Các yếu tố của sự hấp dẫn thương hiệu tuyển dụng tác động đến ý định ứng tuyển của sinh viên trường đại học ngân hàng tp hồ chí minh 2023

Nghiên cứu các yếu tố hấp dẫn thương hiệu tuyển dụng ảnh hưởng đến ý định ứng tuyển của sinh viên trường đại học ngân hàng TP Hồ Chí Minh 2023.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

119
10
1

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng, phạm vi và khách thể nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

1.5.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

1.6. Ý nghĩa của nghiên cứu

1.6.1. Về mặt lý luận

1.6.2. Về mặt thực tiễn

1.7. Bố cục khóa luận

1.8. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Thương hiệu tuyển dụng (Employer Branding)

2.2. Định nghĩa thương hiệu tuyển dụng

2.3. Sức hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng (Employer Brand Attractiveness)

2.4. Ý định ứng tuyển (Intention to Apply)

2.5. Thuyết 2 nhân tố của Herzberg (Two Factor Theory of Motivation)

2.6. Các nghiên cứu trước

2.6.1. Nghiên cứu nước ngoài

2.6.2. Nghiên cứu trong nước

2.6.3. Thảo luận hạn chế của các nghiên cứu trước

2.7. Mô hình nghiên cứu

2.7.1. Mô hình nghiên cứu của đề tài

2.7.2. Các giả thuyết nghiên cứu

2.8. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ

3.3. Giai đoạn nghiên cứu chính thức

3.4. Xây dựng thang đo nghiên cứu cho khóa luận

3.5. Lựa chọn thang đo sử dụng

3.6. Nghiên cứu định tính, hình thành thang đo chính thức

3.7. Thiết kế bảng hỏi chính thức

3.8. Nghiên cứu định lượng

3.9. Thiết kế mẫu nghiên cứu chính thức

3.10. Thu thập dữ liệu từ mẫu nghiên cứu

3.11. Xử lý, hiệu chỉnh và nhập dữ liệu

3.12. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.12.1. Phương pháp thống kê mô tả

3.12.2. Phương pháp kiểm định độ tin cậy (Cronbach’s Alpha)

3.12.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

3.12.4. Phân tích hồi quy đa biến

3.13. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

4.1.1. Đối với biến định tính

4.1.2. Đối với biến định lượng

4.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo – Cronbach’s Alpha

4.2.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo Truyền thông xã hội

4.2.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo Tính thú vị trong công việc

4.2.3. Kiểm định độ tin cậy của thang đo Chính sách đãi ngộ

4.2.4. Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cơ hội ứng dụng kiến thức

4.2.5. Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cơ hội phát triển nghề nghiệp

4.2.6. Kiểm định độ tin cậy của thang đo Danh tiếng công ty

4.2.7. Kiểm định độ tin cậy của thang đo Ý định ứng tuyển

4.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá với nhóm các biến độc lập

4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá với biến phụ thuộc

4.4. Phân tích hồi quy tuyến tính

4.5. Phân tích tương quan Pearson

4.6. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

4.7. Kiểm định các giả thuyết hồi quy

4.8. Phương trình hồi quy

4.9. Mối quan hệ giữa các yếu tố cá nhân và Ý định ứng tuyển của sinh viên

4.10. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

5.2. Hàm ý quản trị từ kết quả nghiên cứu

5.2.1. Đối với yếu tố Danh tiếng công ty

5.2.2. Đối với yếu tố Tính thú vị trong công việc

5.2.3. Đối với yếu tố Cơ hội phát triển nghề nghiệp

5.2.4. Đối với yếu tố Cơ hội ứng dụng kiến thức

5.2.5. Đối với yếu tố Chính sách đãi ngộ

5.2.6. Đối với yếu tố Truyền thông xã hội

5.3. Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

5.4. Tóm tắt chương 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH

DANH MỤC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ĐÃ CÔNG BỐ CỦA SINH VIÊN

Phụ lục 1: Bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng

Phụ lục 2: Kết quả chạy SPSS

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố hấp dẫn thương hiệu tuyển dụng 2023

