Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng trong mối quan hệ với gắn bó công việc, trung thành của nhân viên và hiệu suất công việc của nhân viên: vai trò điều tiết của quản trị tài năng và năng lực bản thân" do nghiên cứu sinh Nguyễn Tấn Minh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Hồ Đức Hùng tại Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (năm 2024), thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu chuyển dịch mạnh mẽ sang nền kinh tế tri thức, nguồn nhân lực trở thành yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh cốt lõi của doanh nghiệp (Huselid, 2023). Báo cáo của PricewaterhouseCoopers (PwC, 2022) qua khảo sát 678 giám đốc điều hành trên thế giới chỉ ra rằng thách thức thu hút và giữ chân nhân tài đứng đầu trong các rủi ro quản trị (chiếm 48%), vượt qua sự gián đoạn chuỗi cung ứng (32%) và biến động sau đại dịch Covid-19 (29%). Tại Việt Nam, ngành dịch vụ đóng góp khoảng 42% trong cơ cấu GDP từ năm 2005 đến nay (Tổng cục Thống kê, 2023). Tuy nhiên, các khảo sát thực tế ghi nhận tình trạng biến động nhân sự lớn trong ngành dịch vụ: tỷ lệ nghỉ việc năm 2022 đạt mức 23% (Vũ Thủy, 2022); khảo sát của Anphabe (2023) cho thấy tỷ lệ thất thoát nhân tài lên tới 51%. Riêng giai đoạn từ tháng 01/2020 đến tháng 06/2022, cả nước có gần 40.000 nhân sự rời bỏ khu vực công, tập trung chủ yếu ở giáo dục (16.426 người, chiếm 41,53%) và y tế (12.198 người, chiếm 30,84%) (Nguyễn Bá Chiến & Đoàn Văn Tình, 2023). Tại TP.HCM, nhân lực ngành du lịch có 26% chuyển nghề và 33% có ý định chuyển nghề (Tổng cục Thống kê, 2023). Tình trạng căng thẳng, áp lực công việc và thu nhập chưa tương xứng khiến hiệu suất làm việc của nhân viên trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, ngân hàng chưa cao (Đoàn Xuân Hậu, 2023; Phan Cảnh Pháp và cộng sự, 2021).
Về mặt lý thuyết, tác giả xác định 7 khoảng trống nghiên cứu chính:
- Khoảng trống về khái niệm và cấu trúc: Khái niệm, cấu trúc, cơ chế tác động và giá trị của hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng (EA) vẫn chưa được hoàn thiện trong các bối cảnh đa dạng (Grigore, 2023; Reis, 2021).
- Khoảng trống về đối tượng tiếp cận: Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào ứng viên tiềm năng hoặc sinh viên năm cuối, thiếu vắng các khảo sát trực tiếp trên đối tượng nhân viên hiện hữu đang làm việc tại doanh nghiệp (Buitek, 2023; Drūteikienė, 2023; Theurer và cộng sự, 2018).
- Khoảng trống về mối quan hệ trực tiếp: Mối quan hệ trực tiếp giữa EA với gắn bó công việc (WE), trung thành (EL) và hiệu suất công việc (JP) của nhân viên còn non trẻ và ít được kiểm chứng tại các nền kinh tế đang phát triển (Piyachat, 2015; Rana & Sharma, 2019; Staniec, 2021).
- Khoảng trống về cơ chế trung gian: Thiếu các bằng chứng thực nghiệm kiểm định vai trò trung gian đồng thời của gắn bó công việc và lòng trung thành trong mối quan hệ giữa EA và hiệu suất công việc (Aldousari và cộng sự, 2017; Drūteikienė, 2023).
- Khoảng trống về vai trò điều tiết của quản trị tài năng (TM): Chưa có nhiều công trình kiểm định vai trò điều tiết của quản trị tài năng lên các mối quan hệ từ EA đến thái độ, hành vi của nhân viên (Maurya và cộng sự, 2021; Piyachat, 2015).
