CHƯƠNG 1 TRUNG TÂM THONG TIN - THU VIỆN, ĐHQGHN VỚI HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN THƯ MỤC 1.1 Giới thiệu Trung tâm Thông tin — Thư viện DHQGHN 1.1 Quá trình hình thành và phát triển Trung tâm Thông tin — Thư viện Dai học Quốc gia Hà Nội (tên tiếng Anh: Library and Information Center, Vietnam National University, Hanoi) được thành lập theo quyết định số 66/TCCB ngày 14 tháng 2 năm 1997 của Giám đốc Dai hoc Quốc gia Hà Nội (DHQGHN) trên cơ sở hợp nhất các thư viện của các trường đại học trực thuộc. Trung tâm là một đơn vi sự nghiệp trực thuộc DHQGHN, có tư cách pháp nhân, có con dâu va tài khoản riêng. Trung tâm có 4 cơ sở đặt tại các khu giảng đường, ký túc xá. của các trường thành viên và khoa trực thuộc, gồm: - Tru sở chính: Nhà Cl, 144 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội - Phong phục vụ bạn đọc Ngoại ngữ: I Phạm Văn Đồng, Cầu Giấy, Hà Nội - Phong phục vụ bạn đọc Thượng Dinh, bao gồm: + Tang 1, 2, 3 nhà E, 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội + Tang 7 nhà T5, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội + 19 Lê Thánh Tông, Hà Nội - Phòng phục vụ bạn đọc Mễ Trì Mô hình co cau tổ chức của Trung tâm được xây dựng tương đối hoàn chỉnh và khoa học, dựa trên nguyên tắc tính hệ thống và tính linh hoạt với đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo chuyên sâu.
Bao gồm: Ban giám đốc, khối các phòng chức năng, khối các phòng nghiệp vụ và hệ thống phòng phục vụ bạn đọc. Trung tâm có nhiệm vụ phục vụ nhu cầu tin và tài liệu cho các hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học. góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, giáo dục, xây dựng và phát triển DHQGHN. Nhận thức rõ vai trò, vi trí của Trung tâm trong việc gop phần thực hiện những nhiệm vụ chiến lược quan trọng của ĐHQGHN, Ban Giám đốc ĐHQGHN đã dành sự quan tâm đặc biệt và đầu tư thích đáng về kinh phí cho việc nâng cấp, xây dựng và phát triển Trung tâm thành một cơ quan thông tin — thư viện lớn: Cơ sở vật chất, vốn tài liệu, trang thiết bị hiện đại.
Hiện nay, Trung tâm đã có cơ ngơi khang trang với các phòng phục vụ được trang bị khá đầy đủ các phương tiện hiện đại, những kho tư liệu phong phú, đa dạng có thể đáp ứng nhu cầu người dùng tin ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Trung tâm có quan hệ với hàng trăm trường đại học, viện nghiên cứu, tô chức quốc tế, các nhà xuất bản tại Hoa Ky, Pháp, Duc, Nga, Italy, Nhật Ban, Hàn Quốc và nhiều nước khác, trong đó có: Viện Harvard Yenching, Đại học Cornell, Đại học Hawaii, Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ, Đại học Paris, Đại học Sorbone, Đại học Lômônôxôp, Viện Hàn lâm Khoa học Nga, Đại học Tokyo, Đại học Kyodo. Ngoài ra, Trung tâm còn có quan hệ với nhiều tổ chức quốc tế tại Hà Nội như Phòng Văn hóa Thông tin Đại sứ quán Hoa Kỳ, Viện Gớt, Hội đồng Anh, Qũy Châu Á, Phòng Thông tin Đại sứ quán Hàn Quốc, Ngân hàng Thế giới, Hội đồng Pháp ngữ. Trung tâm là thành viên sáng lập và tham gia Ban Chấp hành Hội thư viện đại học trực tuyến các nước Đông Nam Á (AUNILO) và Hội đồng thư viện Đại học Quốc gia các nước Đông A (East Asian University Library Council).2 Chức năng, nhiệm vụ Chức năng: Điều 5 Bản Quy chế tổ chức và hoạt động được Giám đốc ĐHQGHN ban hành tháng 4 năm 1998 đã trình bày rõ chức năng của Trung tâm, đó là ngoài chức năng cơ bản của một thư viện là tàng trữ dữ liệu, thông tin văn hóa, giáo dục, “Trung tâm có chức năng thông tin và thư viện, phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dung và quản ly của DHQGHN”.
