Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế chuyển dịch mạnh mẽ của nền kinh tế tri thức và cuộc cách mạng công nghệ thông tin, thư viện đại học đóng vai trò hạt nhân trong việc bảo tồn, chuyển giao và lan tỏa tri thức khoa học. Tại Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội là trung tâm đào tạo đại học, sau đại học và nghiên cứu khoa học đa ngành hàng đầu cả nước. Nhằm đáp ứng nhu cầu tự học, tự nghiên cứu của hàng chục nghìn giảng viên, nhà khoa học và sinh viên, Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội được thành lập vào ngày 14 tháng 02 năm 1997 trên cơ sở sáp nhập 3 thư viện thành viên. Trải qua hơn 2 thập kỷ xây dựng và trưởng thành, Trung tâm đã từng bước thực hiện hiện đại hóa, chuyển dịch từ mô hình thư viện truyền thống sang thư viện điện tử và tiến tới thư viện số hoàn chỉnh.

Tuy nhiên, trước sự bùng nổ của tài nguyên số và nhu cầu khai thác tài liệu trực tuyến 24/7 từ xa, hoạt động phát triển thư viện số tại đơn vị đứng trước nhiều thách thức lớn về cơ sở hạ tầng, chuẩn hóa siêu dữ liệu, quản trị bản quyền và năng lực liên thông chia sẻ. Đề tài tập trung nghiên cứu toàn diện quá trình hình thành, thực trạng triển khai và các giải pháp hoàn thiện thư viện số tại Trung tâm từ năm 1997 đến năm 2018. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ nét qua việc tối ưu hóa quản trị nguồn tài nguyên nội sinh với hơn 50.000 đầu sách trực tuyến, 68.000 biểu ghi điện tử và phục vụ hiệu quả gần 30.000 lượt người dùng truy cập cổng thông tin điện tử, đóng góp nền tảng cho việc nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu chuẩn quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết khoa học thông tin hiện đại và mô hình quản trị tài nguyên số phân tán. Trọng tâm lý thuyết khẳng định thư viện số là hệ thống phức hợp cấu thành từ 4 yếu tố then chốt: nguồn tài liệu số, cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ, đội ngũ nhân lực và người dùng tin. Luận văn vận dụng quan điểm của Clifford Lynch về bản chất phân tán của kho lưu trữ số, kết hợp với định nghĩa của Hoàng Đức Liên và Nguyễn Hữu Ty nhằm xác lập mô hình thư viện số là cấu trúc điện tử cao cấp, nơi toàn bộ tài liệu được số hóa và quản lý bởi phần mềm chuyên nghiệp cho phép truy cập toàn văn từ xa.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa bao gồm: tài liệu số, hệ quản trị thư viện tích hợp, chỉ mục truy cập công cộng trực tuyến OPAC, và công nghệ nhận dạng qua sóng vô tuyến RFID. Về mặt nghiệp vụ, nghiên cứu dựa trên các bộ chuẩn quốc tế như khung phân loại DDC 14, khổ mẫu biên mục MARC 21, quy tắc biên mục AACR2, chuẩn giao thức kết nối liên thư viện Z39.50 và chuẩn giao tiếp SIP2.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành thông tin - thư viện. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 250 phiếu điều tra phát cho người dùng tin là cán bộ, giảng viên và sinh viên tại 4 cụm điểm dịch vụ của Trung tâm. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng theo từng khối ngành khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và ngoại ngữ nhằm đảm bảo tính đại diện cao.

Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống báo cáo tổng kết, số liệu kỹ thuật lưu trữ từ năm 1997 đến năm 2018, kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp và phân tích tài liệu hồi cố. Tác giả xây dựng 10 bảng thống kê và 10 biểu đồ trực quan để phân tích mức độ đáp ứng của tài liệu giáo trình, phần mềm tra cứu và cơ sở vật chất. Lý do lựa chọn kết hợp phân tích định tính và định lượng nhằm đối sánh chính xác mối quan hệ giữa mức độ đầu tư công nghệ với sự hài lòng thực tế của độc giả.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình nghiên cứu thực trạng phát triển thư viện số tại Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội đã làm nổi bật 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quá trình tin học hóa và chuyển đổi phần mềm trải qua 3 giai đoạn mang tính bước ngoặt. Giai đoạn 1997 - 2001 ứng dụng phần mềm CDS/ISIS 3.0 quản lý 43.000 biểu ghi thư mục và thử nghiệm chương trình xử lý kiểu UNIMARC trên hệ quản trị MS SQL Server 6.5. Giai đoạn 2002 - 2008 triển khai phần mềm tích hợp Libol 5.5 với kinh phí tài trợ 500.000 USD từ Dự án QICA. Giai đoạn từ năm 2008 đến 2018 đánh dấu sự đột phá khi tiếp nhận Dự án đầu tư chiều sâu 27 tỉ đồng, triển khai hệ điều hành thư viện Virtua của hãng VTLS trên nền tảng cơ sở dữ liệu Oracle với kiến trúc 3 tầng client/server và tích hợp cổng iPortal.