Năm 2023, việc xây dựng thương hiệu tuyển dụng trở thành một yếu tố quan trọng trong việc thu hút nhân tài, đặc biệt là đối với sinh viên Đại học Ngân hàng TP.HCM. Thương hiệu tuyển dụng không chỉ phản ánh hình ảnh của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến ý định ứng tuyển của sinh viên. Theo nghiên cứu của Ambler và Barrow (1996), thương hiệu tuyển dụng được định nghĩa là gói lợi ích mà một công ty cung cấp cho nhân viên. Điều này cho thấy sự cần thiết phải hiểu rõ các yếu tố tạo nên sức hấp dẫn của thương hiệu tuyển dụng.

1.1. Định nghĩa thương hiệu tuyển dụng và sức hấp dẫn của nó

Thương hiệu tuyển dụng (Employer Branding) là hình ảnh mà một công ty xây dựng để thu hút ứng viên. Sức hấp dẫn thương hiệu tuyển dụng bao gồm các yếu tố như chính sách đãi ngộ, cơ hội phát triển nghề nghiệp và danh tiếng công ty. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến quyết định ứng tuyển mà còn đến sự gắn bó lâu dài của nhân viên với công ty.

1.2. Tầm quan trọng của thương hiệu tuyển dụng đối với sinh viên

Sinh viên Đại học Ngân hàng TP.HCM thường tìm kiếm những công ty có thương hiệu tuyển dụng mạnh mẽ. Theo khảo sát của Linkedin (2019), hơn 75% ứng viên tìm hiểu về thương hiệu tuyển dụng trước khi quyết định ứng tuyển. Điều này cho thấy rằng thương hiệu tuyển dụng có vai trò quan trọng trong việc định hình ý định ứng tuyển của sinh viên.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định ứng tuyển của sinh viên 2023

Nghiên cứu cho thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến ý định ứng tuyển của sinh viên tại Đại học Ngân hàng TP.HCM. Các yếu tố này bao gồm truyền thông xã hội, tính thú vị trong công việc, và chính sách đãi ngộ. Những yếu tố này không chỉ tạo ra sự hấp dẫn mà còn giúp sinh viên cảm thấy tự tin hơn khi ứng tuyển.

2.1. Truyền thông xã hội và tác động đến ý định ứng tuyển

Truyền thông xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu tuyển dụng. Nghiên cứu của Sivertzen và cộng sự (2013) chỉ ra rằng việc sử dụng truyền thông xã hội có tác động tích cực đến danh tiếng công ty, từ đó ảnh hưởng đến ý định ứng tuyển của sinh viên.

2.2. Tính thú vị trong công việc và sự hấp dẫn của thương hiệu

Tính thú vị trong công việc là một yếu tố quan trọng trong việc thu hút sinh viên. Các công ty cần tạo ra môi trường làm việc sáng tạo và thú vị để thu hút nhân tài. Theo Berthon và cộng sự (2005), tính thú vị trong công việc có ảnh hưởng lớn đến quyết định ứng tuyển của sinh viên.

III. Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu 2023

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và định lượng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định ứng tuyển của sinh viên. Dữ liệu được thu thập từ 323 sinh viên của Đại học Ngân hàng TP.HCM thông qua khảo sát trực tuyến. Phân tích hồi quy tuyến tính được thực hiện để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố và ý định ứng tuyển.

3.1. Phương pháp định tính trong nghiên cứu

Phương pháp định tính được sử dụng để tổng hợp và lược khảo các nghiên cứu trước đó. Phỏng vấn sâu với sinh viên cũng được thực hiện để xây dựng thang đo nghiên cứu hoàn chỉnh, giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định ứng tuyển.

3.2. Phân tích hồi quy tuyến tính và kết quả

Phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy rằng các yếu tố như truyền thông xã hội, tính thú vị trong công việc, và chính sách đãi ngộ đều có tác động tích cực đến ý định ứng tuyển của sinh viên. Kết quả này cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà quản lý trong việc xây dựng chiến lược tuyển dụng hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu 2023

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc xây dựng thương hiệu tuyển dụng mạnh mẽ có thể giúp các công ty thu hút nhân tài hiệu quả hơn. Các yếu tố như danh tiếng công ty và cơ hội phát triển nghề nghiệp được đánh giá cao bởi sinh viên. Điều này cho thấy rằng các công ty cần chú trọng đến việc cải thiện hình ảnh thương hiệu của mình.

