Luận án tiến sĩ về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị phẫu thuật nội soi u tuyến yên

Luận án tiến sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị phẫu thuật nội soi u tuyến yên dạng tăng tiết, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

Trường đại học

Đại học Y Dược TPHCM

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2022

185
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tình hình nghiên cứu u tuyến yên và các phƣơng pháp phẫu thuật u tuyến yên

1.2. Giải phẫu tuyến yên và vùng hạ đồi dƣới góc nhìn nội soi sàn sọ qua xoang bƣớm

1.3. Đánh giá chức năng tuyến yên và các bệnh cảnh lâm sàng do rối loạn hormone tuyến yên

1.4. Giải phẫu bệnh u tuyến yên dạng tăng tiết

1.5. Hình ảnh học u tuyến yên. Kĩ thuật mổ nội soi tuyến yên qua xoang bƣớm

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Đối tƣợng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.4. Các biến số độc lập và biến số phụ thuộc

2.5. Phƣơng pháp, công cụ đo lƣờng, thu thập số liệu

2.6. Qui trình nghiên cứu

2.7. Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu

2.8. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm dân số nghiên cứu

3.2. Đặc điểm hình ảnh học

3.3. Đặc điểm phẫu thuật nội soi lấy u qua xoang bƣớm

3.4. Đặc điểm kết quả giải phẫu bệnh lý

3.5. Kết quả điều trị

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu

4.2. Thời gian khởi bệnh và lí do nhập viện

4.3. Đặc điểm lâm sàng trƣớc phẫu thuật

4.4. Đặc điểm cận lâm sàng bệnh nhân UTY dạng tăng tiết

4.5. Đặc điểm phẫu thuật lấy u nội soi qua xoang bƣớm

4.6. Kết quả phẫu thuật chung

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phẫu thuật nội soi u tuyến yên và kết quả

Phẫu thuật nội soi u tuyến yên là một phương pháp hiện đại, giúp điều trị hiệu quả các khối u tuyến yên. U tuyến yên chiếm khoảng 15% các u nội sọ, với nhiều loại khác nhau, trong đó có u tăng tiết hormone. Kết quả phẫu thuật phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm kỹ thuật phẫu thuật, kinh nghiệm của bác sĩ và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

1.1. Đặc điểm của u tuyến yên và phương pháp phẫu thuật

U tuyến yên có thể là loại không chế tiết hoặc tăng tiết hormone. Phẫu thuật nội soi qua xoang bướm là phương pháp phổ biến hiện nay, giúp giảm thiểu xâm lấn và thời gian hồi phục cho bệnh nhân.

1.2. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phẫu thuật

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng phẫu thuật nội soi mang lại kết quả khả quan cho bệnh nhân u tuyến yên. Các trung tâm y tế lớn tại Việt Nam đã áp dụng phương pháp này từ những năm 2000.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật nội soi u tuyến yên

Kết quả phẫu thuật nội soi u tuyến yên chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Những yếu tố này có thể được phân loại thành yếu tố bệnh lý, yếu tố kỹ thuật và yếu tố bệnh nhân. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp cải thiện kết quả điều trị.

2.1. Yếu tố bệnh lý liên quan đến u tuyến yên

Các đặc điểm của u như kích thước, vị trí và loại tế bào có thể ảnh hưởng đến khả năng lấy u hoàn toàn và kết quả điều trị. U lớn hơn thường khó phẫu thuật hơn và có nguy cơ tái phát cao hơn.

2.2. Kỹ thuật phẫu thuật và kinh nghiệm bác sĩ

Kỹ thuật phẫu thuật nội soi và kinh nghiệm của bác sĩ là yếu tố quyết định đến sự thành công của ca phẫu thuật. Những bác sĩ có nhiều kinh nghiệm thường có tỷ lệ thành công cao hơn.

2.3. Tình trạng sức khỏe của bệnh nhân trước phẫu thuật

Sức khỏe tổng quát của bệnh nhân, bao gồm các bệnh lý nền và khả năng hồi phục sau phẫu thuật, cũng ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Bệnh nhân có sức khỏe tốt thường hồi phục nhanh hơn và có kết quả điều trị tốt hơn.

