Tính từ láy đôi dùng theo nghĩa phái sinh ẩn dụ - Luận văn Ngôn ngữ học

2017

194
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tính từ láy đôi và nghĩa phái sinh ẩn dụ

Tính từ láy đôi là dạng từ láy đặc biệt trong tiếng Việt. Chúng gồm hai tiếng liên tiếp có sự trùng lặp về ngữ âm. Phần trùng lặp có thể ở phụ âm đầu hoặc phần vần. Từ láy đôi thể hiện tính chất, trạng thái của sự vật, hiện tượng. Nghĩa phái sinh ẩn dụ là quá trình chuyển nghĩa. Từ mang nghĩa đen gốc về sự vật, hiện tượng được dùng để chỉ tính chất, trạng thái của con người. Ví dụ: 'hầm hập' gốc chỉ trạng thái bốc lên nhanh, mạnh. Nghĩa ẩn dụ chỉ khí thế sôi nổi, mạnh mẽ của số đông. Quá trình này tạo nên sự sinh động, phong phú cho tiếng Việt. Nghiên cứu của Huỳnh Nguyễn Thanh Thủy (2017) đã phân tích hệ thống các tính từ láy đôi theo hướng phát triển nghĩa này. Công trình chỉ ra các nhóm chuyển nghĩa chính. Đồng thời làm rõ cơ chế hình thành nghĩa phái sinh ẩn dụ trong hệ thống từ láy tiếng Việt.

1.1. Khái niệm tính từ láy đôi trong tiếng Việt

Tính từ láy đôi là từ láy gồm hai tiếng liền kề. Hai tiếng này có mối quan hệ ngữ âm đặc biệt. Phần trùng lặp có thể là phụ âm đầu (từ láy thanh) hoặc phần vần (từ láy vần). Ví dụ từ láy thanh: 'lả lơi', 'ngơ ngẩn'. Ví dụ từ láy vần: 'lềnh bềnh', 'bâng khuâng'. Tính từ láy đôi thường miêu tả tính chất, trạng thái. Chúng tạo cảm giác sinh động, gợi hình, gợi cảm. Từ láy đôi có thể hoán đổi vị trí hai tiếng. Ví dụ: 'lả lơi' thành 'lơi lả', 'ngơ ngẩn' thành 'ngẩn ngơ'. Cả hai dạng đều tồn tại song song trong ngôn ngữ.

1.2. Đặc điểm của nghĩa phái sinh ẩn dụ

Nghĩa phái sinh ẩn dụ là dạng chuyển nghĩa dựa trên sự tương đồng. Từ chỉ tính chất, trạng thái của sự vật được dùng cho con người. Cơ chế hoạt động: nhận thấy điểm giống nhau giữa hai đối tượng. Từ đó mượn từ miêu tả đối tượng này để nói về đối tượng khác. Ví dụ: 'khô khỏng' gốc chỉ trạng thái khô cứng của đất. Nghĩa ẩn dụ chỉ tính cách khô cứng, lạnh lùng của con người. Quá trình này tạo nên sự đa nghĩa trong hệ thống tính từ láy. Mỗi từ có thể mang nhiều lớp nghĩa khác nhau. Lớp nghĩa đen gốc và lớp nghĩa phái sinh ẩn dụ cùng tồn tại.

II. Phân loại các hướng phát triển nghĩa ẩn dụ của tính từ láy đôi

Nghiên cứu phân loại tính từ láy đôi theo ba hướng phát triển nghĩa. Nhóm thứ nhất: lấy trạng thái, tính chất của sự vật để nói về con người. Đây là nhóm phổ biến nhất. Ví dụ: 'hầm hập' chuyển từ trạng thái bốc hơi sang khí thế con người. Nhóm thứ hai: lấy trạng thái, tính chất của con người để nói về con người. Từ chỉ biểu hiện bên ngoài được dùng cho tính cách bên trong. Ví dụ: 'lông bông' chỉ hành động bay nhảy, dùng để nói tính cách không ổn định. Nhóm thứ ba: lấy trạng thái, tính chất của con người để nói về sự vật. Nhóm này ít phổ biến hơn. Mỗi nhóm có cơ chế chuyển nghĩa riêng. Sự tương đồng giữa nguồn và đích tạo nên tính hợp lý của phép ẩn dụ. Hệ thống phân loại này giúp hiểu rõ cách tiếng Việt mở rộng vốn từ.