4.1. Kết quả nghiên cứu và hàm ý quản trị

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố thuộc thương hiệu tuyển dụng có tác động tích cực đến ý định ứng tuyển. Các nhà quản lý cần xem xét các yếu tố này để xây dựng chiến lược tuyển dụng hiệu quả, từ đó thu hút được nhiều ứng viên tiềm năng.

4.2. Ứng dụng thực tiễn trong tuyển dụng

Các công ty có thể áp dụng các kết quả nghiên cứu này để cải thiện quy trình tuyển dụng của mình. Việc tạo ra một môi trường làm việc hấp dẫn và cung cấp các cơ hội phát triển nghề nghiệp sẽ giúp thu hút nhiều sinh viên hơn.

V. Kết luận và tương lai của thương hiệu tuyển dụng 2023

Thương hiệu tuyển dụng sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút nhân tài trong tương lai. Các công ty cần phải liên tục cải thiện hình ảnh thương hiệu của mình để đáp ứng nhu cầu của sinh viên. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết quý giá cho các nhà quản lý trong việc xây dựng thương hiệu tuyển dụng hiệu quả.

5.1. Tương lai của thương hiệu tuyển dụng

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, thương hiệu tuyển dụng sẽ trở thành yếu tố quyết định trong việc thu hút nhân tài. Các công ty cần phải đầu tư vào việc xây dựng thương hiệu tuyển dụng để duy trì lợi thế cạnh tranh.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu đến các trường đại học khác và các ngành nghề khác nhau. Điều này sẽ giúp có cái nhìn tổng quan hơn về ảnh hưởng của thương hiệu tuyển dụng đến ý định ứng tuyển của sinh viên.

14/07/2025
Các yếu tố của sự hấp dẫn thương hiệu tuyển dụng tác động đến ý định ứng tuyển của sinh viên trường đại học ngân hàng tp hồ chí minh 2023

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 Trong chƣơng 1 của khóa luận này, tác giả đã giới thiệu tổng quan về lý do chọn đề tài, đồng thời cũng xác định phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu. Đề tài này sử dụng kết hợp hai PPNC là định tính và định lƣợng, bên cạnh đó trong chƣơng 1, tác giả cũng nêu lên ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Tiếp theo chƣơng 2, tác giả sẽ tiến hành trình bày các cơ sở lý thuyết của đề tài gồm khái niệm, lý thuyết nền và cũng đƣa ra mô hình nghiên cứu của đề tài. 7 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.

Thƣơng hiệu tuyển dụng (Employer Branding) 2. Định nghĩa thƣơng hiệu tuyển dụng Dabirian và cộng sự (2019) cho rằng trong doanh nghiệp, thƣơng hiệu đóng vai trò là một trong những thứ tài sản quý giá nhất nên việc quản lý thƣơng hiệu là việc làm then chốt đối với nhiều công ty. Ngoài việc xây dựng thƣơng hiệu sản phẩm tốt, việc xây dựng thƣơng hiệu ngày càng đƣợc sử dụng rộng rãi trong quá trình quản trị nhân sự (Dabirian và cộng sự, 2019). Nhờ vào việc kết hợp giữa quản trị nhân sự và thƣơng hiệu, định nghĩa về "thƣơng hiệu Nhà tuyển dụng" đã đƣợc ra đời.

Theo Timbler và Barrow (1996), "Thƣơng hiệu Nhà tuyển dụng" là "gói lợi ích chức năng, kinh tế và tâm lý do việc làm mang lại và đƣợc xác định với công ty tuyển dụng". Song, việc xây dựng EB mạnh mẽ đƣợc xem nhƣ việc nỗ lực để quảng bá các tính năng độc đáo của công ty bên cạnh đó giúp nhận dạng công ty đó có môi trƣờng làm việc đáng mơ ƣớc (Dabrian và cộng sự, 2019). Với sự phát triển mạnh mẽ của xã hội, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt đặc biệt là nguồn lực con ngƣời - chìa khóa quan trọng trong việc xây dựng và phát triển tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp. Simon Knox (2016) nhận định rằng thách thức của các tổ chức, doanh nghiệp phải đối mặt là cần tạo đƣợc sự khác biệt để có thể thu hút và giữ chân nhân tài.