III. Phương pháp phẫu thuật nội soi u tuyến yên hiệu quả

Phẫu thuật nội soi u tuyến yên qua xoang bướm là phương pháp hiện đại, giúp giảm thiểu xâm lấn và thời gian hồi phục cho bệnh nhân. Phương pháp này đã được áp dụng rộng rãi tại nhiều bệnh viện lớn.

3.1. Kỹ thuật phẫu thuật nội soi qua xoang bướm

Kỹ thuật này cho phép bác sĩ tiếp cận u tuyến yên một cách an toàn và hiệu quả, giảm thiểu tổn thương cho các mô xung quanh. Sử dụng hệ thống nội soi giúp tăng độ chính xác trong quá trình phẫu thuật.

3.2. Các công nghệ hỗ trợ trong phẫu thuật

Sử dụng công nghệ như MRI trong lúc mổ và hệ thống định vị navigation giúp bác sĩ xác định chính xác vị trí u và giảm thiểu rủi ro trong quá trình phẫu thuật.

IV. Kết quả nghiên cứu về phẫu thuật nội soi u tuyến yên

Nghiên cứu cho thấy phẫu thuật nội soi u tuyến yên mang lại kết quả khả quan về mặt hình ảnh học và nội tiết học. Tỷ lệ thành công cao và ít biến chứng là những điểm nổi bật của phương pháp này.

4.1. Đánh giá kết quả điều trị sau phẫu thuật

Kết quả điều trị được đánh giá dựa trên sự cải thiện về triệu chứng lâm sàng và các chỉ số nội tiết. Nhiều bệnh nhân đã đạt tiêu chuẩn khỏi bệnh sau phẫu thuật.

4.2. Tỷ lệ biến chứng và hồi phục sau phẫu thuật

Tỷ lệ biến chứng trong phẫu thuật nội soi u tuyến yên rất thấp, thường dưới 1%. Thời gian hồi phục cũng nhanh chóng, giúp bệnh nhân sớm trở lại cuộc sống bình thường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của phẫu thuật nội soi u tuyến yên

Phẫu thuật nội soi u tuyến yên là một bước tiến lớn trong điều trị các khối u tuyến yên. Với những tiến bộ trong công nghệ và kỹ thuật, phương pháp này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều kết quả tốt hơn trong tương lai.

5.1. Tương lai của phẫu thuật nội soi u tuyến yên

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ y tế, phẫu thuật nội soi sẽ ngày càng trở nên phổ biến và hiệu quả hơn trong điều trị u tuyến yên.

5.2. Nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực này

Cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện kỹ thuật phẫu thuật và tìm ra các phương pháp điều trị hỗ trợ hiệu quả hơn cho bệnh nhân u tuyến yên.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị phẫu thuật nội soi u tuyến yên dạng tăng tiết

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ U tuyến yên chiếm khoảng 15% các u nội sọ [85]. U phát triển từ các tế bào thùy trƣớc tuyến yên. Các tế bào u không tăng tiết hormone sẽ phát triển thành UTY dạng không chế tiết. Nếu các tế bào u có họat động tăng tiết hormone GH sẽ gây bệnh khổng lồ hay to cực, tăng tiết hormone ACTH gây bệnh Cushing, tăng tiết hormone prolactin gây hội chứng tăng prolactin máu và hiếm gặp hơn là bệnh cảnh tăng tiết TSH, FSH, LH.

Điều trị u tuyến yên dạng tăng tiết cần phải hiểu cặn kẽ về trục hạ đồi- tuyến yên và cơ quan đích. Nhiều tác giả trên thế giới đã báo cáo về kết quả phẫu thuật với kết quả tốt cho các bệnh nhân u tuyến yên dạng tăng tiết [52],[84],[87]. Phẫu thuật u tuyến yên đã đƣợc thực hiện tại các trung tâm thần kinh lớn nhƣ Chợ Rẫy và Việt Đức từ những năm 2000 [6],[8]. Đa số các trƣờng hợp u tuyến yên đều đƣợc phẫu thuật lấy u qua xoang bƣớm dƣới kính vi phẫu.