Nhiệm vụ: Trung tâm có nhiệm vụ nghiên cứu, thu thập, xử lý, thông báo và cung cấp thông tin, tư liệu về khoa học, giáo dục, ngoại ngữ và công nghệ phục vụ cán bộ và sinh viên ĐHQGHN, cụ thể là: - Tham mưu cho quyết định của lãnh đạo về phương hướng tổ chức và hoạt động thông tin, tư liệu, thư viện nhằm phục vụ nghiên cứu khoa học, giảng day và học tập trong DHQGHN. - Xây dựng kế hoạch ngắn hạn và chiến lược phát triển; tổ chức và điều phối toàn bộ hệ thống thông tin, tư liệu, thư viện trong ĐHQGHN. - Thu thập, bổ sung - trao đôi, phân tích - xử lí tài liệu và tin. Tổ chức sắp xếp, lưu trữ, bảo quản kho tư liệu ĐHQGHN bao gồm tất cả các loại hình ấn phẩm và vật mang tin.
- Xây dựng hệ thống tra cứu tìm tin thích hợp; thiết lập mạng lưới truy nhập và tìm kiếm thông tin tự động hoa; tô chức cho toàn thể bạn đọc trong DHQGHN khai thác, sử dụng thuận lợi và có hiệu quả kho tin va tai liệu của Trung tâm và các nguồn tin bên ngoài. - Thu nhận lưu chiều những xuất bản phẩm do ĐHQGHN xuất bản, các luận án tiến sĩ, thạc sĩ bảo vệ tại ĐHQGHN hoặc người viết là cán bộ, sinh viên ĐHQGHN; Những báo cáo tổng kết của các đề tài nghiên cứu cấp ĐHQGNN và cấp Nhà nước đã được nghiệm thu đánh giá do các đơn vị thuộc ĐHQGHN chủ trì hoặc do cán bộ ĐHQGHN thực hiện. Xây dựng các cơ sở dữ liệu đặc thù của ĐHQGHN, xuất bản các ấn phẩm thông tin tóm tắt, thông tin chuyên đề phục vụ công tác quản lí, nghiên cứu khoa học va dao tạo. - Nghiên cứu khoa học thông tin, tư liệu, thư viện, góp phần xây dựng lý luận khoa học chuyên ngành.
ứng dụng những thành tựu khoa học và kỹ thuật mới vào xử lí và phục vụ thông tin, thư viện. - Tô chức dao tạo và bôi dưỡng nhăm nâng cao trình độ tô chức, xử lí, cung cấp tin và tai liệu của đội ngũ cán bộ thông tin, tư liệu, thư viện. Trang bị kiến thức về hình thức cấu trúc cung cấp tin, về phương pháp tra cứu, tìm kiếm tin và sử dụng thư viện cho cán bộ và sinh viên DHQGHN. - Phát triển quan hệ trao đổi, hợp tác trực tiếp với các trung tâm thông tin, thư viện, các tổ chức khoa học, các trường đại học trong và ngoải nước.
Tham gia tô chức và điều hành Liên hiệp thư viện các trường đại học và Hiệp hội thông tin - thư viện Việt nam. Tham gia các hiệp hội thư viện quốc tế. Làm đầu mối nối mạng hệ thống thông tin - thư viện ĐHQGHN và ngành đại học vào mạng quốc gia, khu vực và thế giới. - Tổ chức và quản lí đội ngũ cán bộ, kho tai liệu, cơ sở hạ tầng và các tài sản khác của Trung tâm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của DHQGHN.3 Tiềm lực - Cơ sở vật chất, trang thiết bị: Các phòng ban trong Trung tâm đều được trang bị các thiết bị hiện đại, các hoạt động thông tin thư viện được ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại.
