Tổng quan luận án
Công trình khoa học "Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh tiểu học trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Thái Thị Đào, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Thấn và PGS. Nguyễn Thị Hường. Luận án thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học tiểu học (mã số: 9.10), bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2024.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương và Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về việc chuyển từ trang bị kiến thức sang hình thành, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được xác định là một trong ba năng lực chung cốt lõi. Môn Tự nhiên và Xã hội (TNXH) cấp tiểu học mang bản chất tích hợp cao, nội dung gắn liền với các hiện tượng tự nhiên, xã hội và mối quan hệ giữa con người với môi trường sống, tạo điều kiện thuận lợi để rèn luyện kỹ năng tư duy như quan sát, phân tích, so sánh, phán đoán.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định dựa trên thực tiễn triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018: giáo viên tiểu học còn lúng túng trong việc vận dụng phương pháp dạy học và kỹ thuật kiểm tra đánh giá năng lực; các biện pháp hỗ trợ còn thiếu tính đồng bộ; cấp quản lý chưa có văn bản hướng dẫn chi tiết về quy trình phát triển năng lực này trong môn TNXH. Đồng thời, các công trình khoa học trong nước chủ yếu tập trung nghiên cứu năng lực giải quyết vấn đề ở cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông, hoặc giới hạn trong các môn khoa học đơn môn (Toán học, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử và Địa lí), rất ít đề tài đi sâu vào môn TNXH ở cấp tiểu học.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề (NLGQVD) cho học sinh tiểu học trong dạy học môn TNXH, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn học và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
Giả thuyết khoa học của luận án: Nếu đề xuất và thực hiện được biện pháp trong dạy học môn TNXH đảm bảo những nguyên tắc nhất định, phù hợp với mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học môn học theo hướng xây dựng quy trình phát triển; lựa chọn, sử dụng phương pháp dạy học phù hợp; xây dựng tiêu chí và công cụ đánh giá thì sẽ phát triển NLGQVD cho học sinh.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua 4 nhiệm vụ:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về phát triển NLGQVD cho học sinh tiểu học trong dạy học môn TNXH.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển NLGQVD cho học sinh trong dạy học môn TNXH ở tiểu học.
- Đề xuất biện pháp phát triển NLGQVD cho học sinh tiểu học trong dạy học môn TNXH.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
Khách thể nghiên cứu là quá trình dạy học môn TNXH ở trường tiểu học. Đối tượng nghiên cứu là biện pháp phát triển NLGQVD cho học sinh tiểu học trong dạy học môn TNXH.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Về nội dung: Tập trung vào việc phát triển NLGQVD cho học sinh trong dạy học môn TNXH lớp 2 và lớp 3 ở trường tiểu học.
- Về địa bàn: Khảo sát thực trạng tại 32 trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Thực nghiệm sư phạm tại 4 trường tiểu học ở Nghệ An gồm: Trường Tiểu học Nghĩa Phú (huyện Nghĩa Đàn), Trường Tiểu học Tân Sơn (huyện Quỳnh Lưu), Trường Tiểu học Nghi Tân (thị xã Cửa Lò) và Trường Tiểu học Nghi Phú 2 (thành phố Vinh).
- Về thời gian: Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm trong năm học 2022 - 2023 và học kỳ 1 năm học 2023 - 2024.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo các nhóm vấn đề chuyên biệt:
Về vai trò và khái niệm năng lực giải quyết vấn đề, tác giả điểm lại các nghiên cứu quốc tế của Sungur & Bal (2016), Liljedahl và cộng sự (2016), Yusuf Ergen (2020) khẳng định giải quyết vấn đề là trung tâm của việc học và giúp trẻ thích ứng tốt với đời sống; các nghiên cứu trong nước của Đinh Quang Báo (2014), Nguyễn Thị Lan Phương (2015), Nguyễn Thị Thu Thủy (2023). Về mặt lý thuyết khái niệm, luận án tổng hợp quan điểm của Howard Gardner (1997), G. Polya (trong Yulianti, Sukasno, & Friansah, 2016), Ramazan Yurtseven (2021) và PISA (2012 qua trích dẫn của Nguyễn Thị Ngân). Tác giả phân loại hai hướng tiếp cận chính trong lịch sử nghiên cứu: tiếp cận truyền thống (tập trung vào tiến trình giải quyết vấn đề và sự thay đổi nhận thức của chủ thể) và tiếp cận hiện đại theo tiến trình xử lý thông tin (phân tích không gian vấn đề gồm trạng thái ban đầu, trạng thái trung gian, trạng thái mong muốn và chiến lược hành động).