Hiện nay, với sự phát triển của hệ thống nội soi mũi xoang áp dụng trong phẫu thuật thần kinh, lấy u tuyến yên qua xoang bƣớm nội soi là một xu hƣớng phát triển của các trung tâm phẫu thuật tuyến yên trên thế giới. Ở nƣớc ta, nội soi lấy u tuyến yên qua xoang bƣớm đã và đang áp dụng tại các trung tâm phẫu thuật thần kinh lớn nhƣ bệnh viện Chợ Rẫy, bệnh viện Việt Đức, bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện ĐHYD TPHCM. Nhiều báo cáo với số lƣợng bệnh lớn đã đƣợc công bố trong nƣớc với kết quả điều trị rất khả quan [5],[6],[12]. Tuy nhiên, những báo cáo này chỉ nghiên cứu về phẫu thuật điều trị UTY chung và cho đến nay vẫn chƣa có công trình nghiên cứu chính thức nào về phẫu thuật lấy u qua xoang bƣớm riêng về u tuyến yên dạng tăng tiết nên chƣa có những số liệu chính thức về kết quả điều trị phẫu thuật riêng về UTY dạng tăng tiết, đặc biệt là kết quả thay đổi về nội tiết học TY sau phẫu thuật.

Mặt khác, u tuyến yên dạng tăng tiết đặc thù là một sang thƣơng phức tạp. Tiêu chuẩn khỏi bệnh sau điều trị về hình ảnh học và nội tiết học đƣợc qui định nghiêm ngặt, đặc biệt tiêu chuẩn về nội tiết học đƣợc cập nhật liên tục trong thời gian gần đây [52],[84],[85],[101]. Phẫu thuật đơn thuần không đủ để giúp các bệnh nhân đạt tiêu chuẩn khỏi bệnh về nội tiết học cao. Do đó LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 muốn điều trị mang lại kết quả tốt nhất cho bệnh nhân cần kết hợp nhiều phƣơng thức: phẫu thuật lấy u, xạ phẫu gamma knife, dùng thuốc nội khoa hỗ trợ cho từng loại u tăng tiết [101].

Y văn báo cáo hầu hết các u tuyến yên dạng tăng tiết là tăng tiết 3 loại nội tiết tố: prolactin, GH và ACTH. Các u tuyến yên tăng tiết TSH, FSH, LH hiếm gặp trên lâm sàng và chỉ đƣợc báo cáo trong một số nghiên cứu lẻ tẻ. Vì vậy, nghiên cứu này chỉ tập trung vào u tuyến yên tăng tiết prolactin, GH, ACTH. Chúng tôi thực hiện đề tài “Một số yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả điều trị phẫu thuật nội soi u tuyến yên dạng tăng tiết” với các câu hỏi nghiên cứu nhƣ sau: - Hiệu quả điều trị về hình ảnh học và nội tiết học của bệnh nhân u tuyến yên dạng tăng tiết: prolactin, GH, ACTH sau điều trị phẫu thuật nội soi lấy u qua xoang bƣớm hiện nay nhƣ thế nào? - Mối liên quan giữa hình thái học của UTY dạng chế tiết prolactin, GH, ACTH, mức độ lấy u khi phẫu thuật ảnh hƣởng đến kết quả điều trị ra sao? Từ đó, chúng tôi đề ra mục tiêu nghiên cứu của nghiên cứu: 1.

Đánh giá kết quả điều trị về hình ảnh học và nội tiết học cho các bệnh nhân u tuyến yên tăng tiết: prolactin, GH và ACTH sau điều trị phẫu thuật nội soi lấy u qua xoang bướm. Nhận xét mối liên quan giữa hình ảnh học UTY, mức độ lấy u khi phẫu thuật cho bệnh nhân u tuyến yên dạng tăng tiết prolactin, GH và ACTH với kết quả điều trị. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tình hình nghiên cứu u tuyến yên và các phƣơng pháp phẫu thuật u tuyến yên UTY là bệnh lý thƣờng gặp, chiếm 10-15% các u nguyên phát trong sọ [101], ƣớc tính tỉ lệ bệnh lƣu hành của nó thay đổi tùy theo nghiên cứu, từ 8,2 đến 14,7 trƣờng hợp trên 100000 dân mỗi năm, 18/100000 dân theo Jessica KD [59].

Khi tử thiết hàng loạt cho thấy tỉ lệ này lên đến 20-25% [85], điều này làm cho nó đứng hàng thứ 3 trong các u não nguyên phát sau u tế thần kinh đệm và u màng não. Tần suất u tuyến yên xảy ra cao nhất ở độ tuổi 30-60 [84],[85],[101]. Những u hoạt động chế tiết thƣờng xảy ra ở ngƣời trẻ, UTY ở ngƣời lớn tuổi đa số là u không chế tiết. U tuyến yên ở trẻ em hiếm gặp, chiếm khoảng 2% tổng số bệnh nhân [101].