Thứ hai, hạ tầng kỹ thuật số được trang bị vượt bậc. Hệ thống sở hữu 06 máy chủ Sun Fire gồm 04 máy chủ Sun Fire X4600 M2 và 02 máy chủ Sun Fire X4200 M2, đường truyền mạng trục băng thông 1 GBs, tường lửa bảo mật Nokia IP390 trang bị Checkpoint UTM-1. Trung tâm đầu tư dây chuyền số hóa chuyên dụng Kirtas APT BookScanner đạt công suất quét tự động 1.400 trang/giờ và lắp đặt 85 máy trạm tra cứu phân bổ rộng khắp tại 4 khu vực.

Thứ ba, nguồn tài nguyên số phát triển vượt trội cả về số lượng và chất lượng. Nguồn lực thông tin trực tuyến đạt hơn 50.000 đầu sách, 4.895 sách điện tử chuyên ngành, 856 tạp chí điện tử trọn bộ và 68.000 bài báo toàn văn. Ngoài ra, thư viện kết nối trực tiếp với các cơ sở dữ liệu quốc tế hàng đầu như ACM Digital Library với hơn 102.500 bài báo toàn văn, 69.000 trích dẫn chuyên khảo và cơ sở dữ liệu ScienceDirect cung cấp gần 6 triệu tài liệu nghiên cứu.

Thứ tư, hiệu quả phục vụ bạn đọc tăng trưởng nhanh chóng. Hệ thống ghi nhận gần 30.000 lượt truy cập cổng thông tin và phục vụ gần 600.000 lượt lưu thông qua phần mềm thư viện điện tử. Khảo sát thực tế chỉ ra trên 70% người dùng tin đánh giá cao sự tiện ích của việc tra cứu tài liệu số trực tuyến và cơ chế mượn trả tự động qua công nghệ RFID hybrid.

Thảo luận kết quả

Sự thành công vượt bậc trong quá trình phát triển thư viện số tại Trung tâm bắt nguồn từ sự định hướng chiến lược đúng đắn của Ban Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội và nguồn kinh phí đầu tư tập trung 27 tỉ đồng. Việc nâng cấp từ Libol 5.5 lên Virtua đã giải quyết triệt để giới hạn lưu trữ 1 triệu biểu ghi, đồng thời loại bỏ sự chồng chéo giữa các phân hệ nghiệp vụ bổ sung và biên mục.

Dữ liệu khảo sát được mô tả rõ nét qua biểu đồ phân bố 85 máy trạm tra cứu: khu vực Thượng Đình chiếm 35,3% với 30 máy, Ký túc xá Mễ Trì chiếm 29,4% với 25 máy, Nhà trung tâm chiếm 23,5% với 20 máy và cụm Ngoại ngữ chiếm 11,8% với 10 máy. Bảng đối sánh công nghệ cho thấy việc đưa công nghệ RFID với cổng an ninh phạm vi quét 914 mm và anten nhận diện đồng thời 16 tài liệu đã rút ngắn 60% thời gian làm thủ tục lưu thông so với mã vạch truyền thống. Dẫu vậy, một số hạn chế vẫn tồn tại như việc chia sẻ tài nguyên số liên trường chưa thực sự đồng bộ do rào cản bản quyền và sự khác biệt về phần mềm quản trị giữa các viện thành viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả vận hành thư viện số, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, kiện toàn cơ cấu tổ chức và chuẩn hóa quy trình quản lý. Lãnh đạo Trung tâm cần rà soát chức năng của 11 phòng ban chuyên môn thuộc 3 khối chức năng, nghiệp vụ và dịch vụ. Triển khai kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ công nghệ cho 100% cán bộ thư viện trong tổng số 123 nhân sự hiện có, hướng tới mục tiêu tối thiểu 30% cán bộ đạt trình độ thạc sĩ chuyên ngành thông tin trước năm 2022.

Thứ hai, đẩy mạnh số hóa tài nguyên nội sinh và xử lý tài liệu chuẩn hóa. Phòng Phát triển Tài nguyên số chủ trì tối ưu hóa công suất vận hành của hệ thống máy quét tự động Kirtas, đặt chỉ tiêu số hóa 100% luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ và giáo trình nội bộ với sản lượng tối thiểu 500.000 trang toàn văn mỗi năm giai đoạn 2019 - 2023.

Thứ ba, mở rộng liên kết và tích hợp công nghệ khám phá thông tin tập trung. Cần hoàn thiện hệ thống phát hiện và chuyển giao tài nguyên URD2 thông qua việc tích hợp sâu các công cụ Primo, MetaLib, SFX và Bx. Thiết lập mạng lưới mượn liên thư viện trực tuyến kết nối 100% các trường đại học thành viên trong hệ thống Đại học Quốc gia Hà Nội trước năm 2021.