Về cấu trúc năng lực và cấu trúc NLGQVD, văn bản phân tích mô hình của X. Rogiers (kết hợp kiến thức, kỹ năng và hành động thực tiễn), mô hình cấu trúc tảng băng trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (gồm ba tầng: Làm, Suy nghĩ, Mong muốn), cùng các nghiên cứu cấu trúc ba thành phần (hợp phần, thành tố, hành vi) của Nguyễn Thị Lan Phương (2014), Phan Khắc Nghệ (2016), Chu Văn Tiềm (2019), Nguyễn Ngọc Duy (2020). Đối với cấu trúc chuyên biệt của NLGQVD, tác giả phân tích thang phân loại 6 mức độ của Esther Care, Patrick Griffin & Mark Wilson (2014); mô hình 4 thành tố của Nguyễn Thị Lan Phương (2014) và Trần Ngọc Thắng (2019); mô hình 4 thành tố gắn với môn TNXH lớp 3 của Vũ Thanh Lam (2020); và cấu trúc 5 thành tố của Nguyễn Đức Huân (2022).
Về phương pháp, hình thức dạy học và đánh giá NLGQVD, luận án khảo sát các nghiên cứu về dạy học dự án của Fiteriani và cộng sự (2021), Sarwi và cộng sự (2021), Phạm Hồng Bắc (2013), Phan Thanh Hà (2016); phương pháp Bàn tay nặn bột do Georges Charpak khởi xướng (1995) và quy trình 3 giai đoạn của Lê Thị Đặng Chi (2020); dạy học trải nghiệm theo chu trình 4 bước của Nguyễn Thị Gái (2019); giáo dục STEM theo 4 bước của Lê Thị Xinh (2022); và các biện pháp dạy học tích cực trong môn Toán, Hóa học, Địa lý của Lê Hữu Lộc (2022), Nguyễn Ngọc Duy (2020), Nguyễn Thị Bích Ngọc (2019). Về quy trình đánh giá năng lực, tác giả điểm qua quy trình 6 bước của Nguyễn Thị Lan Phương (2014), các nghiên cứu xây dựng tiêu chí và công cụ đánh giá của Phan Anh Tài (2014), Lê Thu Phương (2021), Đỗ Hà Giang (2023), Nguyễn Thị Thu Trang (2024). Về các yếu tố ảnh hưởng, luận án dẫn chứng các phân tích định lượng của Sakorn Pimta và cộng sự (2009) cùng Yunus và cộng sự (2021) về mối liên hệ giữa thái độ học tập, năng lực giáo viên và động lực học tập với khả năng giải quyết vấn đề.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết bao gồm:
- Đa số nghiên cứu trước đây chỉ khảo sát các môn học riêng lẻ ở bậc trung học cơ sở và trung học phổ thông, thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu về môn học tích hợp TNXH ở cấp tiểu học.
- Chưa có công trình nào thiết lập hoàn chỉnh cấu trúc NLGQVD dành riêng cho học sinh tiểu học trong môn TNXH với hệ thống chỉ báo và chỉ số chất lượng hành vi có thể lượng hóa và đo lường trực tiếp.
- Các nghiên cứu hiện có chủ yếu đề xuất biện pháp dạy học rời rạc, chưa xây dựng được quy trình sư phạm đồng bộ kết hợp chặt chẽ giữa quy trình dạy học, phương pháp tổ chức và bộ công cụ đánh giá tiêu chí trong bối cảnh thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên khung lý thuyết về năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và lý thuyết xử lý thông tin trong giải quyết vấn đề. Tác giả định nghĩa: "Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh tiểu học trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội là khả năng cá nhân huy động kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để giải quyết các vấn đề về Tự nhiên và Xã hội trong bối cảnh cụ thể mà ở đó chưa có phương án giải quyết ngay lập tức".
Nghiên cứu được triển khai theo 4 quan điểm tiếp cận:
- Tiếp cận thực tiễn: Bám sát thực tế dạy học môn TNXH tại các trường tiểu học để nhận diện hạn chế và xây dựng giải pháp khả thi.
