Tổng quan luận án

Công trình "Quản lý đào tạo ở các học viện trong quân đội theo hướng nhà trường thông minh" được tác giả Phạm Hồng Thái thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (năm 2024), thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 914 01 14), dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Phó Đức Hòa và PGS. TS Nguyễn Thị Mai Lan.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ các chủ trương đổi mới giáo dục và đào tạo của Đảng, Nhà nước và Quân đội:

  • Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
  • Văn kiện Đại hội XIII của Đảng về đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
  • Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quân đội lần thứ XI (nhiệm kỳ 2020 - 2025) và Nghị quyết số 1657-NQ/QUTW ngày 20/12/2022 của Quân ủy Trung ương về đổi mới công tác giáo dục và đào tạo, xác định mục tiêu đến năm 2030 có 100% trường áp dụng dữ liệu, công nghệ số và trí tuệ nhân tạo vào quản lý, điều hành, dạy học và nghiên cứu khoa học.

Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra từ thực tế: công tác đào tạo tại các học viện quân đội còn bộc lộ một số hạn chế như nội dung chương trình có phần lạc hậu, phương thức tổ chức và quản lý đào tạo còn mang tính truyền thống, một số khâu tiến hành thủ công, việc ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng môi trường dạy học thông minh chưa đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo ở các học viện trong quân đội theo hướng nhà trường thông minh, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

  • 3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo ở học viện trong quân đội.
  • 3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo ở các học viện trong quân đội theo hướng nhà trường thông minh.

Giả thuyết khoa học: Đổi mới căn bản giáo dục, đào tạo theo hướng số hóa, chuyển đổi số là đòi hỏi khách quan đối với các học viện trong quân đội hiện nay. Nếu vận dụng mô hình CIPO để xây dựng khung lý thuyết về nội dung quản lý, khảo sát đánh giá thực trạng và trên cơ sở đó đề xuất được các biện pháp quản lý đào tạo theo hướng nhà trường thông minh đảm bảo tính khoa học, đồng bộ, phù hợp thì sẽ tạo nên sự chuyển biến tích cực, rõ nét về chất lượng đào tạo và hiệu quả quản lý đào tạo.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  • 5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ở học viện trong quân đội theo hướng nhà trường thông minh.
  • 5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về quản lý đào tạo ở học viện trong quân đội theo hướng nhà trường thông minh.
  • 5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo ở các học viện trong quân đội theo hướng nhà trường thông minh.
  • 5.4. Khảo nghiệm và thử nghiệm nhằm khẳng định tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đào tạo đã đề xuất.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Hoạt động quản lý đào tạo theo hướng nhà trường thông minh.
  • Địa bàn khảo sát: 05 học viện trong quân đội khu vực phía Bắc gồm: Học viện Phòng không - Không quân, Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Quân y, Học viện Biên phòng và Học viện Khoa học quân sự.
  • Khách thể khảo sát: Khảo sát thực trạng trên 521 người (254 cán bộ quản lý, giảng viên và 267 học viên); khảo nghiệm trên 326 người (chuyên gia khoa học giáo dục, cán bộ quản lý, giảng viên tại 5 học viện và cơ quan Bộ Quốc phòng).
  • Thời gian nghiên cứu: Sử dụng số liệu thống kê từ năm học 2020 - 2021 đến thời điểm khảo sát (tháng 11/2022 và tháng 6/2023).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai hướng chính:

Các nghiên cứu quốc tế:

  • Robinson, Rhonda, Molenda, Michael và Rezabek, Landra (2012) trong dự án Facilitating Learning nghiên cứu hệ thống đào tạo sử dụng phương tiện truyền thông và mạng Internet.
  • Siavash Omidinia và cộng sự (2012) phân tích các yếu tố quyết định thành công của hệ thống trường học thông minh tại Malaysia.
  • Mohammed Sani Ibrahima, Ahmad Zabidi Abdul Razaka và Husaina Banu Kenayathulla (2013) nghiên cứu vai trò của người hiệu trưởng trong chuyển đổi mô hình trường học thông minh.
  • Mohamed Lamine Berkane, Mahmoud Boufaida và Nour El Houda Bouzerzour (2020) nghiên cứu ứng dụng điện toán đám mây trong hạ tầng đại học thông minh.
  • Jordi Mogas và cộng sự (2021) phân tích cách tiếp cận của hiệu trưởng tại Catalonia đối với mô hình trường học thông minh trong bối cảnh Công nghiệp 4.0.
  • Aihua Zhang và Xianqiong Feng (2022) phân tích khái niệm dạy học thông minh với 5 thuộc tính liên quan.
  • Meennapa Rukhiran, Napasorn Phaokla và Paniti Netinant (2022) nghiên cứu ứng dụng dịch vụ Chatbot thông tin Internet vạn vật giáo dục (IoET) trong quản trị trường học.
  • Sunita Mittal Agarwal (2023) quan sát các sáng kiến môi trường và cơ sở hạ tầng hướng tới đại học thông minh tại Đại học Delhi.
  • Xiaoyan Hu (2023) phân tích vai trò của học sâu trong đổi mới phương thức dạy học lớp học thông minh dựa trên IoT và điều khiển mờ.
  • Maria Efstratopoulou, Maxwell Peprah Opoku, Christina Davison, Abdulrafi Jaffarul và Aalya Mesmar (2024) khảo sát ý kiến 2.287 người tham gia tại Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất về môi trường học tập thông minh (SLE).

Các nghiên cứu trong nước:

  • Các nghiên cứu chung về giáo dục và trường học thông minh: Báo cáo của VVOB phối hợp Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hội đồng Anh và UNESCO (2015) theo mô hình 4 giai đoạn ứng dụng công nghệ thông tin; Hội thảo ĐHSP Hà Nội (2006); Thái Kim Phụng và Trương Việt Phương (2016); Nguyễn Lê Hà (2016); Nguyễn Văn Hà (2017); Nguyễn Hồng Minh (2017); Dương Đình Dũng (2018); Vũ Thị Thúy Hằng (2018); Trần Thế Vinh và Bùi Anh Tuấn (2018); Vũ Xuân Hùng (2018); Phạm Ngọc Trang (2018); Phạm Hữu Lộc (2019); Đào Thái Lai và Nguyễn Minh Tuấn (2019); Đàm Thế Vinh (2019); Trương Việt Phương (2021); Nguyễn Hồng Chinh và cộng sự (2022); Nguyễn Thị Hồng Lâm (2022); Lê Văn Tấn (2022); Nguyễn Ngọc Trang và Nguyễn Lan Phương (2022); Lê Đức Quảng (2023); Nguyễn Quốc Tuấn (2023); Nguyễn Đỗ Bích Nga (2023); Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia của Trường Đại học Mở Hà Nội và Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh (2024).
  • Các nghiên cứu trong hệ thống nhà trường quân đội: Tài liệu của Bộ Tổng Tham mưu (2017) về xây dựng nhà trường thông minh trong quân đội tiếp cận Cách mạng Công nghiệp 4.0; Nguyễn Thanh Minh (2020) nghiên cứu tại Trường Sĩ quan Lục quân 1; Trần Trung Kiên (2020); Đặng Trung Văn (2022) nghiên cứu tại Trường Đại học Nguyễn Huệ; Nghiêm Xuân Dũng (2023) về mô hình đại học thông minh trong lực lượng vũ trang; Tuyển tập tham luận Hội thảo của Học viện Kỹ thuật quân sự (tháng 3/2024).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu ở trường đại học ngoài quân đội hoặc mới dừng lại ở bài viết lý luận, bài báo ngắn về từng khía cạnh kỹ thuật. Luận án này đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng diện rộng trên 05 học viện quân đội và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đào tạo theo hướng nhà trường thông minh vận dụng mô hình CIPO, có sự kiểm nghiệm bằng khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và khung phân tích sau:

  • Khái niệm Quản lý: Trích dẫn quan điểm của C. Mác về tính xã hội hóa lao động; quan điểm khoa học quản lý hiện đại; định nghĩa của Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Phạm Viết Vượng, Phan Văn Kha, Trần Khánh Đức, Từ điển Giáo dục học. Luận án xác định 4 chức năng quản lý: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra - Đánh giá.
  • Khái niệm Quản lý giáo dục: Định nghĩa của M. Kônđacôp, Trần Kiểm (chia cấp độ vĩ mô và vi mô).
  • Khái niệm Đào tạo: Định nghĩa của Từ điển Tiếng Việt, Từ điển Giáo dục học, Nguyễn Minh Đường, Quy chế đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của Bộ Tư pháp (2018).
  • Khái niệm Quản lý đào tạo: Quan điểm của Đặng Quốc Bảo (hệ thống 10 nhân tố), Đào Việt Hà, Vũ Tuấn, Nguyễn Anh Tuấn.
  • Khung phân tích CIPO (UNESCO): Phân tích hoạt động quản lý theo 4 thành tố gồm Bối cảnh (Context), Đầu vào (Input), Quá trình (Process), Đầu ra (Output).

Các phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa văn bản chính sách, tài liệu khoa học; phương pháp so sánh; phương pháp giả thuyết.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát (trực tiếp và gián tiếp); Điều tra bằng bảng hỏi; Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục; Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia; Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm.
  • Phương pháp bổ trợ: Thống kê toán học, sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định T-test.

Cơ cấu mẫu khảo sát thực trạng và khảo nghiệm:

Nhóm đối tượng Khảo sát thực trạng (Người) Khảo nghiệm biện pháp (Người)
Cán bộ quản lý và Giảng viên 254 326 (gồm chuyên gia, CBQL, GV và cán bộ lãnh đạo cơ quan BQP)
Học viên 267 -
Tổng cộng 521 326

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ở học viện trong quân đội theo hướng nhà trường thông minh

Chương này tập trung xác lập hệ thống khái niệm, khung lý thuyết và phân tích các yếu tố tác động:

  • Làm rõ nội hàm khái niệm nhà trường thông minh, đào tạo theo hướng nhà trường thông minh và quản lý đào tạo ở học viện trong quân đội theo hướng nhà trường thông minh.
  • Vận dụng mô hình CIPO để thiết kế khung nội dung quản lý đào tạo gồm:
    • Quản lý các yếu tố đầu vào: chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo, tuyển sinh, đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên, cơ sở vật chất và công nghệ thông tin.
    • Quản lý các yếu tố quá trình: kế hoạch đào tạo, hoạt động giảng dạy, hoạt động học tập, công tác kiểm tra đánh giá.
    • Quản lý các yếu tố đầu ra: chất lượng chuẩn đầu ra, kết quả tốt nghiệp, đánh giá phản hồi sau đào tạo.
  • Xác định cấu trúc chủ thể và phân cấp quản lý theo 4 cấp: (1) Cấp nhà trường (Ban Giám đốc/Ban Giám hiệu); (2) Cấp Phòng, Ban chức năng; (3) Cấp Khoa, Bộ môn; (4) Cán bộ quản lý, giảng viên và học viên.
  • Phân tích các yếu tố tác động: nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể; tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; xu thế giáo dục đại học thế giới, khu vực, trong nước; yêu cầu xây dựng quân đội hiện đại.

Chương 2: Thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo ở các học viện trong quân đội theo hướng nhà trường thông minh

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại 05 học viện (Học viện Phòng không - Không quân, Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Quân y, Học viện Biên phòng, Học viện Khoa học quân sự):