Trung tâm có nhiều địa điểm phục vụ tạo điều kiện học tập, nghiên cứu thuận lợi cho toàn cán bộ, sinh viên trong DHQGHN. Trung tâm luôn chú trọng đầu tư về cơ sở vật chất và trang thiết bị để phục vụ tốt cho quá trình học tập và nghiên cứu. Hệ thống phòng máy tính của Trung tâm có 4 máy chủ và hơn 200 máy trạm được kết nối Internet dùng dé phuc vu tra cứu. Ngoài ra, trung tâm còn trang bi 1 hệ thống các máy chuyên dụng như máy quét, máy in lase, máy in siêu tốc, máy phôtô.
Hệ thống mạng Internet, mạng LAN, mạng không dây WIFI được lắp đặt rộng rãi. - Nguồn lực thông tin: Theo số liệu thống kê của trung tâm, tính đến tháng 2 năm 2009, tổng số nguồn tin Trung tâm Thông tin — thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội có 128.000 tên sách với 750.145 tên báo va tạp chi (cập nhật 415 tên), giáo trình của 88 ngành đào tạo, 4.000 luận án tiễn sĩ, luận văn thạc sĩ. Bài giảng điện tử, sách điện tử, giáo trình điện tử, tài hiệu nghe nhìn: Cassette, video, đĩa CD-ROM, vi phim, vi phiếu; 2.000 thác bản văn bia; 6.000 biểu ghi về cơ sở dữ liệu bài trích tạp chí; 16.000 biểu ghi thư mục các công trình nghiên cứu khoa học của cán bộ Đại học Quốc gia Hà Nội ; cơ sở dữ liệu trực tuyến (nguồn tin online) bao gồm các tạp chí điện tử, sách điện tử, bài giảng điện tử. - Đội ngũ cán bộ: Đội ngũ cán bộ của Trung tâm khá đông đảo với trình độ cao, được đào tạo chuyên môn.
Hiện nay Trung tâm có 142 cán bộ, bao gồm: + 89 cán bộ viên chức + 53 cán bộ hợp đồng Trong đó có: 1 Tiến sĩ, 12 Thạc sĩ, 83 Cử nhân. Khối các phòng chức năng: 25 cán bộ Khối các phòng nghiệp vụ: 33 cán bộ Khối các phòng phục vụ bạn độc: 84 can bộ Đội ngũ cán bộ của Trung tâm thường xuyên được chú trọng đảo tạo và đào tạo lại về chuyên môn, tin học và ngoại ngữ nhằm đáp ứng kịp thời những yêu cầu và đòi hỏi về trình độ và khả năng chuyên môn của một người cán bộ Thông tin — Thư viện hiện đại. Với tiềm lực khá mạnh, Trung tâm luôn luôn phan đấu hon nữa về mọi mat dé phát triển thành một thư viện hiện đại, tiên tiền nhất.2 Thư mục và hoạt động thông tin — thư mục tại Trung tâm TTTV DHQGHN 1.1 Khai niém thu muc Danh từ Thu mục (Tiếng Việt) trong tiếng Pháp là Bibliographie, tiếng Anh là Biliography. Nó bắt nguồn từ một danh từ cô Hy Lạp với ý nghĩa là “ghi chép về sách” hay “khoa học về sách vở”.
Ở các nước Á đông, đồng nghĩa với Thư mục có từ Kinh tịch chí, có nghĩa là “Tap sách ghi chép thu thập tên sách”. * Theo từ điển “The American Heritage Dictionary of English language” xuất bản lần thứ 3 năm 1992, Thư mục lả: - Danh mục tác phẩm của một tac gia hoặc một nha xuất bản - Danh mục các bài viết liên quan đến một chủ đề - Danh mục các tai liệu được sử dụng hoặc tham khảo của một tác gia trong quá trình biên soạn sáng tác. * Theo từ điển tiếng Việt, Thư mục là: - Danh mục các sách báo, tài liệu viêt vê một vân dé (VD: Thư mục tài liệu tham khảo in ở cuối sách). - Tài liệu giới thiệu văn tắt những đặc điểm và nội dung cơ bản của các sách, báo, dé giúp bạn đọc tìm và sử dụng.