Hầu hết các công trình nghiên cứu đều kết luận u tuyến yên xuất hiện ở nữ nhiều hơn ở nam [84],[85],[101],[109]. Tuy nhiên có tác giả báo cáo kết quả tử thiết hàng loạt cho thấy tỉ lệ u tuyến yên ở nam và nữ là ngang nhau [101]. Năm 1967, Hardy đã đƣa kính vi phẫu vào phƣơng pháp này, làm cải thiện sự an toàn và hiệu quả của phẫu thuật đồng thời làm giảm tỉ lệ tử vong và thƣơng tật. Không có trƣờng hợp tử vong và thƣơng tật nặng trong 50 bệnh nhân đầu tiên mà Ông mổ vi phẫu.

Hầu hết các phẫu thuật viên kinh nghiệm đã báo cáo tỉ lệ tử vong trong mổ UTY qua xoang bƣớm từ 0 – 1%. Trong những năm gần đây phƣơng pháp phẫu thuật qua xoang bƣớm đƣợc tiếp tục phát triển theo xu hƣớng xâm lấn tối thiểu. Nhiều kỹ thuật ra đời đƣợc ứng dụng vào phẫu thuật qua xoang bƣớm nhƣ: Nội soi, MRI trong lúc mổ, siêu âm trong yên và neuronavigation. Ở nƣớc ta có rất ít các UTY đƣợc phát hiện trƣớc thời kỳ CT scanner, MRI.

Từ khi CT rồi MRI đƣợc trang bị trong nƣớc tỷ lệ UTY đƣợc tăng lên đáng kể và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 loại u này đƣợc chú ý hơn. Theo Nguyễn Phong (2002), tại BVCR, tỷ lệ UTY trong thời kỳ CT scan là 5,7% [8]. Phƣơng pháp phẫu thuật lấy u qua xoang bƣớm đã đƣợc thực hiện tại bệnh viện Việt – Đức và bệnh viện Chợ Rẫy từ năm 2000. Phƣơng pháp phẫu thuật lấy u qua xoang bƣớm là phƣơng pháp mổ an toàn hiệu quả, ít biến chứng [6].

Với sự phát triển của kính vi phẫu và hệ thống nội soi mũi xoang đƣợc ứng dụng rộng rãi trong phẫu thuật thần kinh kết hợp với các phƣơng tiện hỗ trợ phẫu thuật và chẩn đoán nhƣ hệ thống định vị navigation, cộng hƣởng từ 3., phẫu thuật lấy u tuyến yên qua xoang bƣớm đã và đang phát triển nhanh tại các trung tâm phẫu thuật thần kinh lớn trên khắp cả nƣớc nhƣ bệnh viện Chợ Rẫy, bệnh viện Việt Đức, Bạch Mai, bệnh viện Đại học Y Dƣợc TPHCM, bệnh viện Nguyễn Tri Phƣơng TPHCM. Hàng năm nhiều công về phẫu thuật u tuyến yên qua xoang bƣớm đƣợc báo cáo tại hội nghị phẫu thuật thần kinh thƣờng niên toàn quốc với kết quả rất khả quan [1],[2],[3],[4],[7]. Giải phẫu tuyến yên và vùng hạ đồi dƣới góc nhìn nội soi sàn sọ qua xoang bƣớm 1. Tuyến yên Tuyến yên cấu tạo gồm 2 thùy, tuyến yên trƣớc và tuyến yên sau.

Hai thùy tuyến yên khác nhau về mô phôi học, giải phẫu học và chức năng nội tiết. Thùy trƣớc tuyến yên bao quanh phần dƣới cuống tuyến yên tạo thành phần củ. Cuống tuyến yên gần nhƣ bám hoàn toàn vào phần trƣớc trên của tuyến yên. Nếu nhƣ thùy yên trƣớc tách rời khỏi thùy yên sau, phần củ có khuynh hƣớng bao gồm cả thùy yên sau.