  • Thực trạng hoạt động đào tạo: Phân tích thực trạng mục tiêu, chương trình, phương pháp giảng dạy, học tập, kiểm tra đánh giá và hạ tầng công nghệ thông tin.
  • Thực trạng quản lý đào tạo theo mô hình CIPO:
    • Quản lý đầu vào: Đã từng bước ban hành chuẩn đầu ra và đầu tư hạ tầng, tuy nhiên việc quản lý bồi dưỡng năng lực số cho giảng viên còn chưa đồng đều giữa các học viện.
    • Quản lý quá trình: Việc chỉ đạo ứng dụng phần mềm trong giảng dạy và quản lý học tập đã được triển khai nhưng mức độ ứng dụng sâu vào phân tích dữ liệu người học còn hạn chế.
    • Quản lý đầu ra: Quản lý đánh giá dựa trên chuẩn đầu ra và phản hồi từ đơn vị sử dụng cán bộ sau đào tạo còn chưa được thực hiện thường xuyên qua các nền tảng số.
  • Đánh giá nguyên nhân: Chỉ ra các nguyên nhân khách quan (yêu cầu an toàn thông tin, tính chất đặc thù quân sự, nguồn lực đầu tư) và nguyên nhân chủ quan (nhận thức của một bộ phận cán bộ, trình độ công nghệ thông tin của giảng viên chưa đồng đều).

Chương 3: Biện pháp và kiểm nghiệm biện pháp quản lý đào tạo ở các học viện trong quân đội theo hướng nhà trường thông minh

Chương 3 đề xuất hệ thống biện pháp quản lý và quy trình kiểm nghiệm:

  • Xác định 5 nguyên tắc đề xuất:
    1. Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống và kế thừa.
    2. Nguyên tắc bảo đảm tính phù hợp và hiệu quả.
    3. Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ, khả thi.
    4. Nguyên tắc đảm bảo thích ứng với cuộc cách mạng 4.0.
    5. Nguyên tắc đảm bảo tính bảo mật và an toàn.
  • Hệ thống 5 biện pháp quản lý:
    1. Tổ chức giáo dục, nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên, học viên về đào tạo và quản lý đào tạo ở các học viện trong quân đội theo hướng nhà trường thông minh.
    2. Lập kế hoạch và thực hiện quy trình bồi dưỡng phẩm chất, năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên đáp ứng yêu cầu đào tạo, quản lý đào tạo theo hướng nhà trường thông minh ở các học viện trong quân đội.
    3. Đầu tư đồng bộ, hoàn chỉnh và hiện đại, khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ đào tạo ở các học viện trong quân đội theo yêu cầu chuyển đổi số.
    4. Chỉ đạo sử dụng các phần mềm công nghệ thông tin trong đào tạo, quản lý đào tạo ở các học viện trong quân đội.
    5. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá đào tạo ở các học viện trong quân đội với sự hỗ trợ của các phần mềm công nghệ thông tin.
  • Kết quả khảo nghiệm: Đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của 5 biện pháp trên mẫu 326 người, kết quả cho thấy mức độ đánh giá cao về cả tính cần thiết và tính khả thi, có sự tương quan thuận giữa hai tiêu chí.
  • Kết quả thử nghiệm: Tiến hành thử nghiệm biện pháp trên nhóm thực nghiệm (NTN) và nhóm đối chứng (NĐC). Sử dụng kiểm định T-test trên phần mềm SPSS 20.0, kết quả sau thử nghiệm cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng về kết quả thực hiện hoạt động quản lý đào tạo.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới của luận án được thể hiện qua các điểm:

  • Về lý luận: Luận án góp phần làm sáng tỏ và bổ sung các vấn đề lý luận về đào tạo và quản lý đào tạo theo hướng nhà trường thông minh tại các học viện quân đội; vận dụng mô hình CIPO để thiết lập khung nội dung quản lý các yếu tố đầu vào, quá trình và đầu ra phù hợp với môi trường quân sự.
  • Về thực tiễn: Khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo theo hướng nhà trường thông minh tại 05 học viện quân đội lớn; làm rõ các mặt ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân thực trạng.
  • Đề xuất hệ thống: Xây dựng hệ thống 5 biện pháp quản lý đào tạo có tính đồng bộ, phù hợp với đặc thù bảo mật quân sự và thích ứng với yêu cầu chuyển đổi số.
  • Giá trị ứng dụng: Cung cấp tài liệu tham khảo cho các học viện trong quá trình triển khai Đề án xây dựng nhà trường thông minh của Bộ Quốc phòng.

