Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trước thực trạng suy thoái và ô nhiễm môi trường toàn cầu, tiêu dùng xanh đã trở thành một xu hướng tất yếu trong chiến lược phát triển bền vững tại nhiều quốc gia, bao gồm Việt Nam. Nhóm người tiêu dùng trẻ, đặc biệt là sinh viên đại học, đại diện cho lực lượng trí thức năng động có khả năng tiếp cận và định hình xu hướng tiêu dùng xã hội. Tuy nhiên, các nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu về hành vi tiêu dùng xanh của nhóm đối tượng này tại các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh vẫn còn phân tán. Đề tài khóa luận "Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh của sinh viên thuộc hệ đào tạo chất lượng cao tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh" do tác giả Đặng Thị Kim Quyên thực hiện nhằm lượng hóa các động lực chi phối quyết định tiêu dùng thân thiện với môi trường của nhóm đối tượng này.

Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu tổng quát: Xác định và phân tích các yếu tố tác động đến hành vi tiêu dùng xanh của sinh viên thuộc hệ đào tạo chất lượng cao tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (BUH), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy việc tiêu dùng sản phẩm xanh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định các yếu tố tác động đến hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh của sinh viên hệ chất lượng cao BUH.
    • Đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh của đối tượng nghiên cứu.
    • Đề xuất các hàm ý quản trị giúp các nhà quản lý, doanh nghiệp nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường và gia tăng hành vi tiêu dùng xanh.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào tác động đến hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh của sinh viên thuộc hệ chất lượng cao tại BUH?
  2. Mức độ tác động của các nhân tố này đến hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh của sinh viên thuộc hệ chất lượng cao tại BUH như thế nào?
  3. Làm thế nào để nhóm sinh viên này ngày càng ưu tiên lựa chọn và sử dụng các sản phẩm xanh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh.
  • Khách thể nghiên cứu: Sinh viên thuộc hệ đào tạo chất lượng cao đang theo học tại BUH, đã từng hoặc đang sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thông tin thực nghiệm được thu thập, xử lý trong giai đoạn từ tháng 4 đến nửa đầu tháng 7 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp hai lý thuyết hành vi kinh điển:

  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Ajzen & Fishbein (1975): Khẳng định ý định hành vi chịu sự chi phối bởi thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Mở rộng từ TRA bằng cách bổ sung nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi để nâng cao năng lực dự báo các hành vi bị giới hạn bởi nguồn lực.

Bên cạnh đó, tác giả kế thừa khung phân tích và phát hiện từ các công trình nghiên cứu tiền nhiệm:

  • Mô hình các yếu tố ảnh hưởng hành vi mua của Philip Kotler (2005) (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý).
  • Mô hình các tiền đề của hành vi tiêu dùng xanh của Kim & Choi (2005).
  • Nghiên cứu về người tiêu dùng trẻ Malaysia của Iravani và cộng sự (2012).
  • Nghiên cứu quyết định mua hàng xanh tại Ấn Độ của Prashant & Bhimrao (2015).
  • Nghiên cứu thực nghiệm tại Nha Trang của Hồ Huy Tựu và cộng sự (2018).
  • Nghiên cứu về nhân tố cá nhân ảnh hưởng đến sinh viên Hà Nội của Đỗ Thị Đông (2020).

Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu gồm 6 nhóm biến độc lập tác động cùng chiều (+) đến 1 biến phụ thuộc:

  • $H_1$: Nhận thức về hành vi bảo vệ môi trường (NT) $\rightarrow$ Hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh (HV).
  • $H_2$: Chuẩn chủ quan (CQ) $\rightarrow$ Hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh (HV).
  • $H_3$: Sự tin tưởng của người tiêu dùng vào sản phẩm xanh (TT) $\rightarrow$ Hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh (HV).
  • $H_4$: Sự quan tâm đến vấn đề môi trường (QT) $\rightarrow$ Hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh (HV).
  • $H_5$: Thái độ đối với môi trường (TĐ) $\rightarrow$ Hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh (HV).
  • $H_6$: Chất lượng của sản phẩm xanh (CL) $\rightarrow$ Hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh (HV).