Hay nói cách khác là biến mình thành một doanh nghiệp hấp dẫn và có tiềm năng phát triển đáng mơ ƣớc. Nghiên cứu của Khan (2017) đã chứng minh YDUT của các ứng viên có liên quan tích cực đến EB. Sức hấp dẫn thƣơng hiệu nhà tuyển dụng (Employer Brand Attractiveness) Có thể thấy đƣợc sự tƣơng đồng giữa Berthon và cộng sự (2005) và Backhaus và Tikoo (2004) về khái niệm EBA. "Những lợi ích mà ngƣời lao động tìm năng tin rằng họ sẽ nhận đƣợc khi làm việc cho một tổ chức nhất định" (Berthon và cộng sự, 2005).

Theo Backhaus và Tikoo (2004), định nghĩa EBA đƣợc mô tả chi tiết hơn là tập hợp những lợi ích, phúc lợi của doanh nghiệp dành cho nhân viên 8 và những lợi ích này phù hợp với mong muốn và nhu cầu của nhân viên đó. Bên cạnh đó, Berthon và cộng sự (2005) còn nhận định: "Nhà tuyển dụng càng đƣợc các nhân viên tiềm năng cảm nhận là hấp dẫn thì tài sản thƣơng hiệu nhà tuyển dụng của tổ chức cụ thể đó càng mạnh". EBA bị ảnh hƣởng bởi niềm tin, nhận thức của ứng viên về các thuộc tính khác nhau của tổ chức, cũng nhƣ sự quen thuộc của họ với thƣơng hiệu và danh tiếng của nhà tuyển dụng (Cable và Turban, 2001; Edwards, 2010). Do đó, "những ngƣời tìm việc có niềm tin tích cực về tổ chức càng nhiều thì họ càng có nhiều khả năng bị thu hút bởi tổ chức đó và họ càng cảm thấy sẵn sàng ứng tuyển vào các vị trí tuyển dụng" theo Reis và cộng sự (2017).

Vì vậy, thấy đƣợc EBA có ảnh hƣởng đến quy trình tuyển dụng cũng nhƣ giữ chân các nhân viên tài năng của tổ chức (Helm, 2013). Ý định ứng tuyển (Intention to Apply) Dựa theo lý thuyết của mô hình hành động hợp lý và hành vi dự định của Ajzen, ý định ứng tuyển đƣợc nghiên cứu. Theo Ajzen (1991), YDUT của ứng viên là cảm nhận và suy nghĩ của ứng viên tiềm năng về doanh nghiệp và sẽ dẫn đến các hành động sau đó. Có thể xem, YDUT là hành động thụ động của ứng viên phụ thuộc vào EBA (Lievens và Highhouse, 2003).

"Thái độ thƣờng đƣợc hình thành bởi niềm tin của một cá nhân về hậu quả của việc thực hiện một hành vi cũng nhƣ hậu quả của hành vi đó" theo Long và Uyên (2020). Nếu các cá nhân nhận thấy một trở ngại khi thực hiện một hành vi cụ thể, họ có thể không có ý định thực hiện hành vi đó (Thoradeniya và cộng sự, 2015). Trong tuyển dụng, YDUT đƣợc xem nhƣ những đánh giá cụ thể của các ứng viên đối với một doanh nghiệp để có cái nhìn tổng quan về sự phù hợp của bản thân về nhiều mặt với doanh nghiệp, từ đó đƣa ra quyết định có ứng tuyển vào một vị trí cụ thể trong doanh nghiệp đó hay không. Từ đó kết luận, YDUT của các ứng viên tiềm năng sẽ phụ thuộc và những yếu tố của EBA (Thao và cộng sự, 2022).

