Tổng quan nghiên cứu

Trong kỷ nguyên kinh tế tri thức và giáo dục số, nguồn tài nguyên thông tin điện tử giữ vai trò nền tảng quyết định chất lượng đào tạo đại học, đặc biệt trong lĩnh vực khoa học sức khỏe. Tại Trường Đại học Y tế Công cộng, cơ sở đào tạo đại học đầu tiên và chuyên sâu của Việt Nam về y tế dự phòng và chính sách y tế theo Quyết định số 65/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 2175/QĐ-BYT của Bộ Y tế, nhu cầu khai thác tài liệu nghiên cứu y khoa ngày càng gia tăng mạnh mẽ. Với quy mô phục vụ thường xuyên gần 1.500 cán bộ, giảng viên, học viên sau đại học và sinh viên, Trung tâm Thông tin - Thư viện đối mặt với bài toán cấp thiết: chuyển đổi mô hình từ thư viện truyền thống sang thư viện điện tử tích hợp học liệu số phục vụ đào tạo theo học chế tín chỉ và đào tạo từ xa.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề xây dựng, tổ chức khoa học và tối ưu hóa năng lực khai thác kho học liệu số chuyên ngành. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là khảo sát toàn diện thực trạng nguồn tin điện tử, đánh giá hạ tầng kỹ thuật và hành vi tìm kiếm thông tin của người dùng tin, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện chính sách, mở rộng liên kết và nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên số. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Y tế Công cộng trên không gian hoạt động 270m2, thu thập và xử lý dữ liệu giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2015. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc tối ưu hóa quy trình quản trị cho gần 3.000 tài liệu số, chuẩn hóa 100% biểu ghi biên mục và gia tăng hiệu suất đáp ứng nhu cầu tra cứu thông tin y tế công cộng phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên nền tảng Lý thuyết Quản trị Nguồn lực Thông tin (Information Resource Management - IRM) và Mô hình Hành vi Tìm kiếm Thông tin của T.D. Wilson. Lý thuyết Quản trị Nguồn lực Thông tin khẳng định thông tin số là tài sản chiến lược của tổ chức, đòi hỏi quy trình khép kín từ khâu thu thập, tạo lập, xử lý biên mục, lưu trữ an toàn đến phân phối và chia sẻ dữ liệu. Kết hợp với mô hình hành vi người dùng tin, nghiên cứu làm rõ các rào cản tâm lý, kỹ năng công nghệ và nhu cầu thông tin chuyên biệt của từng nhóm độc giả y khoa.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa và vận dụng xuyên suốt bao gồm: Nguồn tin điện tử (tập hợp các tài liệu số hóa, cơ sở dữ liệu toàn văn và thư mục có thể truy cập qua môi trường mạng); Vốn tài liệu số (kho lưu trữ có tổ chức các xuất bản phẩm khoa học dạng số); Tiềm lực thông tin (năng lực tổng thể về hạ tầng, công nghệ, dữ liệu và nhân lực thông tin); và Mục lục truy cập công cộng trực tuyến (giao diện tìm kiếm OPAC hỗ trợ tra cứu đa điểm). Toàn bộ quy trình xử lý nghiệp vụ được đối chiếu theo khung chuẩn quốc tế gồm Khung phân loại thập phân Dewey (DDC) và Quy tắc biên mục Anh - Mỹ xuất bản lần 2 (AACR2).

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học, đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo hoạt động thư viện, nhật ký máy chủ và báo cáo phân hệ Sưu tập số thuộc phần mềm quản trị Libol 6.0 trong suốt giai đoạn 2006 - 2015. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực chứng bằng bảng hỏi cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 180 người dùng tin đại diện cho các nhóm đối tượng tại trường, bao gồm 30 giảng viên, 50 học viên cao học và 100 sinh viên đại học chính quy. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm phản ánh chính xác cơ cấu người dùng và nhu cầu tin đặc thù của từng bậc đào tạo. Phương pháp phân tích thống kê mô tả và kiểm định so sánh tỷ lệ phần trăm được lựa chọn để lượng hóa mức độ hài lòng, tần suất khai thác cơ sở dữ liệu và mức độ đáp ứng hạ tầng thông tin, giúp đưa ra những kết luận thực chứng vững chắc.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng cho thấy Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Y tế Công cộng đã xây dựng được nguồn tài nguyên điện tử quy mô với gần 3.000 tài liệu số chuyên ngành, tuy nhiên cơ cấu phân bổ còn có sự chênh lệch lớn giữa các loại hình tài liệu.

Thứ nhất, cơ sở dữ liệu điện tử nội sinh chiếm tỷ trọng áp đảo với 1.975 tài liệu là luận án và luận văn sau đại học, chiếm tới 69,7% tổng số nguồn tin số của thư viện. Trong khi đó, tài liệu từ nguồn cơ sở dữ liệu ngoại văn EBSCO đạt 309 tài liệu (chiếm 25,58% danh mục số hóa thương mại), các bài trích tạp chí đạt 259 tài liệu, tài liệu từ đối tác iGroup là 194 tài liệu. Ngược lại, nguồn đề tài nghiên cứu khoa học các cấp mới chỉ đạt 49 tài liệu (chiếm 1,73%), tài liệu Oxford chiếm 33 tài liệu (1,16%) và nguồn sách điện tử chuyên khảo (Ebook) chỉ vỏn vẹn 14 tài liệu (chiếm 0,5%).

