PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đ ng hành c ng đất nƣớc và dân tộc trong n a thế kỷ qua, ngành khoa học và công nghệ (KH&CN) Việt Nam đã không ngừng đổi mới và đi lên bằng những đóng góp trí tuệ lớn lao của biết bao thế hệ nhà khoa học, thể hiện vai trò quan trọng của ngành đối với nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội (KT-XH) nói chung, và yêu cầu đổi mới, phát triển ngành KHCN nói riêng. Trong những năm trở lại đây, hoạt động thông tin khoa học và công nghệ (TT KH&CN) có nhiều biến chuyển, với sự phát triển của hệ thống thông tin rộng kh p. Các quốc gia đều tranh thủ th i cơ b ng nổ khoa học và công nghệ để tạo động lực đối với sự phát triển của mình.
Trong đó ổ ỷ 20: Hàng loạt các website điện t về thông tin đƣợc thiết kế, vai trò quản lý của Nhà nƣớc cũng đƣợc thực hiện thông qua nhiều ứng dụng của cổng thông tin điện t. Nếu chỉ tính riêng doanh thu qua các sản phẩm dịch vụ thông tin, thì lĩnh vực thông tin nói chung trở thành một trong số ít lĩnh vực đạt doanh số bán hàng cao nhất. Tổ chức hoạt động thông tin là lĩnh vực thu h t nhiều lao động có trình độ cao, phát triển vƣợt bậc. Vai trò của thông tin và truyền thông đang đƣợc thể hiện trên nhiều mặt phƣơng diện xã hội, làm đổi mới về căn bản nhận thức vai trò lực lƣợng sản xuất, là một ngu n lực mạnh mẽ đối với sự phát triển kinh tế xã hội nói chung.
Tại Việt Nam , những năm đầu của thế kỷ XXI, khi nhân loại bƣớc vào nền văn minh trí tuệ, với hai biểu hiện đặc trƣng của nó là xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức, nh c lại những yêu cầu, chỉ giáo của Chủ tịch H Chí Minh về bƣớc tiến và tầm quan trọng của cách mạng Khoa học - Công nghệ. Th i kỳ b ng nổ tri thức của nhân loại, về th i gian, không gian, về cấu tr c 8 Footer Page 10 of 107. Header Page 11 of 107. và cơ chế vận động của thế giới vật chất vĩ mô và vi mô… làm cho sự hiểu biết của nhân loại trong thế kỷ 20 vƣợt xa tổng số kiến thức của tất cả các th i đại trƣớc cộng lại.
Hội nghị lần thứ 6 của Ban Chấp hành Trung ƣơng (khóa XI), đã thông qua đề án “P ”. Có thể nói, đây là một cách nhìn đ ng, cách đánh giá sát hợp với thực tế về KH&CN nói chung và hoạt động thông tin khoa học nói riêng. TW Đảng tiếp tục đƣa ra nhiều phân tích, đi đến kh ng định : Phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ Tổ quốc ; là một nội dung cần đƣợc ƣu tiên tập trung đầu tƣ trƣớc một bƣớc trong hoạt động của các ngành, các cấp. Là một đơn vị đi đầu trong việc đổi mới hoạt động TT KH&CN, phát huy tính ứng dụng cao của khoa học công nghệ vào trong đ i sống, luôn mang đến những tiện ích thân thiện cho ngƣ i s dụng, Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ quốc gia (TTKH&CNQG) đã và đang triển khai việc hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin, thƣ viện (SP&DVTT-TV) trong giai đoạn mới.
Đây đƣợc coi là một trong số những bƣớc đột phá về chất lƣợng hoạt động của Cục TTKH&CNQG. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc tạo lập và cung cấp các SP&DVTT-TV, từ khi thành lập cho đến nay, Cục TTKH&CNQG đã xây dựng và phát triển nhiều loại hình SP&DVTT-TV. Kết quả đó, một mặt phản ánh thực trạng hoạt động chung của Cục TT KH&CN. Mặt khác, phản ánh hiệu quả công tác chỉ đạo, quan điểm của các cấp lãnh đạo trong hoạt động phát triển TT KH&CN.