9 Lƣợc khảo các nghiên cứu đi trƣớc của Knox, Freeman, Lievens, Sivertzen nhận định các yếu tố thuộc EBA tác động trực tiếp đến YDUT vị trí công việc của các ứng viên tiềm năng. YDUT là yếu tố mang tính ảnh hƣởng đến hành vi ứng tuyển của các ứng viên. Lý thuyết tín hiệu (Signaling Theory) Lý thuyết Tín hiệu (Signaling theory) đƣợc ra đời vào năm 1973 bởi Spence khi nghiên cứu về thị trƣờng lao động. Lý thuyết tín hiệu gắn liền và có sự liên quan mật thiết đến lĩnh vực tuyển dụng nhân sự, nó giúp giải thích đƣợc những vấn đề liên quan giữa việc truyền đạt và tiếp nhận thông tin với ngƣời sử dụng lao động và ứng viên tiềm năng.

Theo Uggerslev và cộng sự (2012) thì Lý thuyết Tín hiệu (Signaling theory) đƣợc sử dụng nhiều trong các nghiên cứu về vấn đề quản trị nguồn nhân lực. Lý thuyết này thƣờng đƣợc dùng để giải thích sự chấp nhận của các ứng viên tiềm năng đối với ngƣời sử dụng lao động thông qua các hoạt động tuyển dụng của họ, nghiên cứu của Turban (2001) là một ví dụ. Các ứng viên tiềm năng có thể đƣa ra quyết định ứng tuyển của mình khi họ biết đƣợc cảm giác làm việc tại một doanh nghiệp là nhƣ thế nào (Turban, 2001) khi đó thông qua Lý thuyết Tín hiệu (Signaling theory), ứng viên sẽ đƣợc đọc, nghe thấy, hay đƣợc cung cấp những thông tin liên quan đến doanh nghiệp, nhà tuyển dụng mà họ nhắm đến thì đây đƣợc coi là cung cấp đến ứng viên về các đặc điểm của nhà tuyển dụng (Uggerslev và cộng sự, 2012). Thuyết 2 nhân tố của Herzberg (Two Factor Theory of Motivation) Mô hình hai yếu tố của động lực làm việc đƣợc Herzberg và cộng sự cho ra đời vào 1959, lý thuyết này kế thừa và chịu ảnh hƣởng bởi lý thuyết thang bậc nhu cầu của Maslow (Jones, 2011).

Giả thuyết chính của lý thuyết này là phân tích các yếu tố tác động đến thái độ tích cực và tiêu cực của nhân viên đối với công việc. 10 Theo Herzberg hai yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên đƣợc chia thành hai loại là các nhân tố tạo động lực và nhân tố duy trì. Các yếu tố tạo động lực đƣợc hiểu nhƣ nhu cầu phát triển hay nhu cầu đƣợc tự khẳng định bản thân. Các yếu tố này bao gồm sự công nhận, khả năng phát triển và thăng tiến, tính thú vị trong công việc, trách nhiệm, thách thức,.

Nhân tố tạo động lực sẽ khuyến khích và dẫn đến thái độ làm việc tích cực hơn trong công việc, khi có các nhân tố này tác động, sẽ tạo đƣợc sự thỏa mãn đối với nhân viên. Nhân tố duy trì đƣợc xem nhƣ nhu cầu giúp cho nhân viên trách khỏi sự khó chịu trong công việc. Các nhân tố này tuy không khuyến khích nhân viên làm việc tích cực hơn nhƣng nếu khi các yếu tố này không đƣợc đáp ứng đầy đủ thì sẽ khiến cho nhân viên mất đi động lực làm việc, bao gồm các yếu tố: môi trƣờng và điều kiện làm việc, chính sách lƣơng thƣởng, phúc lợi, mối quan hệ với đồng nghiệp, các chính sách và quản lý của công ty (Herzberg, 1966; Herzberg, 2003).Các yếu tố động lực sẽ tác động đến thái độ làm việc tích cực còn các yếu duy trì sẽ hỗ việc 'thực hiện' công việc (Herzberg và cộng sự, 1959; Stello, 2011). Lý thuyết này đƣợc sử dụng cho khóa luận để giải thích cho việc các giả thuyết của mô hình nghiên cứu có ảnh hƣởng đến động lực làm việc của nhân viên, từ đó cũng sẽ ảnh hƣởng đến YDUT của ứng viên tiềm năng khi họ thấy đƣợc những nhu cầu và động lực khi đi làm của họ đƣợc đáp ứng nếu ứng tuyển và làm việc tại doanh nghiệp.