- Khoảng trống về vai trò điều tiết của năng lực bản thân (SE): Chưa có nghiên cứu tích hợp năng lực bản thân như một biến điều tiết mối quan hệ giữa gắn bó công việc, lòng trung thành với hiệu suất công việc trong mô hình nguồn lực cá nhân (Bakker & Demerouti, 2017; Xanthopoulou và cộng sự, 2007).
- Khoảng trống về không gian nghiên cứu: Thiếu các công trình nghiên cứu hệ thống hóa các biến số trên trong bối cảnh các doanh nghiệp ngành dịch vụ tại Việt Nam, cụ thể là địa bàn TP.HCM (Nguyễn Đức Nhân và cộng sự, 2021).
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Xây dựng mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng, gắn bó công việc, trung thành của nhân viên và hiệu suất công việc của nhân viên.
- Mục tiêu 2: Kiểm định vai trò trung gian của gắn bó công việc và trung thành của nhân viên trong mối quan hệ giữa hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng và hiệu suất công việc của nhân viên.
- Mục tiêu 3: Kiểm định vai trò điều tiết của quản trị tài năng và năng lực bản thân lên mối quan hệ giữa hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng với gắn bó công việc, trung thành của nhân viên và hiệu suất công việc của nhân viên.
- Mục tiêu 4: Đề xuất một số hàm ý quản trị để cải thiện hiệu suất công việc của nhân viên thông qua hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng, gắn bó công việc, trung thành của nhân viên, quản trị tài năng và năng lực bản thân của nhân viên.
Câu hỏi nghiên cứu
Văn bản đưa ra 7 câu hỏi nghiên cứu tương ứng:
- Câu hỏi 1: Hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng, gắn bó công việc, trung thành của nhân viên và hiệu suất công việc của nhân viên có mối quan hệ thế nào với nhau?
- Câu hỏi 2: Có hay không gắn bó công việc và trung thành của nhân viên làm trung gian của mối quan hệ giữa hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng và hiệu suất công việc của nhân viên?
- Câu hỏi 3: Quản trị tài năng có tác động điều tiết lên mối quan hệ giữa hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng với gắn bó công việc của nhân viên hay không?
- Câu hỏi 4: Quản trị tài năng có tác động điều tiết lên mối quan hệ giữa hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng với trung thành của nhân viên hay không?
- Câu hỏi 5: Năng lực bản thân có tác động điều tiết lên mối quan hệ giữa gắn bó công việc và hiệu suất công việc của nhân viên hay không?
- Câu hỏi 6: Năng lực bản thân có tác động điều tiết lên mối quan hệ giữa trung thành của nhân viên và hiệu suất công việc của nhân viên hay không?
- Câu hỏi 7: Những hàm ý quản trị nào được đề xuất nhằm cải thiện hiệu suất công việc của nhân viên thông qua hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng, gắn bó công việc, trung thành của nhân viên, quản trị tài năng và năng lực bản thân của nhân viên?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng, gắn bó công việc, trung thành của nhân viên và hiệu suất công việc; vai trò trung gian của gắn bó công việc, trung thành của nhân viên; vai trò điều tiết của quản trị tài năng và năng lực bản thân.
- Đối tượng khảo sát: Nhân viên đang làm việc tại các doanh nghiệp ngành dịch vụ tại TP.HCM, đại diện bởi 4 nhóm lĩnh vực: giáo dục, y tế, ngân hàng và du lịch.
- Phạm vi lý thuyết: Tập trung vào các lý thuyết nền tảng gồm lý thuyết tín hiệu, lý thuyết nhu cầu công việc và nguồn lực công việc (JD-R), lý thuyết trao đổi xã hội (SET), lý thuyết nhận thức xã hội (SCT/SLT) và lý thuyết thương hiệu nhà tuyển dụng (EB).
- Phạm vi không gian: Các tổ chức, doanh nghiệp dịch vụ trên địa bàn TP.HCM (khu vực đóng góp khoảng 22% giá trị ngành dịch vụ cả nước và tập trung hơn 1/3 tổng số doanh nghiệp dịch vụ toàn quốc).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ năm 2005 đến năm 2023; dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021 đến 2023.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Luận án tiến hành tổng thuật tài liệu theo các hướng nghiên cứu trọng tâm:
-
Nghiên cứu về thương hiệu nhà tuyển dụng và cấu trúc hấp dẫn thương hiệu:
- Khái niệm thương hiệu nhà tuyển dụng (Employer Brand - EB) được khởi xướng bởi Ambler & Barrow (1996), sau đó được Backhaus & Tikoo (2004) phát triển thành khung lý thuyết gắn với tài sản thương hiệu và quản trị nhân lực.