- Tiếp cận năng lực: Tập trung vào kết quả đầu ra, lượng hóa khả năng thực hiện của học sinh qua các tiêu chí hành vi cụ thể.
- Tiếp cận hệ thống: Xem xét NLGQVD như một chỉnh thể gồm các năng lực thành tố có mối quan hệ tương hỗ trong toàn bộ hoạt động dạy học.
- Tiếp cận phát triển: Nhìn nhận năng lực trong trạng thái vận động, nâng cao dần từ đơn giản đến phức tạp theo lứa tuổi.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm ba nhóm:
Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và khái quát hóa các văn kiện giáo dục, chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa môn TNXH và tài liệu tâm lý học nhận thức để hình thành khung lý thuyết và cấu trúc năng lực.
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ các tiết dạy môn TNXH để theo dõi phương thức tổ chức của giáo viên và phản ứng học tập của học sinh.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát trực tiếp và trực tuyến dành cho cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) và học sinh (HS) tại 32 trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp và gián tiếp qua điện thoại, Zalo, Facebook đối với CBQL, GV và HS.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia giáo dục tiểu học và chuyên gia đo lường đánh giá về tính hợp lý, khả thi của quy trình dạy học và hệ thống công cụ đánh giá.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm 2 vòng trên các nhóm đối tượng tại 4 trường tiểu học, áp dụng mô hình kiểm tra đánh giá trước và sau tác động sư phạm.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Theo dõi chi tiết biểu hiện của một số học sinh điển hình để phân tích sâu sự biến đổi hành vi qua từng thành tố năng lực.
Nhóm phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) phiên bản 20 để làm sạch dữ liệu, tính toán các tham số thống kê mô tả (giá trị trung bình - Mean, trung vị - Median) và thực hiện các kiểm định thống kê gồm Independent Sample T-Test (kiểm định mẫu độc lập) và Paired Sample T-Test (kiểm định mẫu theo cặp).
Nguồn dữ liệu của luận án gồm: các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Nghị quyết 29, Nghị quyết 88, Chương trình môn TNXH 2018); số liệu điều tra thực trạng từ đội ngũ CBQL, GV và HS tại 32 trường tiểu học ở Nghệ An; dữ liệu thực nghiệm sư phạm thu thập từ bài kiểm tra, phiếu quan sát và hồ sơ học tập của học sinh lớp 2, lớp 3 tại 4 trường tiểu học được lựa chọn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh tiểu học trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội
Nội dung chương 1 phân tích đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học đầu cấp (6-8 tuổi): tư duy mang tính cụ thể, dựa vào hình tượng trực quan, thao tác trừu tượng hóa và khái quát hóa còn sơ đẳng; tri giác gắn liền với cảm xúc và hành động thực tiễn; phán đoán mang tính một chiều. Trên cơ sở đặc điểm tâm sinh lý và đặc thù 6 chủ đề của môn TNXH (Gia đình, Trường học, Cộng đồng địa phương, Thực vật và động vật, Con người và sức khoẻ, Trái Đất và Bầu trời), luận án xác lập cấu trúc NLGQVD gồm 4 năng lực thành tố và 8 tiêu chí hành vi chất lượng.