Các nghiên cứu trƣớc 2. Nghiên cứu nƣớc ngoài Nghiên cứu của Ambler và Barrow (1996) đã đƣa ra định nghĩa về EB - tổng hợp tất cả các lợi ích và giá trị về tâm lý, chuyên môn, chính sách đãi ngộ. Nghiên cứu này giúp cho các doanh nghiệp trong việc quản lý công tác tuyển dụng, thu hút và giữ chân ngƣời lao động ở lại và cống hiến cho doanh nghiệp. Nghiên cứu "Captivating company: dimensions of attractiveness in employer branding" của Berthon và cộng sự (2005) phát biểu "thƣơng hiệu nhà tuyển dụng 11 đƣợc xem nhƣ là những gói lợi ích mà một ứng viên sẽ nhận đƣợc khi làm việc cho một tổ chức, doanh nghiệp".

Hạn chế của nghiên cứu là thực hiện ở trƣờng thuộc khối kinh tế nên việc ứng dụng vào các khối ngành khác nhƣ y tế, kỹ thuật là chƣa thực tế và nghiên cứu này chỉ khái quái với sinh viên năm cuối nên sẽ có sự khác biệt với những ngƣời đi làm đã có kinh nghiệm. Nghiên cứu này của Berthon và cộng sự (2005) đƣa ra 25 biến quan sát ứng với các yếu tố: tính thú vị (interest value), mối quan hệ trong công việc (social value), chính sách đãi ngộ (economic value), cơ hội phát triển nghề nghiệp (development value) và cơ hội ứng dụng kiến thức (application value) ảnh hƣởng tới thƣơng hiệu nhà tuyển dụng. Các yếu tố này có sự tƣơng đồng với mô hình đề xuất của Uma và Metilda (2012) trong nghiên cứu "Employer Attractiveness - A Conceptual Framework". Nghiên cứu của Alniacik và Alniacik (2012) đã tiên hành với 600 cựu sinh viên một trƣờng đại học tại Thổ Nhĩ Kỳ trong đó 50% là những ngƣời thất nghiệp và 50% còn lại đang có việc làm.

Nghiên cứu "Identifying dimensions of attractiveness in employer branding: effects of age, gender, and current employment status"cũng kế thừa thang đo của Berthon và cộng sự (2005) với 5 yếu tố ảnh hƣởng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Yếu Tố Hấp Dẫn Thương Hiệu Tuyển Dụng Ảnh Hưởng Đến Ý Định Ứng Tuyển Của Sinh Viên Đại Học Ngân Hàng TP.HCM 2023" khám phá những yếu tố chính mà thương hiệu tuyển dụng có thể tác động đến quyết định ứng tuyển của sinh viên. Nghiên cứu này không chỉ giúp các nhà tuyển dụng hiểu rõ hơn về cách xây dựng thương hiệu hấp dẫn mà còn cung cấp cái nhìn sâu sắc về tâm lý và nhu cầu của sinh viên trong thị trường lao động hiện nay.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng, nơi phân tích mối quan hệ giữa thương hiệu tuyển dụng và sự gắn bó của nhân viên. Ngoài ra, tài liệu Ảnh hưởng của thương hiệu nhà tuyển dụng đến lựa chọn nơi làm việc của sinh viên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thương hiệu ảnh hưởng đến quyết định nghề nghiệp của sinh viên. Cuối cùng, tài liệu Ảnh hưởng của thương hiệu tuyển dụng đến dự định ứng tuyển sẽ cung cấp thêm thông tin về tác động của thương hiệu đến ý định ứng tuyển trong một công ty cụ thể. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vai trò của thương hiệu trong tuyển dụng.