SP&DVTT-TV đã đóng vai trò quan trọng trong quá trình quản lý, nghiên cứu và triển khai cũng nhƣ truyền bá những thành tựu khoa học và công nghệ 9 Footer Page 11 of 107. Header Page 12 of 107. trong và ngoài nƣớc, góp phần thông qua những quyết định quan trọng trong nhiều lĩnh vực của hoạt động kinh tế - xã hội (KT-XH). Tuy nhiên các SP&DVTT TV tại đây đến nay v n còn những hạn chế, chất lƣợng chƣa cao.
Vì lẽ đó, với đề tài “Sản p ẩm v dịc vụ t ôn t n - t ư v ện tạ Cục T ôn t n K oa ọc v Côn n ệ Quốc a”, tôi mong muốn đƣợc nâng cao khả năng nhận thức của mình về SP&DVTT-TV, thực trạng của việc xây dựng và phát triển SP&DVTT-TV của Cục TTKHCNQG. Đ ng th i, nghiên cứu, đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hệ thống SP&DVTTTV tại Cục TTKHCNQG. Bất kỳ Cơ quan Thông tin- Thƣ viện (TT-TV) nào cũng cần xây dựng cho mình hệ thống sản phẩm và dịch vụ ph hợp. Nói cách khác, để một Cơ quan TT-TV phát triển, truyền tải thông tin đến ngƣ i d ng tin thì nhất thiết phải có hệ thống SP&DVTT-TV hợp lý.
Nhƣng làm sao để đi tới kh ng định hệ thống SP&DVTT-TV hiện hành là đ ng và đủ? Trong khi đó, không phải Cơ quan TT-TV nào cũng đƣa ra đƣợc định hƣớng phát triển và hoàn thiện. Thực tế này đƣợc giới nghiên cứu đánh giá là hạn chế lớn của một số trung tâm thông tin thƣ viện nƣớc ta, đang là bài toán hóc b a đối với ngành thƣ viện và bản thân các trung tâm thông tin thƣ viện. Về nội dung này, v n rất cần những đóng góp từ sự nghiên cứu của cán bộ trong nghành. Tìm hiểu SP&DVTTTV sẽ đƣa tới những tính năng mới cho ngƣ i s dụng.
Qua đó, phát huy vai trò của đơn vị thông tin trong việc tổ chức xây dựng dữ liệu, thiết kế và lập trình… những sản phẩm thông tin và tổ chức dịch vụ thông tin mà ngƣ i s dụng có thể dễ dàng khai thác, phong ph hơn về nội dung, đặc biệt nhất là với nhu cầu s dụng thông tin khó tính của ngƣ i Việt Nam. Xuất phát từ đòi hỏi khách quan đó, Luận văn “Sản phẩm và dịch vụ thông tin thƣ viện tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia Việt Nam” sẽ là một nghiên cứu mới, có tính ứng dụng cao. Qua luận văn, tác giả xin đóng góp ý 10 Footer Page 12 of 107. Header Page 13 of 107.
tƣởng của mình đối với định hƣớng phát triển hoạt động thông tin của Cục TTKHCNQG Việt Nam. Tình hình nghi n cứu SP D TT-TV T í ẩ ẩ … í ở ẹ ẹ Về mặt lí luận, tuyển tập “T : ễ ” của PGS. Nguyễn Hữu H ng đã đề cập đến các những cơ sở lý luận của thông tin và tổ chức ngu n lực thông tin trong các tổ chức xã hội; Cuốn giáo trình: “S ẩ ” của ThS. Trần Mạnh Tuấn đã đề cập đến các khái niệm và quy trình để tạo lập các dạng SP&DVTT cơ bản.