Kiến nghị của luận án:

  • Đối với Bộ Quốc phòng và các cơ quan chức năng: Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách chuyển đổi số giáo dục quân sự; tăng cường đầu tư đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin, đường truyền mạng quân sự nội bộ và hệ thống trang thiết bị thông minh.
  • Đối với các học viện trong quân đội: Chủ động rà soát, đổi mới chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra; chuẩn hóa năng lực số cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên; ứng dụng các phần mềm quản lý điều hành và khảo thí số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi địa bàn: Luận án giới hạn khảo sát tại 05 học viện quân đội khu vực phía Bắc (Học viện Phòng không - Không quân, Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Quân y, Học viện Biên phòng, Học viện Khoa học quân sự), chưa mở rộng khảo sát ở các trường sĩ quan, trường cao đẳng quân sự và các đơn vị khu vực phía Nam.
  • Hạn chế về thử nghiệm: Do điều kiện bảo mật quân sự và thời gian nghiên cứu, tác giả mới tổ chức thử nghiệm một biện pháp cụ thể trên một nhóm đối tượng đại diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng mô hình quản lý đào tạo thông minh cho toàn bộ hệ thống các nhà trường, trường sĩ quan trong quân đội; nghiên cứu sâu về kiến trúc dữ liệu dùng chung và ứng dụng trí tuệ nhân tạo chuyên biệt trong quản lý đào tạo quân sự.

Giá trị tham khảo

Công trình có giá trị tham khảo đối với các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý tại các học viện, trường quân đội: Tham khảo khung nội dung quản lý đào tạo theo mô hình CIPO, các nguyên tắc tổ chức và quy trình bồi dưỡng năng lực giảng viên trong môi trường số.
  • Cơ quan chỉ đạo đào tạo của Bộ Quốc phòng: Làm cơ sở thực tiễn để hoạch định chính sách, hoàn thiện các văn bản chỉ đạo và triển khai Đề án xây dựng nhà trường thông minh trong toàn quân.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu kết hợp giữa mô hình CIPO, lý thuyết trường học thông minh và môi trường giáo dục mang tính đặc thù bảo mật.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án sử dụng mô hình lý thuyết nào làm khung phân tích nội dung quản lý đào tạo? Luận án vận dụng mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output) do UNESCO đề xuất để phân tích và xác định các nội dung quản lý yếu tố đầu vào, quản lý quá trình và quản lý đầu ra trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

  2. Khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện tại những cơ sở đào tạo nào? Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 05 học viện quân đội khu vực phía Bắc: Học viện Phòng không - Không quân, Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Quân y, Học viện Biên phòng và Học viện Khoa học quân sự, với tổng số 521 người tham gia (254 cán bộ quản lý, giảng viên và 267 học viên).

  3. Luận án đề xuất bao nhiêu nguyên tắc và biện pháp quản lý đào tạo? Luận án đề xuất 5 nguyên tắc (hệ thống - kế thừa; phù hợp - hiệu quả; đồng bộ - khả thi; thích ứng CMCN 4.0; bảo mật và an toàn) và 5 biện pháp quản lý đào tạo theo hướng nhà trường thông minh.

  4. Hiệu quả của các biện pháp quản lý được kiểm chứng bằng phương pháp nào? Tác giả đã tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi trên 326 chuyên gia, cán bộ quản lý và giảng viên; đồng thời tổ chức thử nghiệm thực tế với nhóm thực nghiệm (NTN) và nhóm đối chứng (NĐC), sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện kiểm định T-test trước và sau thử nghiệm.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Quản lý đào tạo ở các học viện trong quân đội theo hướng nhà trường thông minh" của tác giả Phạm Hồng Thái đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đào tạo đại học quân sự dựa trên mô hình CIPO và lý thuyết nhà trường thông minh. Công trình phản ánh thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo qua dữ liệu khảo sát từ 05 học viện quân đội, chỉ ra những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân cốt lõi. Hệ thống 5 biện pháp quản lý được đề xuất có sự gắn kết chặt chẽ với nguyên tắc an toàn, bảo mật quân sự và đã được kiểm nghiệm qua khảo nghiệm chuyên gia cùng thử nghiệm thực tế. Đây là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn cho tiến trình chuyển đổi số tại các nhà trường quân đội.