Tổng quan nghiên cứu

Trong hơn 20 năm thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục, hệ thống các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng tại Việt Nam đã có sự phát triển vượt bậc về số lượng lẫn hình thức đào tạo. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của các trường công lập và ngoài công lập tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt trong công tác tuyển sinh cũng như khẳng định vị thế học thuật. Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương, đơn vị có bề dày hơn 30 năm hình thành và phát triển từ năm 1988, giữ vai trò nòng cốt trong đào tạo giáo viên mầm non và giáo dục đặc biệt. Dù tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp duy trì ở mức ấn tượng 98%, nhà trường vẫn đối mặt với thách thức suy giảm quy mô tuyển sinh trong 3 năm liên tiếp và kinh phí dành cho marketing chỉ chiếm dưới 2% tổng thu.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá thực trạng công tác xây dựng, phát triển thương hiệu tại Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương, từ đó xác định các điểm nghẽn trong nhận diện và truyền thông. Mục tiêu cụ thể nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu giáo dục, đo lường nhận thức của các bên liên quan và đề xuất hệ thống giải pháp định vị thương hiệu đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương cùng các trường trung học phổ thông liên kết tại Hà Nội và các tỉnh lân cận trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến hết năm 2017. Về mặt ý nghĩa, nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn giúp nhà trường nâng tỷ lệ tuyển sinh đạt 100% chỉ tiêu hàng năm, đồng thời tăng chỉ số nhận diện thương hiệu trong nhóm học sinh trung học phổ thông từ mức 45.2% lên trên 75%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết thương hiệu tổ chức của Brown năm 1992 và Kapferer năm 1992, nhấn mạnh thương hiệu trường học là tổng hòa các liên kết tinh thần, hệ thống giá trị và cảm xúc mà xã hội tiếp nhận. Luận văn kết hợp quan điểm của Bennett và Ali-Choudhury năm 2007 về thương hiệu đại học nhằm giải thích vai trò của danh tiếng cơ sở đào tạo trong việc thúc đẩy quyết định nhập học của người học tiềm năng. Đồng thời, mô hình Marketing dịch vụ 7P gồm Sản phẩm, Giá, Phân phối, Chiêu thị, Con người, Quy trình và Bằng chứng vật chất được sử dụng làm nền tảng phân tích các điểm chạm thương hiệu.

Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: thương hiệu tổ chức giáo dục, định vị thương hiệu, hệ thống nhận diện thương hiệu và tài sản thương hiệu sư phạm. Nghiên cứu cũng căn cứ vào khung pháp lý tại Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH quy định chuẩn giảng viên cao đẳng đạt trình độ ngoại ngữ bậc 2 và quy trình chuẩn 5 bước xây dựng thương hiệu giáo dục để đánh giá tính bền vững của nhà trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017. Dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo tài chính, thống kê kết quả đào tạo giai đoạn 2011 - 2018 và tài liệu lưu trữ của Phòng Quản lý đào tạo.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với quy mô mẫu lên đến 2.319 đối tượng, bao gồm: 1.198 sinh viên đang theo học, 891 học sinh lớp 12 tại các trường trung học phổ thông, 150 giảng viên cơ hữu và 80 nhà tuyển dụng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho từng nhóm khách hàng mục tiêu. Để xử lý dữ liệu khảo sát, tác giả sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20 nhằm thực hiện thống kê mô tả, phân tích tần số và kiểm định độ tin cậy. Phương pháp này được lựa chọn vì khả năng lượng hóa chính xác mức độ nhận diện, đánh giá tương quan giữa chất lượng đào tạo và giá trị cảm nhận của các bên liên quan.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả đào tạo của nhà trường đạt chất lượng cao và ổn định, với tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp luôn duy trì trên 95% so với số lượng nhập học. Đặc biệt, ở khóa học 2015 - 2018 khi chuyển đổi sang đào tạo tín chỉ, tỷ lệ tốt nghiệp loại xuất sắc đạt 5.7% và loại giỏi đạt 14.8%, trong khi tỷ lệ trung bình giảm xuống còn 4.9%.

Thứ hai, mức độ nhận diện thương hiệu ở nhóm học sinh trung học phổ thông còn rất hạn chế. Có đến 40.2% học sinh trung học phổ thông được hỏi bị nhầm lẫn Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương với Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội. Tỷ lệ học sinh nhận biết được logo của trường chỉ đạt 45.2%, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ 65.6% ở nhóm sinh viên nội bộ.