2.1. Nhóm I Từ sự vật sang con người

Nhóm I chiếm tỷ lệ lớn nhất trong hệ thống tính từ láy đôi. Từ gốc miêu tả trạng thái vật lý của sự vật, hiện tượng tự nhiên. Chuyển sang chỉ tính chất, trạng thái của con người. Ví dụ: 'hầm hập' gốc chỉ hơi nóng bốc lên mạnh. Nghĩa ẩn dụ chỉ khí thế sôi nổi của đám đông. 'Khô khỏng' gốc chỉ đất khô cứng, kiệt nước. Nghĩa ẩn dụ chỉ tính cách lạnh lùng, không tình cảm. 'Khô khốc' gốc chỉ sự vật thiếu nước, trơ cứng. Nghĩa ẩn dụ chỉ giọng nói khô khan, thiếu biểu cảm. Cơ chế chuyển dựa trên sự tương đồng về đặc điểm cảm nhận.

2.2. Nhóm II và III Chuyển nghĩa trong và ngoài phạm vi con người

Nhóm II lấy tính chất con người để nói về con người. Từ chỉ biểu hiện bên ngoài chuyển sang tính cách bên trong. Ví dụ: 'lông bông' chỉ hành động bay nhảy, dùng cho tính cách bất cần. 'Lơ láo' chỉ ánh mắt không tập trung, chỉ tính cách thiếu nghiêm túc. Nhóm III lấy tính chất con người để nói về sự vật. Nhóm này ít gặp hơn. Ví dụ: từ chỉ cảm xúc con người được dùng cho cảnh vật. Nhóm II và III cho thấy sự sáng tạo trong cách người Việt sử dụng ngôn ngữ. Ngôn ngữ trở nên linh hoạt, giàu hình ảnh.

III. Phương pháp nghiên cứu tính từ láy đôi nghĩa ẩn dụ

Nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp ngôn ngữ học kết hợp. Phương pháp thống kê: thu thập mẫu từ các tác phẩm văn học hiện đại. Phương pháp phân tích ngữ nghĩa: xác định nghĩa đen gốc và nghĩa phái sinh. Phương pháp so sánh: đối chiếu hai lớp nghĩa để tìm điểm tương đồng. Phương pháp mô tả: trình bày đặc điểm cấu tạo, ngữ âm của từ láy đôi. Nguồn dữ liệu chính là corpus văn xuôi Việt Nam hiện đại. Các tác giả tiêu biểu như Nguyễn Huy Thiệp, Bảo Ninh, Trần Dần. Phương pháp định tính và định lượng được kết hợp. Mỗi từ láy đôi được phân tích trên nhiều bình diện. Bình diện cấu tạo ngữ âm, bình diện ngữ nghĩa, bình diện chức năng giao tiếp. Cách tiếp cận đa phương pháp đảm bảo độ chính xác của kết quả nghiên cứu.

3.1. Thu thập và xử lý dữ liệu ngôn ngữ

Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn văn xuôi hiện đại. Các tác phẩm văn học từ thập niên 1980 đến 2017. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích, tập trung vào văn bản giàu hình ảnh. Mỗi từ láy đôi được ghi nhận kèm theo ngữ cảnh sử dụng. Ngữ cảnh giúp xác định chính xác nghĩa của từ. Sau đó phân loại theo nhóm nghĩa đen gốc và nghĩa phái sinh. Xây dựng bảng đối chiếu nghĩa cho từng từ. Ghi nhận tần suất xuất hiện của từng nhóm chuyển nghĩa. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả.