Thứ hai, thói quen tiếp cận ngôn ngữ của người dùng tin thể hiện sự phân hóa rõ nét. Tỷ lệ bạn đọc thường xuyên sử dụng tài liệu điện tử bằng tiếng Việt chiếm 81%, tỷ lệ chỉ sử dụng tiếng Anh chiếm 12%, trong khi có đến 56% người dùng tin có khả năng khai thác phối hợp cả hai ngôn ngữ phục vụ học tập và nghiên cứu chuyên sâu.

Thứ ba, năng lực hạ tầng công nghệ và nhân sự vận hành thể hiện tính chuyên nghiệp hóa cao. Đội ngũ cán bộ thư viện gồm 05 nhân sự nữ (độ tuổi 25 - 45 tuổi) đạt 100% trình độ thạc sĩ chuyên ngành thông tin - thư viện, trong đó 02 cán bộ (chiếm 40%) được đào tạo bài bản tại Đại học SIMMONS (Hoa Kỳ) về Thư viện Y học. Cơ sở vật chất trên diện tích 270m2 được bố trí thành 2 kho chức năng (Kho Mở và Kho Đóng), trang bị 13 máy tính tra cứu công cộng, 08 máy tính nghiệp vụ, 02 máy đọc mã vạch, 01 máy khử từ và mạng Internet không dây bao phủ toàn trường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự tập trung cao vào khối tài liệu luận văn, luận án (69,7%) là do tính khả thi và chủ động trong việc thu thập bản quyền nội sinh của nhà trường, trong khi nguồn kinh phí đặt mua định kỳ các cơ sở dữ liệu thương mại quốc tế còn hạn hẹp. Sách điện tử chiếm tỷ lệ thấp (0,5%) là rào cản đối với sinh viên khi chuyển đổi sang hình thức tự học theo tín chỉ.

Khi so sánh với các nghiên cứu tại các trường đại học đa ngành và chuyên ngành khác như Trường Đại học Ngoại thương hay Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Thư viện Đại học Y tế Công cộng có ưu thế vượt trội về việc kết nối các cổng dữ liệu trực tuyến y học mở như PubMed, HINARI, BioMed Central, Popline và hệ thống điều tra quốc gia SAVY, MICS. Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cơ cấu nguồn tin số và bảng ma trận chéo về tần suất truy cập, minh chứng cho việc các dịch vụ liên kết trực tuyến đã bù đắp đáng kể cho sự thiếu hụt tài liệu thương mại mua quyền truy cập.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát triển bền vững nguồn tin điện tử, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao:

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách và đa dạng hóa cơ cấu bổ sung tài liệu số. Ban Giám hiệu cùng Trung tâm Thông tin - Thư viện cần phân bổ ngân sách định kỳ hằng năm nhằm nâng tỷ trọng sách điện tử chuyên ngành từ mức 0,5% hiện tại lên tối thiểu 15% tổng nguồn tin số trong giai đoạn 2016 - 2020, ưu tiên bổ sung giáo trình điện tử chuẩn của Bộ Y tế và các ấn phẩm dịch tễ học quốc tế.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và đường truyền mạng. Bộ phận Quản trị mạng và Thư viện cần phối hợp thay mới đồng bộ hệ thống 13 máy tính tra cứu tại 2 kho trong vòng 12 tháng, nâng cấp băng thông cáp quang nội bộ đáp ứng tải đồng thời hơn 500 lượt truy cập trực tuyến, bảo đảm hệ thống OPAC và phân hệ Sưu tập số Libol 6.0 vận hành thông suốt 24/7.

Thứ ba, mở rộng hợp tác và chia sẻ tài nguyên thông tin y học. Đơn vị cần chủ động ký kết thỏa thuận liên thông, chia sẻ nguồn lực thông tin với ít nhất 05 thư viện trường đại học khối khoa học sức khỏe trong nước và tham gia liên hiệp thư viện y khoa khu vực trước năm 2018 nhằm khai thác chung các cơ sở dữ liệu lớn như ScienceDirect hay ProQuest với chi phí tối ưu.

Thứ tư, đẩy mạnh đào tạo kỹ năng thông tin và truyền thông học liệu. Trung tâm cần duy trì định kỳ 02 buổi tập huấn mỗi tháng về kỹ năng tìm kiếm nâng cao trên PubMed, HINARI và kỹ thuật lập danh mục trích dẫn khoa học, đặt mục tiêu 100% tân sinh viên và học viên cao học hoàn thành khóa đào tạo người dùng tin trong vòng 30 ngày đầu khóa học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, các nhà quản lý và cán bộ thư viện tại các trường đại học, viện nghiên cứu khối ngành y dược: Công trình cung cấp bộ khung quy trình thực tiễn để tổ chức, biên mục theo chuẩn AACR2 và vận hành phân hệ sưu tập số cho gần 17.000 đầu tài liệu chuyên ngành.

Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu viên và chuyên gia y tế công cộng: Luận văn cung cấp cẩm nang hướng dẫn định vị, tiếp cận và khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu y tế mở quốc tế như PubMed, MedlinePlus, SAVY và HINARI phục vụ nghiên cứu lâm sàng và dịch tễ học.

Thứ ba, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Khoa học Thông tin - Thư viện: Tài liệu là nguồn tham khảo phương pháp luận chuẩn mực về khảo sát nhu cầu tin, thiết kế bảng hỏi và phân tích dữ liệu ứng dụng phần mềm quản trị thư viện tích hợp Libol 6.0.

Thứ tư, chuyên viên công nghệ thông tin phụ trách phát triển hệ thống thư viện số: Dữ liệu thực chứng về quản lý dải IP truy cập và thiết lập mạng không dây diện tích 270m2 là mô hình hữu ích để tối ưu hóa hạ tầng kỹ thuật trường đại học.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn tin điện tử tại Thư viện Đại học Y tế Công cộng bao gồm những cấu phần chủ yếu nào? Hệ thống lưu trữ gần 3.000 tài liệu số, trong đó nguồn tài liệu nội sinh chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.975 luận án, luận văn (69,7%). Bên cạnh đó, thư viện tích hợp 309 tài liệu EBSCO, 259 bài trích tạp chí y học, 194 tài liệu iGroup, 49 đề tài nghiên cứu khoa học và kết nối trực tuyến với cổng thông tin quốc tế PubMed, HINARI.

Trình độ đội ngũ cán bộ có ảnh hưởng như thế nào đến công tác phát triển thư viện điện tử? Đội ngũ 05 cán bộ của trung tâm đạt 100% trình độ thạc sĩ chuyên ngành, trong đó 40% được đào tạo chuyên sâu về Thư viện Y học tại Đại học SIMMONS (Hoa Kỳ). Năng lực chuyên môn cao giúp đơn vị làm chủ hoàn toàn phần mềm Libol 6.0, chuẩn hóa quy trình biên mục AACR2 và tổ chức đào tạo người dùng tin chuyên nghiệp.

Người dùng tin tại trường có xu hướng sử dụng ngôn ngữ tài liệu như thế nào? Theo số liệu khảo sát, 81% người dùng tin có nhu cầu sử dụng tài liệu tiếng Việt, 12% sử dụng tiếng Anh và có tới 56% độc giả khai thác kết hợp song song cả hai ngôn ngữ. Tỷ lệ này phản ánh tính chất đặc thù của ngành y tế công cộng đòi hỏi vừa bám sát thực tiễn trong nước vừa cập nhật tri thức y khoa quốc tế.

Hạn chế lớn nhất trong công tác tổ chức nguồn tin điện tử của thư viện là gì? Hạn chế lớn nhất là cơ cấu tài liệu chưa đồng đều khi sách điện tử chỉ chiếm 0,5% và tài liệu nghiên cứu khoa học chiếm 1,73%. Ngoài ra, kinh phí bổ sung cơ sở dữ liệu thương mại quốc tế còn phụ thuộc nhiều vào ngân sách cấp hằng năm và nguy cơ an toàn an ninh dữ liệu số trên môi trường mạng.

Mục lục tra cứu trực tuyến OPAC mang lại lợi ích gì cho bạn đọc? Hệ thống OPAC của phần mềm Libol 6.0 cho phép bạn đọc tra cứu tài liệu từ xa qua giao diện web, kiểm tra tình trạng tài liệu trên giá và gia hạn mượn sách trực tuyến. Công cụ này giúp tiết kiệm ước tính 30% thời gian tìm kiếm thông tin cho gần 1.500 cán bộ, học viên của nhà trường.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 kết quả then chốt:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khẳng định vai trò sống còn của nguồn tin điện tử đối với công tác đào tạo, nghiên cứu tại cơ sở giáo dục y tế.
  • Khảo sát và phân tích thực chứng hiện trạng gần 3.000 tài liệu số, làm rõ tỷ lệ 69,7% tài liệu luận văn, luận án và đánh giá hạ tầng phục vụ gần 1.500 độc giả.
  • Đánh giá năng lực làm chủ công nghệ và tiêu chuẩn nghiệp vụ AACR2, DDC của đội ngũ 05 cán bộ đạt 100% trình độ thạc sĩ thông tin - thư viện.
  • Xác lập bộ giải pháp 4 trọng tâm bao gồm chính sách bổ sung, nâng cấp hạ tầng mạng 13 máy tính tra cứu, liên kết thư viện và chuẩn hóa đào tạo người dùng tin.
  • Định hình lộ trình chuyển đổi giai đoạn 2016 - 2020 nhằm nâng tỷ lệ sách điện tử lên 15%, hướng tới xây dựng trung tâm học liệu y tế công cộng chuẩn hóa.

Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho các cơ sở giáo dục đại học y dược trong tiến trình hiện đại hóa thư viện. Hãy nghiên cứu và áp dụng ngay các giải pháp từ luận văn để tối ưu hóa công tác quản trị tri thức và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực y tế.