Thứ ba, ngân sách đầu tư cho hoạt động marketing còn thấp, thực chi giai đoạn 2011 - 2016 chỉ chiếm khoảng 1.2% đến 1.8% tổng thu của nhà trường (dưới ngưỡng 2%). Các hoạt động xúc tiến chủ yếu dừng lại ở các kênh truyền thống như in ấn tờ rơi, tham gia ngày hội tuyển sinh mà chưa chú trọng tiếp thị số.

Thứ tư, thế mạnh khác biệt hóa cốt lõi của trường là hệ thống 3 trường mầm non thực nghiệm đạt chuẩn quốc gia gồm Hoa Thủy Tiên, Hoa Hồng và Hoa Sen. Đây là yếu tố quyết định giúp 98% sinh viên tốt nghiệp có việc làm ngay, được 80 nhà tuyển dụng đánh giá cao về kỹ năng thực hành sư phạm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự mờ nhạt trong nhận diện thương hiệu bắt nguồn từ thói quen tuyển sinh thụ động của các trường công lập trước thời kỳ tự chủ. Việc nhà trường thay đổi khẩu hiệu qua 3 giai đoạn khác nhau từ năm 2003 đến năm 2014 khiến thông điệp định vị bị phân tán, chưa tạo được dấu ấn sâu sắc trong tâm trí học sinh trung học phổ thông. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu gần đây tại một số trường đại học công lập chuyển đổi sang cơ chế tự chủ, khi hoạt động truyền thông chưa theo kịp tốc độ thay đổi của thị trường.

Các dữ liệu thực chứng được tác giả trình bày trực quan thông qua Biểu đồ 2.1 về mức độ tiếp cận thông tin và hệ thống Bảng từ 2.1 đến 2.13. Minh chứng từ bảng số liệu cho thấy 85.7% sinh viên đánh giá logo trường có tính khác biệt cao, tạo cơ sở vững chắc để phát triển tài sản thương hiệu nếu được truyền thông đúng cách trên môi trường số.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái định vị và chuẩn hóa hệ thống nhận diện thương hiệu. Ban Giám hiệu cùng Phòng Quản lý Đào tạo và Tổ Truyền thông cần giữ nguyên biểu tượng logo đặc trưng mang hình ảnh con người và cuốn sách tri thức, đồng thời tinh chỉnh slogan ngắn gọn, hiện đại nhằm nâng mức độ nhận diện trong học sinh trung học phổ thông lên trên 80% trong giai đoạn 2018 - 2021.

Thứ hai, gia tăng tỷ trọng ngân sách marketing. Phòng Kế hoạch - Tài chính cần xây dựng kế hoạch nâng chi phí xúc tiến thương hiệu từ mức dưới 2% hiện tại lên 3.5% đến 5% tổng thu hàng năm trong giai đoạn 2019 - 2023. Trong đó, phân bổ tối thiểu 40% kinh phí này cho các chiến dịch tiếp thị nội dung trên mạng xã hội và cổng thông tin tuyển sinh trực tuyến.

Thứ ba, khai thác triệt để giá trị thương hiệu từ 3 trường mầm non thực nghiệm tiêu chuẩn quốc gia gồm Hoa Thủy Tiên, Hoa Hồng và Hoa Sen. Phòng Đào tạo cần nâng thời lượng thực hành thực tập của sinh viên lên 45% tổng chương trình đào tạo, biến hệ thống trường thực nghiệm thành bảo chứng chất lượng đầu ra, duy trì chỉ số 98% sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp đến năm 2025.

Thứ tư, chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên. Phòng Tổ chức Cán bộ cần đảm bảo 100% giảng viên đạt chuẩn Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH, đồng thời triển khai kế hoạch cử 15% giảng viên ưu tú tham gia các khóa tu nghiệp sau đại học tại nước ngoài trong lộ trình phát triển đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Giám hiệu và các nhà quản trị đại học, cao đẳng: Tài liệu cung cấp khung tham chiếu 5 bước xây dựng thương hiệu giáo dục, giúp các nhà lãnh đạo định hình chiến lược tự chủ và nâng cao năng lực cạnh tranh tuyển sinh.

Nhóm thứ hai là cán bộ phòng Tuyển sinh và Truyền thông giáo dục: Luận văn cung cấp mô hình ứng dụng Marketing-Mix 7P thực tế và giải pháp phân bổ ngân sách tiếp thị số hướng đến nhóm khách hàng tiềm năng là học sinh trung học phổ thông.