3.2. Phân tích cơ chế chuyển nghĩa ẩn dụ

Cơ chế chuyển nghĩa dựa trên nguyên lý tương đồng nhận thức. Người nói nhận thấy điểm giống nhau giữa hai phạm vi kinh nghiệm. Từ phạm vi nguồn (sự vật, hiện tượng) chuyển sang phạm vi đích (con người). Phân tích tập trung vào các đặc điểm được chọn làm cơ sở chuyển nghĩa. Ví dụ: 'khô khỏng' chọn đặc điểm 'khô cứng, thiếu sức sống'. Đặc điểm này áp dụng cho tính cách con người: lạnh lùng, thiếu tình cảm. Mỗi từ có thể có nhiều đặc điểm liên kết. Nhưng chỉ một hoặc hai đặc điểm được chọn làm cơ sở ẩn dụ. Phân tích này giúp hiểu cách người Việt tư duy về thế giới qua ngôn ngữ.

IV. Ứng dụng và ý nghĩa của nghiên cứu tính từ láy đôi ẩn dụ

Nghiên cứu có nhiều ứng dụng trong giảng dạy tiếng Việt. Giáo viên có thể sử dụng kết quả để dạy từ vựng hiệu quả hơn. Học sinh hiểu cách từ mở rộng nghĩa, vận dụng sáng tạo. Trong biên soạn từ điển, nghiên cứu giúp bổ sung nghĩa phái sinh. Nhiều từ điển hiện tại chưa ghi nhận đầy đủ nghĩa ẩn dụ. Trong sáng tác văn học, hiểu cơ chế ẩn dụ giúp nhà văn dùng từ chính xác. Từ láy đôi tạo nên chất thơ, chất nhạc đặc trưng của tiếng Việt. Nghiên cứu cũng phục vụ công tác dịch thuật. Dịch giả cần hiểu nghĩa phái sinh để dịch sát ý. Trong nghiên cứu ngôn ngữ học, công trình mở hướng cho các đề tài tiếp theo. Ví dụ: nghiên cứu từ láy đôi nghĩa ẩn dụ trong thơ, trong ngôn ngữ báo chí. Ý nghĩa lý luận: làm rõ cơ chế phát triển từ vựng tiếng Việt.

4.1. Ứng dụng trong giảng dạy và học tập tiếng Việt

Kết quả nghiên cứu áp dụng trực tiếp vào dạy học tiếng Việt. Giáo viên có thể thiết kế bài tập phân tích nghĩa từ láy. Học sinh nhận biết sự khác nhau giữa nghĩa đen và nghĩa ẩn dụ. Bài tập so sánh giúp phát triển tư duy ngôn ngữ. Ví dụ: cho học sinh tìm từ láy đôi trong văn bản, xác định nghĩa sử dụng. Phương pháp này rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản văn học. Học sinh hiểu sâu hơn về sự phong phú của tiếng Việt. Đồng thời phát triển khả năng sử dụng từ láy đôi trong viết văn. Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo cho giáo viên dạy ngữ pháp.