- Thang đo hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng (EmpAt) gồm 5 thành phần giá trị được phát triển bởi Berthon và cộng sự (2005): Giá trị phát triển (Development Value - DV), Giá trị xã hội (Social Value - SV), Giá trị thích thú (Interesting Value - IV), Giá trị ứng dụng (Application Value - AV) và Giá trị kinh tế (Economic Value - EV). Thang đo này được kế thừa và kiểm chứng trong nhiều nghiên cứu sau đó (Jiang & Iles, 2011; Maxwell & Knox, 2009; Sivertzen và cộng sự, 2013).
- Tiếp cận hấp dẫn thương hiệu nội bộ đối với nhân viên hiện hữu được nhấn mạnh qua các công trình của Jiang & Iles (2011), Theurer và cộng sự (2018), Buitek (2023), và Drūteikienė (2023).
-
Mối quan hệ giữa hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng và gắn bó công việc (WE):
- Các nghiên cứu của Kunerth & Mosley (2011), Piyachat (2015), Davies và cộng sự (2018), Rana & Sharma (2019), Chawla (2020), Staniec (2021), và Drūteikienė (2023) xác nhận mối quan hệ đồng biến giữa các giá trị thương hiệu nhà tuyển dụng và sự gắn bó với công việc của người lao động.
-
Mối quan hệ giữa hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng và trung thành của nhân viên (EL):
- Khung lý thuyết của Backhaus & Tikoo (2004) xác định lòng trung thành là một trong hai tài sản chính do thương hiệu nhà tuyển dụng tạo ra.
- Các công trình thực nghiệm của Davies (2008), Tanwar & Prasad (2016), Gilani & Cunningham (2017), Rai & Nandy (2021), Kumar và cộng sự (2021), Ahmed và cộng sự (2022), Silva (2023), và Alzaid & Dukhaykh (2023) đều chứng minh tác động tích cực của EA lên lòng trung thành của nhân viên.
-
Mối quan hệ giữa hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng và hiệu suất công việc (JP):
- Tác động tích cực của thương hiệu nhà tuyển dụng lên năng suất và hiệu suất công việc được khẳng định qua nghiên cứu của Sullivan (2004), Berthon và cộng sự (2005), Martin và cộng sự (2005), Xia & Yang (2010), và Aldousari và cộng sự (2017).
-
Vai trò trung gian của gắn bó công việc và lòng trung thành:
- Nghiên cứu của Saks (2006) đặt nền tảng cho vai trò trung gian của gắn bó công việc giữa các biến tiền đề và kết quả. Tác động của EA lên hiệu suất thông qua WE và EL được phân tích qua các nghiên cứu của Henkel và cộng sự (2007), Punjaisri & Wilson (2011), Gupta (2021), Agarwal và cộng sự (2022), và Tirastittam (2022).
-
Vai trò điều tiết của quản trị tài năng (TM) và năng lực bản thân (SE):
- Quản trị tài năng được tích hợp với thương hiệu nhà tuyển dụng nhằm điều tiết và giải thích sự biến thiên trong thái độ của nhân viên (Maurya và cộng sự, 2021; Piyachat, 2015; Reis, 2021; Tirastittam, 2022).
- Năng lực bản thân (Self-Efficacy) bắt nguồn từ lý thuyết nhận thức xã hội của Bandura (1977) và lý thuyết JD-R (Bakker & Demerouti, 2017). Vai trò điều tiết của SE đối với các kết quả hành vi và hiệu suất được kiểm chứng qua các công trình của Krishnan và cộng sự (2018), Lan và cộng sự (2020), Adil và cộng sự (2020), Khan và cộng sự (2022), và Rabiul và cộng sự (2022).