Nhóm thứ ba là giảng viên, nghiên cứu viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Marketing dịch vụ: Đề tài là nguồn tham khảo học thuật giá trị với bộ dữ liệu khảo sát hơn 2.300 mẫu thực tế cùng khung phân tích SPSS bài bản về hành vi chọn trường.

Nhóm thứ tư là học viên cao học và sinh viên ngành Giáo dục học, Sư phạm mầm non: Cung cấp phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa khoa học quản trị và đặc thù đào tạo sư phạm, hỗ trợ xây dựng các đề tài nghiên cứu liên ngành.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào của Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương?

Luận văn giải quyết tình trạng suy giảm chỉ tiêu tuyển sinh trong 3 năm liên tiếp và sự thiếu hụt chiến lược truyền thông bài bản. Nghiên cứu chỉ ra ngân sách marketing của trường chỉ chiếm dưới 2% tổng thu và hơn 40% học sinh trung học phổ thông nhầm lẫn tên trường, từ đó đưa ra giải pháp tái định vị thương hiệu đồng bộ.

Cỡ mẫu khảo sát trong nghiên cứu có đảm bảo độ tin cậy khoa học không?

Nghiên cứu khảo sát trên mẫu thực tế gồm 2.319 đối tượng, trong đó có 1.198 sinh viên, 891 học sinh trung học phổ thông, 150 giảng viên và 80 nhà tuyển dụng. Dữ liệu được thu thập trong giai đoạn 2013 - 2017 và xử lý bằng phần mềm SPSS 20, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy thống kê cao.

Yếu tố khác biệt hóa cốt lõi tạo nên sức mạnh thương hiệu của nhà trường là gì?

Điểm khác biệt lớn nhất là hệ thống 3 trường mầm non thực nghiệm đạt chuẩn quốc gia gồm Hoa Thủy Tiên, Hoa Hồng và Hoa Sen. Môi trường thực hành này giúp sinh viên rèn luyện nghiệp vụ sớm, mang lại tỷ lệ 98% sinh viên tốt nghiệp có việc làm ngay và được các nhà tuyển dụng đánh giá cao.

Tại sao luận văn đề xuất giữ nguyên logo nhưng cần điều chỉnh slogan của trường?

Kết quả khảo sát cho thấy 85.7% sinh viên đánh giá logo trường có tính khác biệt và mang ý nghĩa giáo dục sâu sắc. Trong khi đó, slogan đã qua 3 lần thay đổi khiến học sinh trung học phổ thông khó ghi nhớ, vì vậy cần tinh chỉnh slogan ngắn gọn và phù hợp với xu hướng hiện đại.

Tỷ lệ phân bổ ngân sách marketing bao nhiêu là phù hợp cho trường cao đẳng sư phạm?

Luận văn khuyến nghị nâng mức chi marketing từ dưới 2% lên 3.5% đến 5% tổng thu hàng năm trong giai đoạn 2019 - 2025. Đồng thời, nhà trường cần dành ít nhất 40% kinh phí này cho tiếp thị số đa kênh nhằm gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu trên 80% trong học sinh các tỉnh lân cận.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về thương hiệu tổ chức giáo dục và mô hình Marketing dịch vụ 7P trong bối cảnh tự chủ đại học.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng 30 năm phát triển của nhà trường, chỉ rõ điểm nghẽn nhận diện khi hơn 40% học sinh trung học phổ thông còn nhầm lẫn tên gọi.
  • Khẳng định chất lượng đào tạo vượt trội với tỷ lệ tốt nghiệp trên 95% và tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp đạt 98%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với mục tiêu nâng ngân sách marketing lên mức 3.5% đến 5% và hoàn thiện nhận diện thương hiệu giai đoạn 2018 - 2025.
  • Xác lập mô hình đào tạo gắn kết thực hành cùng hệ thống 3 trường mầm non thực nghiệm chuẩn quốc gia làm lợi thế cạnh tranh bền vững.

Công trình nghiên cứu mang lại đóng góp quan trọng cả về mặt lý luận quản trị giáo dục lẫn thực tiễn triển khai marketing trường học. Ban lãnh đạo các cơ sở đào tạo có thể tham khảo và áp dụng ngay các giải pháp định vị này để nâng cao năng lực tuyển sinh và khẳng định uy tín thương hiệu trong giai đoạn mới.