4.2. Ý nghĩa đối với biên soạn từ điển và nghiên cứu ngôn ngữ

Nghiên cứu góp phần hoàn thiện hệ thống từ điển tiếng Việt. Nhiều từ láy đôi hiện chỉ được giải thích nghĩa đen. Nghĩa phái sinh ẩn dụ chưa được ghi nhận đầy đủ. Kết quả nghiên cứu cung cấp dữ liệu bổ sung cho từ điển. Về mặt lý luận, công trình làm rõ cơ chế phát triển từ vựng. Chứng minh vai trò của ẩn dụ trong mở rộng nghĩa từ. Mở hướng nghiên cứu tiếp theo: từ láy trong các thể loại khác nhau. So sánh từ láy đôi tiếng Việt với ngôn ngữ khác. Đây là đóng góp quan trọng cho ngôn ngữ học Việt Nam.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN BỘ MÔN NGÔN NGỮ HỌC ***** HUỲNH NGUYỄN THANH THỦY TÍNH TỪ LÁY ĐÔI DÙNG THEO NGHĨA PHÁI SINH ẨN DỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH NGÔN NGỮ HỌC Hệ đào tạo: Cử nhân tài năng Khóa học: 2013 - 2017 TP HỒ CHÍ MINH, 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN BỘ MÔN NGÔN NGỮ HỌC ***** HUỲNH NGUYỄN THANH THỦY TÍNH TỪ LÁY ĐÔI DÙNG THEO NGHĨA PHÁI SINH ẨN DỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH NGÔN NGỮ HỌC Hệ đào tạo: Cử nhân tài năng Khóa học: 2013 - 2017 GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN: PGS. NGUYỄN HỮU CHƢƠNG TP HỒ CHÍ MINH, 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Những kết quả này chƣa từng đƣợc công bố ở bất kỳ công trình khoa học nào trƣớc đó. TP Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 6 năm 2017 Tác giả khóa luận Huỳnh Nguyễn Thanh Thủy ii LỜI CÁM ƠN Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tôi đã nhận đƣợc sự hỗ trợ, góp ý từ quý thầy cô Bộ môn Ngôn ngữ học – Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG-HCM. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của tôi đến quý thầy cô vì những góp ý hữu ích đó. Đồng thời tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS. Nguyễn Hữu Chƣơng – ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, động viên và theo dõi tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận. Sự hƣớng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình từ thầy đã tiếp thêm cho tôi sức mạnh, niềm tin để hoàn thành khóa luận này. Cuối cùng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, ngƣời thân và bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận. TP Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 6 năm 2017 Tác giả khóa luận Huỳnh Nguyễn Thanh Thủy iii QUY ƢỚC VIẾT TẮT VÀ BẢNG CHỮ CÁI 1. Bảng chú thích từ viết tắt NĐG nghĩa đen gốc NCKH nghiên cứu khoa học NPSAD nghĩa phái sinh ẩn dụ t. Bảng chữ cái A Ă Â B C D Đ E Ê F G F I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ƣ V W X Y Z iv Mục lục LỜI CAM ĐOAN . ii QUY ƢỚC VIẾT TẮT VÀ BẢNG CHỮ CÁI . iii Mục lục . iv PHẦN DẪN LUẬN . Lý do chọn đề tài . Lịch sử nghiên cứu vấn đề . Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Kết cấu đề tài . 9 PHẦN NỘI DUNG . 