-
Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam:
- Các khảo sát ứng dụng thực tế của Anphabe & Intage (2023), Navigos, Careerbuilder tập trung xếp hạng nơi làm việc tốt nhất.
- Nghiên cứu học thuật gồm các phân tích khái niệm (Nguyễn Khánh Trung & Lê Thị Hoàng Dung, 2014), xây dựng thang đo EA (Trần Hà Uyên Thi & Phan Thị Thanh Thủy, 2012; Mai Thanh Lan, 2020), tác động của EA đến ý định ứng tuyển (Nguyễn Đức Nhân và cộng sự, 2021), và vai trò điều tiết của nhu cầu thành tích (Nguyễn Ngọc Hiên và cộng sự, 2021).
Vị trí và giải pháp của luận án
Luận án định vị là công trình nghiên cứu toàn diện kết hợp cả mối quan hệ trực tiếp, vai trò trung gian đồng thời của WE và EL, cùng hai biến điều tiết TM và SE trong một mô hình cấu trúc hoàn chỉnh áp dụng cho nhân viên hiện hữu ngành dịch vụ tại TP.HCM.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết nền tảng
Luận án vận dụng kết hợp 5 lý thuyết nền:
- Lý thuyết tín hiệu (Signalling Theory - ST): (Spence, 1973; Herbig & Milewicz, 1995; Punjaisri và cộng sự, 2009, 2011). Xem nhà tuyển dụng là bên phát tín hiệu về các giá trị thương hiệu và nhân viên là bên nhận tín hiệu. Chất lượng tín hiệu định hình cảm nhận, thái độ (gắn bó, trung thành) và hành vi (hiệu suất) của nhân viên.
- Lý thuyết nhu cầu công việc và nguồn lực công việc (Job Demands-Resources - JD-R): (Demerouti và cộng sự, 2001a; Bakker & Demerouti, 2017). Các giá trị EA và quản trị tài năng đóng vai trò là nguồn lực công việc (Job Resources), kích thích động lực làm việc và sự gắn bó; năng lực bản thân đóng vai trò là nguồn lực cá nhân (Personal Resources) điều tiết quá trình chuyển hóa nỗ lực thành hiệu suất.
- Lý thuyết trao đổi xã hội (Social Exchange Theory - SET): Giải thích cơ chế tương hỗ: khi nhân viên nhận được các giá trị đãi ngộ, cơ hội phát triển và môi trường làm việc tốt từ tổ chức, họ sẽ đáp lại bằng sự gắn bó, lòng trung thành và nỗ lực nâng cao hiệu suất.
- Lý thuyết nhận thức xã hội (Social Cognitive Theory - SCT/SLT): (Bandura, 1977). Cung cấp cơ sở cho khái niệm năng lực bản thân, giải thích niềm tin của cá nhân vào năng lực thực hiện nhiệm vụ và mức độ nỗ lực vượt qua thách thức công việc.
- Lý thuyết thương hiệu nhà tuyển dụng (Employer Brand Theory - EB): (Ambler & Barrow, 1996; Backhaus & Tikoo, 2004; Berthon và cộng sự, 2005). Khung liên kết giữa quản trị nguồn nhân lực và tiếp thị nội bộ, định vị các giá trị chức năng, kinh tế và tâm lý mà doanh nghiệp cung cấp cho người lao động.
Khái niệm và cấu trúc thang đo trong mô hình
| Khái niệm nghiên cứu |
Ký hiệu |
Cấu trúc thang đo |
Nguồn gốc kế thừa / Thành phần |
| Hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng |
EA |
Đa hướng bậc 2 (5 thành phần) |
Thang đo EmpAt của Berthon và cộng sự (2005) gồm 5 thành phần: Giá trị phát triển (DV), Giá trị xã hội (SV), Giá trị thích thú (IV), Giá trị ứng dụng (AV), Giá trị kinh tế (EV) |
| Gắn bó công việc |
WE |
Đơn hướng |
Kế thừa từ thang đo UWES (Utrecht Work Engagement Scale) |
| Trung thành của nhân viên |
EL |
Đơn hướng |
Đo lường ý định gắn bó lâu dài và sự cam kết với tổ chức |
| Hiệu suất công việc của nhân viên |
JP |
Đơn hướng |
Đo lường kết quả và năng suất thực hiện nhiệm vụ công việc |
| Quản trị tài năng |
TM |
Đơn hướng |
Đo lường các hoạt động thu hút, đào tạo, phát triển và giữ chân nhân tài |
| Năng lực bản thân |
SE |
Đơn hướng |
Đo lường niềm tin và khả năng hoàn thành mục tiêu nhiệm vụ |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng) qua 3 giai đoạn:
[Giai đoạn 1: Nghiên cứu định tính]
- Khảo lược lý thuyết, xây dựng thang đo nháp (10 thang đo đơn hướng, 1 thang đo đa hướng, 47 biến quan sát).
- Phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với 15 nhân viên ngành dịch vụ tại TP.HCM.
- Hiệu chỉnh thang đo và thiết kế bảng khảo sát sơ bộ.
[Giai đoạn 2: Nghiên cứu định lượng sơ bộ]
- Khảo sát thử nghiệm mẫu N = 120 nhân viên ngành dịch vụ tại TP.HCM.
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
- Kết quả: Loại bỏ 3 biến quan sát không đạt, giữ lại 11 thang đo hoàn chỉnh.
[Giai đoạn 3: Nghiên cứu định lượng chính thức]
- Khảo sát chính thức mẫu N = 562 nhân viên ngành dịch vụ tại TP.HCM.
- Phân tích thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) kiểm định độ hội tụ, độ phân biệt và mô hình tới hạn.
- Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định 12 giả thuyết.
- Phân tích Bootstrap với kích thước mẫu 1.000 nhằm kiểm định độ tin cậy, vai trò trung gian và vai trò điều tiết.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan
Chương 1 trình bày tính cấp thiết xuất phát từ bối cảnh thực tiễn cạnh tranh nhân lực trong ngành dịch vụ sau đại dịch Covid-19 và các khoảng trống lý thuyết. Chương này xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu, 7 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát (nhân viên 4 nhóm ngành: giáo dục, y tế, ngân hàng, du lịch tại TP.HCM), phạm vi nghiên cứu (thứ cấp 2005–2023, sơ cấp 2021–2023), tóm lược phương pháp hỗn hợp và nêu bật ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án cùng kết cấu 5 chương.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 phân tích sâu 5 lý thuyết nền tảng (Lý thuyết tín hiệu, Lý thuyết JD-R, Lý thuyết trao đổi xã hội, Lý thuyết nhận thức xã hội, Lý thuyết thương hiệu nhà tuyển dụng). Tác giả định nghĩa và làm rõ cấu trúc của 6 khái niệm chính (EA, WE, EL, JP, TM, SE), từ đó xây dựng các lập luận phát triển 12 giả thuyết nghiên cứu bao gồm:
- Tác động trực tiếp giữa EA đối với WE, EL và JP.
- Tác động qua lại giữa WE, EL và JP.
- Vai trò trung gian của WE và EL trong mối quan hệ giữa EA và JP.
- Vai trò điều tiết của TM lên mối quan hệ EA → WE và EA → EL.
- Vai trò điều tiết của SE lên mối quan hệ WE → JP và EL → JP.
Chương 2 kết thúc bằng sơ đồ mô hình nghiên cứu tổng thể.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa thiết kế nghiên cứu qua quy trình 3 giai đoạn:
- Giai đoạn định tính: Trình bày kết quả khám phá thang đo qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với 15 chuyên gia/nhân viên, hoàn thiện bảng hỏi sơ bộ.
- Giai đoạn định lượng sơ bộ: Thực hiện với mẫu N = 120, phân tích Cronbach's Alpha và EFA, qua đó sàng lọc và loại 3 biến quan sát không đạt yêu cầu.
- Giai đoạn định lượng chính thức: Thiết lập thang đo chính thức (các bảng thang đo từ 3.3 đến 3.13), phương pháp chọn mẫu, kỹ thuật thu thập dữ liệu (N = 562) và quy trình kiểm định thang đo bằng Cronbach's Alpha, EFA, CFA mô hình tới hạn, mô hình SEM và phân tích Bootstrap kiểm định trung gian, điều tiết.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 công bố toàn bộ kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát N = 562 nhân viên dịch vụ.