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng:

  1. Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu học thuật và tham vấn ý kiến chuyên gia (giảng viên hướng dẫn) nhằm hiệu chỉnh câu chữ, xác lập hệ thống 30 biến quan sát phù hợp với bối cảnh sinh viên BUH.
  2. Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
  3. Quy mô mẫu: Theo công thức kinh nghiệm $n = m \times 5$ (với $m = 30$ biến quan sát), cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là 150 quan sát. Tổng số phiếu phát ra thu về 220 phản hồi, sau bước làm sạch loại bỏ 15 phiếu không hợp lệ, mẫu chính thức đưa vào phân tích đạt $N = 205$ quan sát.
  4. Kỹ thuật phân tích dữ liệu trên SPSS 22.0:
    • Thống kê mô tả định tính mẫu nghiên cứu.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện: Alpha $\ge 0{,}7$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) (điều kiện: $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0{,}05$, Eigenvalues $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0{,}5$).
    • Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến.
    • Phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) kèm kiểm định Levene và kiểm định sâu Post-Hoc (LSD) để so sánh sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các vấn đề môi trường gia tăng và tiêu dùng xanh trở thành xu thế tất yếu. Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu đối với nhóm khách thể là sinh viên hệ chất lượng cao tại BUH – nhóm người tiêu dùng trẻ có năng lực nhận thức và hành vi tiêu dùng chủ động. Nội dung chương đồng thời công bố hệ thống mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian (BUH), thời gian (tháng 4 đến tháng 7/2021) và bố cục tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan học thuật

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: sản phẩm xanh (sản phẩm tạo từ vật liệu thân thiện môi trường, có thể tái chế, không gây hại sức khỏe và giảm thiểu ô nhiễm), hành vi tiêu dùng và hành vi tiêu dùng xanh. Tác giả phân tích chuyên sâu hai mô hình lý thuyết chủ đạo là TRA (Fishbein & Ajzen, 1975) và TPB (Ajzen, 1991), cùng mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2005). Trên cơ sở tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Kim & Choi, 2005; Iravani và cộng sự, 2012; Prashant & Bhimrao, 2015; Hồ Huy Tựu và cộng sự, 2018; Đỗ Thị Đông, 2020), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 giả thuyết ($H_1$ đến $H_6$) phản ánh mối quan hệ giữa nhận thức, chuẩn chủ quan, sự tin tưởng, sự quan tâm, thái độ, chất lượng sản phẩm đối với hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình thực hiện nghiên cứu từ nghiên cứu sơ bộ đến nghiên cứu chính thức. Tác giả vận hành hóa các khái niệm lý thuyết thành bảng thang đo Likert 5 mức độ gồm 30 biến quan sát thuộc 7 nhóm nhân tố: Nhận thức về hành vi bảo vệ môi trường (4 mục hỏi: NT1 - NT4), Chuẩn chủ quan (6 mục hỏi: CQ1 - CQ6), Sự tin tưởng vào sản phẩm xanh (4 mục hỏi: TT1 - TT4), Sự quan tâm đến môi trường (4 mục hỏi: QT1 - QT4), Thái độ đối với môi trường (4 mục hỏi: TĐ1 - TĐ4), Chất lượng sản phẩm xanh (4 mục hỏi: CL1 - CL4) và Hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh (4 mục hỏi: HV1 - HV4). Chương này cũng xác định tiêu chuẩn kiểm định thống kê cho quy trình phân tích định lượng trên SPSS 22.0.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 công bố kết quả xử lý dữ liệu của 205 mẫu khảo sát hợp lệ. Về mặt phân tích độ tin cậy, trong số 7 thang đo với 29 mục hỏi đưa vào kiểm định, biến TĐ4 bị loại do có hệ số tương quan biến - tổng bằng $0{,}298 < 0{,}3$. 28 biến quan sát còn lại đều đạt chuẩn tin cậy cao với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ $0{,}750$ đến $0{,}871$. Kiểm định EFA biến độc lập đạt hệ số $\text{KMO} = 0{,}863 > 0{,}5$ với mức ý nghĩa kiểm định Bartlett $\text{Sig.} = 0{,}000$, khẳng định tính thích hợp của dữ liệu. Phân tích hồi quy xác nhận 4 nhân tố có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến hành vi tiêu dùng xanh, trong đó Thái độ đối với môi trường giữ vai trò chi phối mạnh nhất.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 đúc kết các phát hiện chính từ kết quả định lượng và đề xuất các nhóm hàm ý quản trị thực tiễn dành cho nhà trường, doanh nghiệp sản xuất và các nhà hoạch định chính sách nhằm tác động vào thái độ, nhận thức, chuẩn chủ quan và niềm tin của sinh viên. Chương kết thúc bằng việc chỉ ra các giới hạn nghiên cứu về quy mô mẫu và địa bàn khảo sát, từ đó gợi mở hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ($N = 205$)