12 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ TỪ LÁY VÀ ẨN DỤ . Khái niệm, đặc điểm, cấu tạo và ý nghĩa của từ láy đôi . Khái niệm từ láy và từ láy đôi . Đặc điểm, cấu tạo và phân loại từ láy đôi . Ngữ nghĩa của từ láy đôi . Khái niệm ẩn dụ . Phân loại ẩn dụ. 28 CHƢƠNG 2: CÁC HƢỚNG PHÁT TRIỂN NGHĨA PHÁI SINH ẨN DỤ CỦA TÍNH TỪ LÁY ĐÔI . Lấy trạng thái, tính chất của sự vật hiện tƣợng để nói về trạng thái, tính chất của con ngƣời (nhóm I) . Tính từ láy đôi mang nghĩa ẩn dụ tính chất . Tính từ láy đôi với nghĩa phái sinh ẩn dụ trạng thái. Lấy trạng thái, tính chất của con ngƣời để nói về trạng thái, tính chất của con ngƣời (nhóm II) . Tính từ láy đôi với nghĩa phái sinh ẩn dụ tính chất . Tính từ láy đôi với nghĩa phái sinh ẩn dụ trạng thái. Lấy trạng thái, tính chất của con ngƣời để nói về trạng thái, tính chất của sự vật hiện tƣợng (nhóm III) . Tính từ láy đôi với nghĩa phái sinh ẩn dụ tính chất . Tính từ láy đôi với nghĩa phái sinh ẩn dụ trạng thái. Lấy trạng thái, tính chất của sự vật hiện tƣợng này để nói về trạng thái, tính chất của sự vật hiện tƣợng khác (nhóm IV) . Tính từ láy đôi với nghĩa phái sinh ẩn dụ tính chất . Tính từ láy đôi với nghĩa phái sinh ẩn dụ trạng thái. 156 CHƢƠNG 3: VAI TRÒ CỦA TÍNH TỪ LÁY ĐÔI DÙNG THEO NGHĨA PHÁI SINH ẨN DỤ TRONG MỘT SỐ VĂN BẢN VĂN CHƢƠNG, BÁO CHÍ. Vai trò của tính từ láy đôi đƣợc phái sinh theo phƣơng thức I trong văn bản văn chƣơng, báo chí . Vai trò của tính từ láy đôi đƣợc phái sinh theo phƣơng thức II trong văn bản văn chƣơng, báo chí . Vai trò của tính từ láy đôi đƣợc phái sinh theo phƣơng thức III trong văn bản văn chƣơng, báo chí . Vai trò của tính từ láy đôi đƣợc phái sinh theo phƣơng thức IV trong văn bản văn chƣơng, báo chí . 173 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 175 PHỤ LỤC TÍNH TỪ LÁY ĐÔI MANG NGHĨA PHÁI SINH ẨN DỤ . 186 1 PHẦN DẪN LUẬN 1. Lý do chọn đề tài Láy trong tiếng Việt là một trong những phƣơng thức cấu tạo từ quan trọng. Phƣơng thức láy đã tạo nên một lớp từ gọi là từ láy, lớp từ này đã tạo nên sự đa dạng, đóng góp đáng kể vào vốn từ vựng của ngôn ngữ dân tộc. Mặc dù chiếm số lƣợng nhỏ nhƣng từ láy lại đóng một vai trò quan trọng giúp cho ngôn ngữ dân tộc thêm giàu đẹp, đồng thời làm nên bản sắc riêng biệt cho tiếng Việt. Từ láy đã đƣợc đƣa ra, bàn luận và nghiên cứu từ rất lâu, là đề tài của nhiều luận văn, luận án, bài báo cáo khoa học của các nhà ngôn ngữ học, nghiên cứu sinh và học viên cao học. Đã có nhiều công trình bàn về từ láy, đặt ra nhiều câu hỏi xoay quanh tên gọi, cấu tạo và ngữ nghĩa của từ láy cũng nhƣ những công trình nghiên cứu về “nghĩa biểu trƣng” tức nghĩa phái sinh của từ láy (tuy nhiên là chƣa phân biệt rõ đó là nghĩa phái sinh ẩn dụ hay hoán dụ). Từ láy cũng nhƣ những đơn vị từ khác trong tiếng Việt, ngoài những từ chỉ mang một nghĩa, là nghĩa đen, nghĩa cơ bản nhất vẫn có những từ láy mang nhiều hơn một nghĩa. Cơ chế tạo nghĩa của từ không chỉ dừng lại ở một phƣơng thức trong quá trình chuyển nghĩa phái sinh mà bao gồm nhiều cách dựa trên cơ sở nghĩa ban đầu của nghĩa gốc. Việc xác định nghĩa gốc, nghĩa phái sinh của từ là một nhiệm vụ không hề đơn giản và thực tế trong nhiều cuộc thảo luận, tranh luận học thuật về vấn đề xác định nghĩa gốc, nghĩa phái sinh của từ láy, xác định cơ chế tạo nghĩa của từ vẫn còn nhiều tranh cãi và thiếu thống nhất. Trong khóa luận này, chúng tôi bƣớc đầu xác định về tính từ láy đôi mang nghĩa phái sinh ẩn dụ đồng thời nhìn nhận giá trị mà nghĩa phái sinh của tính từ láy đôi