- Đánh giá chất lượng thang đo: Hệ số Cronbach's Alpha đều đạt chuẩn tin cậy cao; phân tích EFA trích xuất đúng các nhân tố.
- Phân tích CFA cho thấy các thang đo WE, JP, TM, SE, EA và mô hình tới hạn đều đạt giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp và giá trị phân biệt.
- Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) và kiểm định Bootstrap (mẫu lặp 1.000) xác nhận toàn bộ 12 giả thuyết nghiên cứu đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê.
- Kiểm định cụ thể vai trò trung gian của WE và EL, vai trò điều tiết của TM (lên EA → WE và EA → EL) và vai trò điều tiết của SE (lên WE → JP và EL → JP). Thảo luận chi tiết ý nghĩa kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương 5 tổng kết quá trình nghiên cứu, mức độ hoàn thành 4 mục tiêu ban đầu và chỉ ra các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn. Tác giả đề xuất 5 nhóm hàm ý quản trị cụ thể cho doanh nghiệp dịch vụ (gia tăng giá trị EA, nâng cao WE, củng cố EL, hoàn thiện TM, phát triển SE) và 1 nhóm kiến nghị chính sách vĩ mô cho các cơ quan quản lý nhà nước; đồng thời chỉ rõ các hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
Dựa trên phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và kỹ thuật Bootstrap với kích thước mẫu lặp 1.000, kết quả kiểm định 12 giả thuyết của luận án được tổng hợp như sau:
| Mã giả thuyết |
Nội dung giả thuyết nghiên cứu |
Loại tác động |
Kết quả kiểm định |
| H1 |
Hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng (EA) tác động đồng biến (+) đến Gắn bó công việc (WE) |
Trực tiếp |
Chấp nhận |
| H2 |
Hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng (EA) tác động đồng biến (+) đến Trung thành của nhân viên (EL) |
Trực tiếp |
Chấp nhận |
| H3 |
Hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng (EA) tác động đồng biến (+) đến Hiệu suất công việc (JP) |
Trực tiếp |
Chấp nhận |
| H4 |
Gắn bó công việc (WE) tác động đồng biến (+) đến Trung thành của nhân viên (EL) |
Trực tiếp |
Chấp nhận |
| H5 |
Gắn bó công việc (WE) tác động đồng biến (+) đến Hiệu suất công việc của nhân viên (JP) |
Trực tiếp |
Chấp nhận |
| H6 |
Trung thành của nhân viên (EL) tác động đồng biến (+) đến Hiệu suất công việc của nhân viên (JP) |
Trực tiếp |
Chấp nhận |
| H7 |
Gắn bó công việc (WE) đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa EA và JP |
Trung gian |
Chấp nhận |
| H8 |
Trung thành của nhân viên (EL) đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa EA và JP |
Trung gian |
Chấp nhận |
| H9 |
Quản trị tài năng (TM) điều tiết mối quan hệ giữa EA và WE |
Điều tiết |
Chấp nhận |
| H10 |
Quản trị tài năng (TM) điều tiết mối quan hệ giữa EA và EL |
Điều tiết |
Chấp nhận |
| H11 |
Năng lực bản thân (SE) điều tiết mối quan hệ giữa WE và JP |
Điều tiết |
Chấp nhận |
| H12 |
Năng lực bản thân (SE) điều tiết mối quan hệ giữa EL và JP |
Điều tiết |
Chấp nhận |
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hoàn thiện và mở rộng khung lý thuyết thương hiệu nhà tuyển dụng (EB) bằng cách tích hợp và kiểm chứng thang đo đa hướng bậc 2 của EA (gồm 5 thành phần: DV, SV, IV, AV, EV) trên đối tượng nhân viên hiện hữu trong ngành dịch vụ tại một nền kinh tế đang phát triển.
- Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về tác động trực tiếp và gián tiếp của EA lên hiệu suất công việc (JP) thông qua cơ chế truyền dẫn của hai biến trung gian: gắn bó công việc (WE) và trung thành của nhân viên (EL).