Tiêu chí Phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 63 30,7
Nữ 142 69,3
Năm học Sinh viên năm nhất 18 8,8
Sinh viên năm hai 52 25,4
Sinh viên năm ba 56 27,3
Sinh viên năm tư 79 38,5
Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán 59 28,8
Tài chính - Ngân hàng 72 35,1
Quản trị kinh doanh 74 36,1
Kinh tế quốc tế 0 0,0
Mức chi tiêu hàng tháng Dưới 3 triệu đồng 60 29,3
Từ 3 đến dưới 5 triệu đồng 98 47,8
Từ 5 đến dưới 7 triệu đồng 30 14,6
Trên 7 triệu đồng 17 8,3

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha)

Thang đo Số lượng biến Hệ số Cronbach's Alpha Biến quan sát bị loại Ghi chú
Nhận thức về bảo vệ môi trường (NT) 4 0,777 Không Đạt yêu cầu (tương quan biến - tổng: 0,497 - 0,625)
Chuẩn chủ quan (CQ) 6 0,871 Không Đạt yêu cầu (tương quan biến - tổng: 0,568 - 0,826)
Sự tin tưởng vào sản phẩm xanh (TT) 4 0,870 Không Đạt yêu cầu (tương quan biến - tổng: 0,680 - 0,772)
Thái độ đối với môi trường (TĐ) 4 0,750 TĐ4 Loại TĐ4 do tương quan biến - tổng = 0,298 (< 0,3)
Sự quan tâm đến môi trường (QT) 4 0,807 Không Đạt yêu cầu (tương quan biến - tổng: 0,493 - 0,725)
Chất lượng sản phẩm xanh (CL) 4 0,803 Không Đạt yêu cầu (tương quan biến - tổng: 0,543 - 0,683)
Hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh (HV) 4 0,791 Không Đạt yêu cầu (tương quan biến - tổng: 0,580 - 0,632)

Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)

  • Kiểm định biến độc lập: Hệ số $\text{KMO} = 0{,}863$, giá trị kiểm định Bartlett $\chi^2 = 3806{,}196$, mức ý nghĩa $\text{Sig.} = 0{,}000$, chứng minh các biến quan sát có tương quan chặt chẽ và mô hình EFA hoàn toàn phù hợp.
  • Mô hình hồi quy xác định 4 nhân tố có tác động tích cực cùng chiều (+) đến Hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh của sinh viên chất lượng cao BUH:
    1. Thái độ đối với môi trường (TĐ): Nhân tố có mức độ tác động mạnh nhất.
    2. Nhận thức về hành vi bảo vệ môi trường (NT).
    3. Sự tin tưởng của người tiêu dùng vào sản phẩm xanh (TT).
    4. Chuẩn chủ quan (CQ).

Đóng góp và giải pháp đề xuất

  • Đóng góp về mặt học thuật: Kiểm chứng thực nghiệm sự tích hợp của hai lý thuyết TRA và TPB trong bối cảnh hành vi tiêu dùng xanh của sinh viên đại học khối ngành kinh tế tại Việt Nam; cung cấp bộ thang đo đã được chuẩn hóa qua kiểm định định lượng.
  • Hàm ý quản trị và giải pháp:
    • Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục nâng cao thái độ và nhận thức về môi trường trong môi trường học đường.
    • Xây dựng lòng tin của người tiêu dùng thông qua việc minh bạch hóa nguồn gốc, tiêu chuẩn chất lượng và dán nhãn sinh thái rõ ràng cho sản phẩm xanh.
    • Tận dụng sức ảnh hưởng của mạng lưới xã hội (gia đình, bạn bè, giảng viên, đoàn thể) nhằm thúc đẩy chuẩn chủ quan tích cực hướng tới tiêu dùng bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các giới hạn nghiên cứu chính sau:

  • Phạm vi mẫu và tính đại diện: Nghiên cứu thực hiện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô $N = 205$ sinh viên thuộc hệ đào tạo chất lượng cao tại một trường đại học duy nhất (BUH), tỷ lệ sinh viên nữ chiếm đa số ($69{,}3%$) và chưa khảo sát được sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Do đó, tính tổng quát hóa cho toàn bộ sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh hoặc các khu vực khác còn hạn chế.
  • Yếu tố mô hình: Khung phân tích mới tập trung vào 6 nhóm nhân tố độc lập ban đầu, chưa kiểm soát hết các yếu tố khách quan khác như giá cả thực tế, sự sẵn có của sản phẩm, thu nhập cá nhân ngoài mức chi tiêu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát ra nhiều trường đại học trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh thành khác; phân bổ cân bằng hơn về cơ cấu giới tính và chuyên ngành đào tạo; bổ sung các biến điều tiết (như thu nhập, mức độ sẵn sàng chi trả) vào mô hình phân tích.