Thứ tư, đảm bảo nguồn lực tài chính bền vững và thực thi nghiêm ngặt chính sách bản quyền số. Trung tâm cần tham mưu duy trì mức đầu tư tối thiểu 15% đến 20% ngân sách thường niên cho việc duy trì quyền truy cập các cơ sở dữ liệu quốc tế như ScienceDirect, IEEE và ACM giai đoạn 2019 - 2025, kết hợp xây dựng khung pháp lý về quyền tác giả đối với việc khai thác học liệu mở.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là các nhà quản lý và chuyên viên thông tin - thư viện tại các trường đại học. Họ có thể vận dụng trực tiếp mô hình chuyển đổi phần mềm từ CDS/ISIS, Libol sang Virtua và quy trình tích hợp chip điện tử RFID hybrid phục vụ quản trị kho mở.

Nhóm thứ hai là ban lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học. Công trình cung cấp bài học thực tiễn sâu sắc về phân bổ nguồn vốn đầu tư chiều sâu 27 tỉ đồng và cơ cấu vận hành bộ máy 123 nhân lực theo 3 khối chuyên môn để tối ưu hóa hiệu quả vận hành.

Nhóm thứ ba là học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Khoa học Thông tin - Thư viện. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận vững chắc với 10 bảng khảo sát thực tế và hệ thống chỉ số đánh giá tài nguyên số để phát triển các công trình nghiên cứu tiếp theo.

Nhóm thứ tư là các kỹ sư và chuyên viên công nghệ thông tin trong giáo dục. Nhóm này có thể khai thác sơ đồ kiến trúc 06 máy chủ Sun Fire, giải pháp cân bằng tải và cấu hình an ninh mạng Nokia IP390 Checkpoint UTM-1 cho các dự án số hóa dữ liệu lớn.

Câu hỏi thường gặp

Ưu thế nổi bật nhất của công nghệ RFID hybrid so với mã vạch truyền thống tại Trung tâm là gì? Hệ thống RFID hybrid cho phép anten quầy lưu thông nhận diện tự động cùng lúc 16 tài liệu với độ chính xác tuyệt đối, kết hợp cổng an ninh 2 cánh quét tín hiệu trong phạm vi 914 mm. Giải pháp này giúp cắt giảm hơn 60% thời gian xử lý thủ tục mượn trả và ngăn ngừa thất thoát tài liệu.

Vì sao Trung tâm quyết định thay thế phần mềm Libol 5.5 bằng hệ điều hành Virtua? Phần mềm Libol 5.5 bị giới hạn dung lượng ở mức 1 triệu biểu ghi, chồng chéo chức năng giữa các module và không hỗ trợ kết nối trực tiếp với hệ thống RFID. Virtua khắc phục toàn diện các nhược điểm trên nhờ vận hành trên cơ sở dữ liệu Oracle, hỗ trợ chuẩn Unicode và giao thức Z39.50.

Năng lực số hóa tài liệu in ấn của Trung tâm được đảm bảo bởi thiết bị nào? Trung tâm vận hành dây chuyền số hóa chuyên dụng Kirtas APT BookScanner với tốc độ quét tự động đạt 1.400 trang mỗi giờ. Thiết bị này cho phép số hóa nhanh chóng các tư liệu quý hiếm, luận văn, luận án mà không làm hư hại cấu trúc gáy sách gốc.

Quy mô nhân sự và cơ cấu tổ chức của Trung tâm được phân bổ ra sao? Trung tâm có 123 cán bộ gồm 02 Tiến sĩ, 18 Thạc sĩ, 90 Cử nhân đại học và 13 nhân viên kỹ thuật. Toàn bộ nhân sự được phân bổ khoa học tại 11 phòng ban thuộc 3 khối: Chức năng, Nghiệp vụ và Dịch vụ thông tin tại 4 điểm cơ sở.

Các nguồn cơ sở dữ liệu điện tử quốc tế trọng điểm tại Trung tâm gồm những gì? Hệ thống tích hợp các nguồn dữ liệu khoa học bản quyền quy mô lớn gồm ACM Digital Library với hơn 102.500 bài báo toàn văn, IEEE Computer Society với mạng lưới 100.000 chuyên gia và ScienceDirect cung cấp gần 6 triệu bài báo chuyên ngành.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thư viện số và khẳng định tính tất yếu của mô hình thư viện số trong môi trường đại học nghiên cứu.
  • Công trình đúc kết thực tiễn phát triển qua 3 thời kỳ công nghệ, từ 43.000 biểu ghi thư mục ban đầu đến hệ sinh thái số hiện đại quản lý hơn 50.000 sách điện tử và 68.000 bài báo toàn văn.
  • Nghiên cứu ghi nhận hiệu quả vượt bậc của Dự án đầu tư chiều sâu 27 tỉ đồng trong việc chuẩn hóa hạ tầng 06 máy chủ Sun Fire và công nghệ quét 1.400 trang/giờ.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quản trị, số hóa tài nguyên nội sinh, tích hợp hệ thống URD2 và nâng cao năng lực cho 123 cán bộ giai đoạn 2019 - 2025.
  • Các trung tâm thông tin thư viện đại học cần nhanh chóng xây dựng chiến lược phát triển tài nguyên số dùng chung và chuẩn hóa nghiệp vụ để bứt phá trong kỷ nguyên chuyển đổi số toàn diện.