- Tích hợp thành công hai biến điều tiết trong cùng một mô hình: Quản trị tài năng (TM) điều tiết giai đoạn đầu (EA → WE và EA → EL) và Năng lực bản thân (SE) điều tiết giai đoạn sau (WE → JP và EL → JP), làm phong phú thêm lý thuyết JD-R và lý thuyết nhận thức xã hội.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và các giải pháp đề xuất
Luận án đưa ra hệ thống hàm ý quản trị gồm:
- Xây dựng chính sách gia tăng giá trị hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng: Doanh nghiệp dịch vụ cần chú trọng đồng bộ cả 5 giá trị (kinh tế, phát triển, xã hội, ứng dụng, thích thú), minh bạch hóa lộ trình thăng tiến và cải thiện môi trường làm việc thân thiện.
- Chính sách gia tăng gắn bó công việc: Thiết kế công việc tạo tính chủ động, giao quyền, giảm bớt áp lực không cần thiết và tăng cường ghi nhận cống hiến của người lao động.
- Chính sách nâng cao lòng trung thành: Xây dựng chính sách đãi ngộ công bằng, phúc lợi dài hạn và văn hóa tổ chức gắn kết nhằm giảm tỷ lệ thất thoát nhân sự.
- Hoàn thiện công tác quản trị tài năng: Chuẩn hóa quy trình thu hút, phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng và giữ chân nhân tài, gắn quản trị tài năng với chiến lược định vị thương hiệu nhà tuyển dụng.
- Tạo điều kiện phát triển năng lực bản thân: Thường xuyên tổ chức các khóa huấn luyện chuyên môn, kỹ năng giải quyết vấn đề, tạo môi trường để nhân viên tự tin khẳng định năng lực cá nhân trong công việc.
- Kiến nghị chính sách vĩ mô: Kiến nghị nhà nước và các cơ quan quản lý ban hành các chính sách hỗ trợ phát hiện, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, hoàn thiện khung pháp lý về lao động và tiền lương nhằm hỗ trợ các tổ chức dịch vụ duy trì nguồn vốn trí tuệ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Về không gian và lĩnh vực nghiên cứu: Luận án chỉ khảo sát tại các doanh nghiệp dịch vụ trên địa bàn TP.HCM (tập trung vào 4 nhóm ngành: giáo dục, y tế, ngân hàng, du lịch), do đó khả năng tổng quát hóa kết quả cho các ngành sản xuất khác hoặc các khu vực địa lý khác có thể bị giới hạn.
- Về đối tượng khảo sát: Dữ liệu thu thập chủ yếu dựa trên cảm nhận tự đánh giá của nhân viên tại một thời điểm (cắt ngang), có thể chịu ảnh hưởng nhất định bởi thiên lệch báo cáo.
- Về mô hình nghiên cứu: Mặc dù đã tích hợp TM và SE làm biến điều tiết, mô hình chưa thể bao quát hết các yếu tố cá nhân (như nhân khẩu học: độ tuổi, thâm niên, giới tính) hoặc các yếu tố bối cảnh tổ chức khác (như phong cách lãnh đạo, văn hóa doanh nghiệp).
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các tỉnh thành khác tại Việt Nam và các lĩnh vực sản xuất, công nghệ ngoài ngành dịch vụ.
- Áp dụng thiết kế nghiên cứu theo thời gian (longitudinal study) để theo dõi sự biến đổi trong nhận thức thương hiệu, sự gắn bó và hiệu suất làm việc qua các giai đoạn khác nhau.
- Đưa thêm các biến số tiềm năng khác vào mô hình với vai trò trung gian hoặc điều tiết, chẳng hạn như phong cách lãnh đạo phục vụ, nhu cầu thành tích, hoặc các đặc điểm nhân khẩu học chi tiết.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực: Tham khảo quy trình thiết kế nghiên cứu hỗn hợp chuẩn mực, kỹ thuật xử lý mô hình bậc 2 (thang đo EA) và quy trình kiểm định mô hình SEM kết hợp phân tích biến điều tiết, biến trung gian bằng Bootstrap 1.000 mẫu lặp.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp tài liệu tham khảo trong nước về hệ thống thang đo đã được chuẩn hóa và kiểm định độ tin cậy/độ phân biệt tại thị trường Việt Nam đối với các cấu trúc EA, WE, EL, JP, TM, SE.