Thùy yên trƣớc cứng hơn nhƣng dễ dàng tách rời khỏi thành trƣớc và bên của hố yên. Ngƣợc lại, thùy yên sau mềm hơn và có dạng sền sệt. Tuy nhiên thùy yên sau dính chặt hơn vào thành hố yên nên khó tách rời hơn. Mặt dƣới tuyến yên tiếp xúc với sàn yên trong khi mặt trên và mặt bên đƣợc bao bọc bởi các cấu trúc mô mềm là xoang hang và hoành yên.

Mặt trên tuyến yên thƣờng có hình thoi nhƣng có thể trở thành hình tam giác khi động mạch cảnh trong chèn vào mặt sau bên tuyến yên. Chiều rộng tuyến yên thƣờng ngang bằng hay hơi lớn hơn chiều dài LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 và chiều cao. Mặt trên thùy yên sau có thể phân biệt với thùy yên trƣớc bởi màu nhạt hơn. Đây là điểm giải phẫu quan trọng có thể giúp phân biệt đƣợc hai thùy tuyến yên khi phẫu thuật vi phẫu qua sọ.

thùy trƣớc cuống thùy sau Hình 1. Tuyến yên nhìn từ trên “Nguồn: Schwartz, 2011” [92] Thùy trƣớc đƣợc cấu tạo bởi các tế bào chế tiết, gồm 5 loại tế bào tiết 6 loại hormon đóng vao trò chính trong sự kiểm soát chức năng chuyển hóa của toàn cơ thể. - Somatotrop tiết hormon tăng trƣởng (GH) - Corticotrop tiết hormon hƣớng vỏ thƣợng thận (ACTH) - Thyrotrop tiết hormon kích thích tuyến giáp (TSH) - Gonadotrop tiết hormon kích thích nang trứng (FSH) và hormon tạo hoàng thể (LH) - Lactotrop tiết hormon kích thích tuyến vú (Prolactin) Khoảng 30- 40% tế bào của thùy trƣớc là somatotrop tiết hormon tăng trƣởng, khoảng 20% là corticotrop bài tiết hormon hƣớng vỏ thƣợng thận. Các loại tế bào khác chỉ chiếm 3% đến 5% nhƣng chúng bài tiết rất mạnh mẽ để kiểm soát chức năng tuyến giáp, tuyến sinh dục và bài tiết sữa của tuyến vú.

Thùy sau chứa hai hormon kháng lợi niệu (ADH) và oxytocin gây co cơ trơn tử cung và tuyến vú. Hormon thùy sau do các neuron tại nhân trên thị và nhân cạnh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 não thất của vùng dƣới đồi bài tiết. Sau đó chúng đƣợc vận chuyển vào trong bào tƣơng của sợi trục thần kinh từ các nhân của vùng dƣới đồi qua cuống tuyến yên và tới thùy sau tuyến yên. Nằm ở vị trí trung tâm, tuyến yên đƣợc bao quanh bởi nhiều cấu trúc mạch máu thần kinh quan trọng nhƣ: dây thần kinh thị giác, giao thoa thị giác, các mạch máu của tuần hoàn trƣớc đa giác Willis, xoang hang, động mạch cảnh trong, thân não và các mạch máu của tuần hoàn sau.

Phía trƣớc, tuyến yên nằm sát xoang hoang và thùy trán bán cầu đại não.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu với tiêu đề "Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật nội soi u tuyến yên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định đến thành công của phẫu thuật nội soi trong điều trị u tuyến yên. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố lâm sàng mà còn đề cập đến các yếu tố ngoại cảnh có thể ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật, từ đó giúp các bác sĩ và bệnh nhân có cái nhìn toàn diện hơn về quy trình điều trị.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến chăm sóc sức khỏe và điều trị, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Kết quả chăm sóc người bệnh đa u tủy xương và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Bạch Mai năm 2024", nơi cung cấp thông tin về chăm sóc bệnh nhân trong một lĩnh vực khác nhưng cũng có thể liên quan đến phẫu thuật.

Ngoài ra, tài liệu "Nghiên cứu tình hình một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả điều trị bằng phối hợp thêm insulin nền ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2" cũng có thể cung cấp những hiểu biết bổ ích về các yếu tố ảnh hưởng đến điều trị bệnh lý, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các yếu tố y tế.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn tình trạng chăm sóc trước viện và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân nhập viện do tai nạn thương tích tại bệnh viện Đa khoa Đống Đa năm 2021", tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình chăm sóc trước khi phẫu thuật, một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo kết quả phẫu thuật thành công.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị trong y tế.