Một số bài viết của một số tác giả khác đề cập đến các các khía cạnh khác nhau của SP&DVTT trên các tạp chí chuyên ngành TT-TV nhƣ: Tạp chí Thông tin và Tƣ liệu, Tạp chí Thƣ viện Việt Nam. Các công trình về SP&DV TT-TV cũng đƣợc đề cập đến trong các tạp chí chuyên ngành, liên ngành nhƣ các bài viết sau: “ Về hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin” của tác giả Trần Mạnh Tuấn, íT 4 2003 [2]; “ Đánh giá các dịch vụ thông tin và thƣ viện” của tác giả Vũ Văn Sơn, íT (5), 2003 [28]; “Một số vấn đề về sự phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin của tác giả Trần Mạnh Tuấn í Thông tin –T 4 2003 [26]; “Sản phẩm và dịch vụ thông tin – Thực trạng và các vấn đề” của tác giả Trần Mạnh Trí, T 2003 [21]; “ Quản lý chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ thông tin thƣ viện trong thƣ viện trƣ ng Đại học” của tác giả Bạch Thị Thu Nhi, T íT 4 2010 [13]; “Dịch vụ thông tin tại các Trung tâm học liệu: Hiện trạng và 11 Footer Page 13 of 107. Header Page 14 of 107. xu hƣớng phát triển” của tác giả Trần Mạnh Tuấn [25]; “Đẩy mạnh hợp tác giữa các thƣ viện đại học ở Việt Nam – Giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ thƣ viện” của đ ng tác giả Đức Lƣơng, Khánh Linh, T í 5, 2011 [12]; “ Định giá dịch vụ thông tin thƣ viện” của tác giả Ngô Thanh Thảo, T íT 1 (27), 2011 [20].
Các bài viết đã mô tả khái lƣợc một số sản phẩm, dịch vụ thông tin tiêu biểu và phổ biến hiện nay, từ đó gi p cho việc liệt kê, nhận dạng các nhóm sản phẩm, dịch vụ, sơ bộ xác định mối quan hệ giữa cơ sở phân nhóm sản phẩm và dịch vụ theo những mục đích, khía cạnh khác nhau. Đ ng th i đề cập đến những đánh giá cũng nhƣ phân tích các quan điểm tiếp cận về tính hiệu quả của các dịch vụ thông tin thƣ viện. Trong th i gian gần đây đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề này, thể hiện trong một số bài báo khoa học nhƣ: “Nâng cao chất lƣợng sản phẩm – dịch vụ thông tin thƣ viện tại trung tâm Thông tin thƣ viện tại trƣ ng Đại học Vinh”của tác giả Vũ Duy Hiệp; “ Các giải pháp xây dựng và phát triển sản phẩm thông tin – thƣ viện phục vụ đào tạo theo học chế tín chỉ tại thƣ viện điện t Trƣ ng cao đ ng sƣ phạm Thừa Thiên Huế” của tác giả Hứa Văn Thành, – , 2012; Về mặt thực tiễn xây dựng và phát triển các SP&DVTT tại một số cơ quan đã đƣợc khảo sát trong các luận văn nhƣ: Luận văn của Trịnh Giáng Hƣơng “ ẩ T Thông tin- T ” bảo vệ năm 2005; Luận văn của Phạm Thị Yên “ ẩ - T T -T ” bảo vệ năm 2005; Luận văn của Lƣơng Thu Thủy “T ở ẳ T chính- ổ ” bảo vệ năm 2006. Luận văn của Ph ng Thị Bình “ ẩ 12 Footer Page 14 of 107.
Header Page 15 of 107. Luận văn của tác giả Phạm Thị H ng Thái “ ẩ T T ” bảo vệ năm 2007. Luận văn của Nguyễn Thị Hƣơng Giang “ ẩ í I” bảo vệ năm 2007. Trần Thị Ngọc Diệp “ ẩ - í - ễ ” bảo vệ năm 2011.
Luận văn của Đặng Thị Thu Hiền “ ẩ ” bảo vệ năm 2011.