mang lại khi từ vựng hoạt động trong văn cảnh. Đặc biệt là giá trị mà chúng mang lại trong việc sáng tác và cảm thụ tác phẩm văn học. Mục đích Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu tính từ láy đôi với nghĩa phái sinh ẩn dụ nhằm mục đích là: Công trình góp phần xác định những từ tính từ láy đôi mang nghĩa phái sinh ẩn dụ. Đánh giá vai trò của phƣơng thức ẩn dụ đối với việc tạo nghĩa của từ đồng thời đề cao vai trò, giá trị của từ láy đối với các đơn vị khác trong tiếng Việt. Phân loại các tính từ láy đôi mang nghĩa phái sinh ẩn dụ theo nghĩa biểu vật. Xác định đƣợc cấu trúc nghĩa của từ 2 Xác định đƣợc nét nghĩa (nghĩa gốc, nghĩa chuyển) của từ láy đôi đồng thời xác định phạm vi sử dụng của chúng. Việc tìm hiểu có chế chuyển nghĩa và nét nghĩa phái sinh ẩn dụ của tính từ láy đôi góp phần đi tìm giá trị của từ láy đối với ngôn ngữ dùng trong tác phẩm văn học nói riêng và ngôn ngữ trong đời sống nói chung. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Láy là một hiện tƣợng ngôn ngữ đặc biệt mang nhiều màu sắc, đa dạng trong cấu trúc, hài hòa về ngữ âm. Vì vậy việc nghiên cứu về đơn vị từ này có một bề dày nhất định, không giới hạn trong một ngôn ngữ mà trong những ngôn ngữ khác tiếng Việt, láy cũng đƣợc chú ý quan tâm.  Lịch sử nghiên cứu từ láy trong những ngôn ngữ khác tiếng Việt Hiện tƣợng này không phải là một sản phẩm riêng có của tiếng Việt mà là hiện tƣợng chung cho những ngôn ngữ cùng loại hình với tiếng Việt. Vì vậy từ láy ở một số ngôn ngữ cũng đƣợc các nhà ngôn ngữ, nhà nghiên cứu quan tâm. Tiêu biểu là những công trình: Từ láy trong tiếng Indonesia và cách thành lập từ láy trong tiếng Indonesia (Đề tài NCKH sinh viên cấp trƣờng, 2008) của nhóm sinh viên Trần Thị Thủy Tiên, công trình Sự phân định từ láy trong các ngôn ngữ Mon – Khmer (Nghiên cứu ngôn ngữ các dân tộc Việt Nam, 1994, tr. 161 - 190) của Tạ Văn Thông, công trình Bước đầu tìm hiểu từ láy tiếng Katu (Nghiên cứu ngôn ngữ các dân tộc ở Việt Nam, 1994, tr. 191 - 201) của Nguyễn Hữu Hoành. Công trình Từ láy trong các ngôn ngữ Katuic ở Việt Nam (Tạp chí Ngôn ngữ, 1993, số 4, tr. 8 - 17), công trình Từ láy đôi tiếng Mường (Tạp chí Ngôn ngữ, 1998, số 1, tr. 27 - 38) của Hoàng Văn Hành, công trình Góp phần luận giải về cách cấu tạo từ láy các ngôn ngữ Môn – Khmer (trong sự so sánh với tiếng Việt), (Tạp chí Ngôn ngữ, 1987, số 1 - 2, tr. Tác giả Lâm Es cũng đã đề cập đến từ láy tiếng Khmer nhƣng chủ yếu về mặt cấu tạo và ý nghĩa của từ. Bàn về ý nghĩa của từ láy tác giả cho rằng: “Ý nghĩa của từ láy là sắc thái hóa ý nghĩa của tiếng cơ sở, nghĩa là phương thức láy tạo thêm cho tiếng cơ sở một nét nghĩa nào đó chứ không làm thay đổi hẳn nó. Về việc phân loại từ láy, cũng nhƣ trong tiếng Việt, từ láy trong tiếng Khmer cũng đƣợc chia thành từ láy bộ phận và từ láy toàn bộ, một vài ví dụ: thum thum (lơn lớn), lương lương (vàng vàng), tôch tôch (nho nhỏ)…  Lịch sử nghiên cứu từ láy trong tiếng Việt Việc nghiên cứu, và quan tâm đến từ láy hay hiện tƣợng láy trong tiếng Việt không dừng lại ở các nhà nghiên cứu trong nƣớc mà các nhà ngôn ngữ học ngoài nƣớc cũng có mối quan tâm sâu sắc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