00) 12,97 + 0,72 10,68 + 0,42 Stearic acid (18:00) 467+0,15 8,67 + 0,27 Oleic acid (18:1) 32 40 + 0,56 38 42 + 0,37 Linoleic acid (18:2) 36,40 + 0,82 39,84 + 0,08 a-Linolenic acid (18:3n-3) No detected 0,68 + 0,14 Arachidic acid (20:00) 0,39 + 0,06 1,14+0,00 Behenic acid (22:00) 0,37 + 0,06 No detected SFA 18,62 + 0,64 19,35 + 0,16 MUFA 32 40 + 1,66 80,65 + 0,16 PUFA 36,40 + 0,82 1.
Các chất không xa phòng hóa Bên cạnh các acid béo không bão hòa, dầu hạt bí cũng rất giàu các chất chống oxy hóa tự nhiên (Bang 1. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rang Cucurbita pepo rat giàu squalene, phytosterols và acid béo không bão hòa đơn và đa và đề nghị sử dụng dầu này cho mục đích dinh dưỡng và y hoc [19], [20], [21]. Hàm lượng phytosterol trong dau bí khoảng 3,5 — 4mg/g dau [22]. Thanh phan một số hợp chất có hoạt tính sinh học trong dau hat bi giống Cucurbita pepo [13] Thanh phan Giá tri (mg/kg nguyên liệu thd) a.65 y — Tocopherol 61,65 + 17,66 B — Carotene 17,46 + 18,29 B — Cryptoxanthin 0,16+0,16 B — Sitosterol 383 89 + 48,15 1.
Tinh chat dau hat bi đỏ Tinh chat hóa lý của dau hat bí được thé hiện trong Bang |4. Tinh chat vat ly cua dau chiu anh huong truc tiép bởi cấu trúc hóa học va các nhóm chức năng của nó. Nhưng, tính chất này sẽ tác động đến chức năng của chất béo trong thực phẩm. Dau hạt bí tồn tại dang lỏng trong khoảng nhiệt độ 5 — 30°C, có mùi hạt đặc trưng và có màu xanh lá sậm hoặc xanh vàng sáng đến mau nâu đỏ tùy thuộc vào độ dày lớp dau [14].
Theo Gohari và cộng sự (2011), dầu hạt bí có chỉ số khúc xa 1.0001, kết quả này, thấp hơn so với dầu hướng dương va dau olive, cao hon so với dau cọ, dầu dừa, và tương tự với dầu cải dầu, dầu bắp [14]. Chỉ số khúc xạ của dầu phụ thuộc vào khôi lượng phân tử, độ dài mạch acid béo, mức độ không bão hòa và sô các nôi đôi liên hợp. Ty trong dau hạt bí dao động trong khoảng 0.903 — 0,926 g/mL tương tự với các loại dầu thông dụng khác như dau olive (0.910 — 0,920 g/mL), dầu dừa (0,908 — 0,921 g/mL), dầu hạt cải dầu (0,910 — 0. Tính chất hóa lý của dâu hạt bí [14] Thông số Giá trị Chỉ sô acid (mg KOH/g dâu) 0.78 + 0,02 Ham lượng acid béo tự do (% theo oleic acid) 0,39 +0,01 Chi số peroxide (meq Oz/kg dau) 10.85 + 0,62 Chỉ số iod (g I,/100 g dau) 104,36 + 0,04 Chi số xà phòng (mg KOH/g dau) 190,69 + 1.40 Ham lượng các chất không xa phòng hóa được (% của dau) 5,73 + 0,82 Tổng lượng sterol (% của dau) 1,86 + 0,10 Tong luong phenolics (mg gallic acid/kg dau) 66,27 + 3,69 Tổng lượng tocopherol (mg a-tocopherol/kg dau) 882,65 + 18,32 Sap (% cua dau) 158+0,13 Chi số 6n định oxy hóa (OSI) (h) 6,57 + 0,09 Độ nhớt động học (cP, 30 °C) 93,66 + 048 Ty trong riéng (kg/mẺ, 30 °C) 0,9151 + 0,0002 Chi số khúc xạ (30 °C) 1 4662 + 0,0001 Trạng thai ở nhiệt độ phòng Long Mau Nau xanh 1.
Kỹ thuật vi bao chất béo bang phương pháp say phun 1. Giới thiệu vê kỹ thuật vi bao Vi bao có thé được định nghĩa là kỹ thuật bao gói các nguyên liệu ran, lỏng, khí bởi các lớp phủ polymer mong, hình thành nên các hạt nhỏ gọi là các hạt vi bao. Vật liệu bao bên ngoài gọi là vỏ bao, thành phần được bao gói bên trong gọi là nhân. Các polymer đóng vai trò như một lớp màng bảo vệ các nguyên liệu bên trong khỏi tác động của các tác nhân không mong muốn bên ngoài [24].
Màng bao này phải có khả năng hòa tan để giải phóng thành phần bên trong hạt ở nơi hoặc thời điểm mong muốn [25]. Kỹ thuật vi bao được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như dược phẩm, nông nghiệp và công nghệ thực phẩm. Trong công nghệ thực phẩm, kỹ thuật vi bao dùng để bảo vệ các các chất mẫn cảm với các quá trình công nghệ hay các hợp chất dễ bay hơi như dầu giàu acid béo không no nhiều nối đôi, tinh dầu, chất màu, chat hương, chất tạo ngọt, vi sinh vật. Quá trình vi bao giúp hạn chế sự tiếp xúc của các nguyên liệu mẫn cảm này với nhiệt độ, ánh sáng, oxy không khí, độ âm và không khí.