- Nhà quản trị tại các doanh nghiệp ngành dịch vụ (giáo dục, y tế, ngân hàng, du lịch): Tham khảo các cơ sở thực nghiệm để hoạch định chiến lược tiếp thị nội bộ, xây dựng thương hiệu nhà tuyển dụng gắn liền với chính sách quản trị tài năng nhằm nâng cao hiệu suất lao động.
- Các nhà hoạch định chính sách vĩ mô: Sử dụng các dữ liệu phân tích thực trạng thất thoát nhân lực ngành dịch vụ để xây dựng cơ chế đào tạo, thu hút và đãi ngộ nhân tài cấp quốc gia và địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Thang đo Hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng (EA) trong luận án gồm những thành phần nào?
Thang đo EA trong luận án là thang đo đa hướng bậc 2 gồm 5 thành phần giá trị kế thừa từ thang đo EmpAt của Berthon và cộng sự (2005): Giá trị phát triển (Development Value - DV), Giá trị xã hội (Social Value - SV), Giá trị thích thú (Interesting Value - IV), Giá trị ứng dụng (Application Value - AV) và Giá trị kinh tế (Economic Value - EV).
2. Kích thước mẫu khảo sát chính thức của luận án là bao nhiêu và được thực hiện ở đâu?
Nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện với kích thước mẫu gồm 562 nhân viên đang làm việc tại các doanh nghiệp ngành dịch vụ (thuộc 4 nhóm: giáo dục, y tế, ngân hàng và du lịch) trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2021–2023.
3. Những biến số nào đóng vai trò trung gian và điều tiết trong mô hình nghiên cứu?
- Biến trung gian: Gắn bó công việc (WE) và Trung thành của nhân viên (EL) đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa Hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng (EA) và Hiệu suất công việc của nhân viên (JP).
- Biến điều tiết: Quản trị tài năng (TM) điều tiết mối quan hệ giữa EA với WE và EL; Năng lực bản thân (SE) điều tiết mối quan hệ giữa WE, EL với Hiệu suất công việc (JP).
4. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu của luận án như thế nào?
Toàn bộ 12 giả thuyết nghiên cứu (từ H1 đến H12) được xây dựng trong mô hình cấu trúc tuyến tính SEM đều được chấp nhận thông qua kiểm định thực nghiệm và phân tích Bootstrap với 1.000 mẫu lặp lại.
5. Tại sao nghiên cứu lại lựa chọn ngành dịch vụ tại TP.HCM làm địa bàn khảo sát?
TP.HCM là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, đóng góp khoảng 22% giá trị ngành dịch vụ của toàn quốc và tập trung hơn 1/3 tổng số doanh nghiệp dịch vụ cả nước. Đồng thời, sau dịch Covid-19, ngành dịch vụ tại đây ghi nhận tỷ lệ biến động và chuyển dịch nhân sự cao, tạo cơ sở thực tiễn mang tính đại diện cao cho nghiên cứu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Tấn Minh là công trình nghiên cứu hàn lâm hệ thống hóa mối quan hệ giữa hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng với gắn bó công việc, lòng trung thành và hiệu suất công việc của nhân viên ngành dịch vụ tại TP.HCM. Bằng việc kết hợp 5 lý thuyết nền tảng và phương pháp nghiên cứu hỗn hợp qua 3 giai đoạn (mẫu chính thức N = 562), luận án đã chứng minh thực nghiệm toàn bộ 12 giả thuyết về tác động trực tiếp, vai trò trung gian của gắn bó công việc, lòng trung thành cùng vai trò điều tiết của quản trị tài năng và năng lực bản thân. Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ khoa học và cơ sở thực tiễn cho các nhà quản trị doanh nghiệp dịch vụ và các nhà hoạch định chính sách trong việc thu hút, giữ chân nhân tài và tối ưu hóa hiệu suất làm việc của người lao động.