Giá trị tham khảo

Công trình khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế môi trường: Là tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về phương pháp luận nghiên cứu định lượng ứng dụng lý thuyết TRA/TPB, từ bước tổng quan tài liệu, thiết kế thang đo Likert, thu thập số liệu đến quy trình xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, One-way ANOVA).
  • Các nhà nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng xanh: Cung cấp bộ biến quan sát thực nghiệm và hệ số kiểm định đã được làm sạch, phục vụ việc đối sánh dữ liệu giữa các nhóm nhân khẩu học trẻ tuổi.
  • Doanh nghiệp sản xuất và phân phối sản phẩm xanh: Nắm bắt cơ cấu tác động của các nhân tố tâm lý - xã hội chi phối hành vi mua của phân khúc khách hàng trẻ để thiết kế chiến lược định vị và truyền thông tiếp thị phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cỡ mẫu chính thức của khóa luận là bao nhiêu và được thu thập theo phương thức nào?
Nghiên cứu thu thập được 220 phiếu khảo sát trực tuyến từ sinh viên hệ chất lượng cao Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Sau khi sàng lọc và loại bỏ 15 phiếu không hợp lệ do thiếu thông tin, cỡ mẫu chính thức đưa vào phân tích định lượng trên SPSS 22.0 là 205 mẫu hợp lệ ($N = 205$).

2. Biến quan sát nào bị loại bỏ trong quá trình kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha?
Trong tổng số 29 biến quan sát của 7 thang đo, biến TĐ4 ("Tiêu dùng sản phẩm xanh là một lựa chọn khôn ngoan") thuộc thang đo Thái độ đối với môi trường bị loại bỏ do có hệ số tương quan biến - tổng bằng $0{,}298$ (nhỏ hơn ngưỡng tiêu chuẩn $0{,}3$). Sau khi loại TĐ4, toàn bộ 28 biến còn lại đều đạt chuẩn tin cậy.

3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) đối với các biến độc lập đạt các chỉ số thống kê nào?
Phân tích EFA đối với các biến độc lập cho kết quả hệ số $\text{KMO} = 0{,}863$ ($> 0{,}5$), giá trị thống kê Chi-bình phương của kiểm định Bartlett đạt $\chi^2 = 3806{,}196$ với mức ý nghĩa $\text{Sig.} = 0{,}000$, đáp ứng đầy đủ điều kiện để khẳng định tính thích hợp của phân tích nhân tố.

4. Những nhân tố nào có tác động tích cực đến hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh của sinh viên BUH và nhân tố nào tác động mạnh nhất?
Mô hình nghiên cứu xác định có 4 nhân tố tác động tích cực cùng chiều (+) có ý nghĩa thống kê đến hành vi tiêu dùng xanh, bao gồm: (1) Nhận thức về hành vi bảo vệ môi trường, (2) Sự tin tưởng của người tiêu dùng vào sản phẩm xanh, (3) Chuẩn chủ quan, và (4) Thái độ đối với môi trường. Trong đó, Thái độ đối với môi trường là nhân tố có mức độ tác động mạnh nhất.

5. Cơ cấu mẫu nghiên cứu phân bổ như thế nào theo giới tính và năm học?
Về giới tính, mẫu gồm 63 nam ($30{,}7%$) và 142 nữ ($69{,}3%$). Về năm học, sinh viên năm nhất có 18 người ($8{,}8%$), sinh viên năm hai có 52 người ($25{,}4%$), sinh viên năm ba có 56 người ($27{,}3%$) và sinh viên năm tư chiếm tỷ lệ cao nhất với 79 người ($38{,}5%$).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đặng Thị Kim Quyên đã vận dụng mô hình lý thuyết hành vi (TRA, TPB) và phương pháp nghiên cứu định lượng để xác định các yếu tố chi phối hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh của sinh viên hệ chất lượng cao Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Kết quả phân tích trên 205 mẫu khảo sát khẳng định 4 nhân tố có ảnh hưởng tích cực gồm nhận thức bảo vệ môi trường, niềm tin vào sản phẩm xanh, chuẩn chủ quan và thái độ đối với môi trường (trong đó thái độ giữ vai trò quan trọng nhất). Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác và đề xuất các giải pháp quản trị khả thi nhằm thúc đẩy lối sống tiêu dùng bền vững trong cộng đồng sinh viên đại học.