| Năng lực thành tố |
Tiêu chí hành vi (Biểu hiện) |
Chất lượng hành vi theo 3 mức độ |
| 1. Phát hiện vấn đề về TNXH cần giải quyết |
- TC1: Đặt câu hỏi về nhiệm vụ cần giải quyết liên quan đến TNXH. - TC2: Phát hiện vấn đề về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong TNXH xung quanh và nhiệm vụ cần thực hiện để giải quyết vấn đề (GQVD). |
- Mức 1: Chưa đặt được câu hỏi / Chưa nêu được vấn đề và nhiệm vụ. - Mức 2: Đặt được 1-2 câu hỏi / Nêu chính xác nhưng chưa đầy đủ vấn đề, nhiệm vụ. - Mức 3: Đặt được nhiều hơn 2 câu hỏi / Nêu đầy đủ, chính xác vấn đề và nhiệm vụ. |
| 2. Đề xuất cách GQVD liên quan đến TNXH |
- TC3: Đề xuất các phương án GQVD về sự vật, hiện tượng TNXH xung quanh. - TC4: Lựa chọn phương án GQVD liên quan đến TNXH tối ưu. |
- Mức 1: Chưa đề xuất được phương án / Chưa lựa chọn được phương án. - Mức 2: Đề xuất được một số phương án / Lựa chọn được phương án liên quan. - Mức 3: Đề xuất được nhiều phương án / Lựa chọn được phương án phù hợp, khả thi nhất. |
| 3. Thực hiện GQVD liên quan đến TNXH |
- TC5: Nêu trình tự thực hiện GQVD về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong TNXH xung quanh bằng lời nói hoặc viết. - TC6: Thực hiện hành động, lời nói, việc làm để GQVD liên quan đến TNXH. |
- Mức 1: Chưa nêu được trình tự / Chưa thực hiện được hành động, lời nói, việc làm. - Mức 2: Nêu được trình tự nhưng chưa đầy đủ / Thực hiện được hành động, việc làm nhưng chưa nhanh. - Mức 3: Nêu đầy đủ, chính xác trình tự / Thực hiện hành động, việc làm nhanh và chính xác. |
| 4. Đánh giá GQVD liên quan đến TNXH |
- TC7: Nhận xét, đánh giá cách GQVD liên quan đến TNXH. - TC8: Nêu kết luận vấn đề hoặc bài học kinh nghiệm để GQVD về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong TNXH xung quanh. |
- Mức 1: Chưa đưa ra được nhận xét / Chưa nêu được kết luận, bài học kinh nghiệm. - Mức 2: Đưa ra nhận xét nhưng chưa đầy đủ / Nêu được kết luận, bài học kinh nghiệm nhưng chưa đầy đủ. - Mức 3: Đưa ra nhận xét chính xác, đầy đủ / Nêu được kết luận, bài học kinh nghiệm đúng và đầy đủ. |
Bên cạnh cấu trúc năng lực, chương 1 chuẩn hóa các phương thức và tiến trình của 4 phương pháp dạy học cốt lõi:
- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề: Thực hiện theo 3 bước (Bước 1: Đặt vấn đề; Bước 2: Giải quyết vấn đề đặt ra; Bước 3: Kết luận).
- Phương pháp dạy học dự án: Triển khai theo 4 bước (Bước 1: Chuẩn bị; Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn học sinh thực hiện dự án; Bước 3: Tổ chức cho học sinh báo cáo sản phẩm dự án; Bước 4: Đánh giá, nhận xét dự án).
- Phương pháp Bàn tay nặn bột: Vận dụng theo 5 pha sư phạm (Pha 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề; Pha 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu; Pha 3: Đề xuất giả thuyết và phương án thực nghiệm; Pha 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi; Pha 5: Kết luận, hợp thức hóa kiến thức).
- Phương pháp đóng vai: Thiết kế theo 4 bước (Bước 1: Chuẩn bị tình huống và đồ dùng; Bước 2: Tổ chức thảo luận, phân vai; Bước 3: Thể hiện vai diễn xử lý tình huống; Bước 4: Kết luận chung).
Chương 1 cũng phân tích 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến quá trình phát triển năng lực gồm: năng lực chuyên môn và phương pháp của giáo viên; đặc điểm nhận thức, động cơ và thái độ của học sinh; điều kiện cơ sở vật chất và môi trường học tập.
Chương 2: Thực trạng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh tiểu học trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội
Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại 32 trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Nghệ An:
- Về nhận thức của CBQL và GV: Đa số giáo viên nhận thức được vai trò và sự cần thiết của việc phát triển NLGQVD trong dạy học môn TNXH theo Chương trình 2018. Tuy nhiên, mức độ hiểu biết sâu sắc về các đặc trưng sư phạm và cấu trúc thành tố của NLGQVD còn hạn chế; việc nắm bắt các chỉ báo hành vi chưa đạt tính hệ thống.
- Về mức độ NLGQVD của học sinh: Thống kê mô tả điểm số và tỷ lệ phần trăm theo 8 tiêu chí hành vi phản ánh thực trạng năng lực của học sinh khảo sát còn ở mức thấp. Tỷ lệ học sinh ở Mức 1 (chưa đạt) và Mức 2 (đạt một phần) chiếm đa số; rất ít học sinh đạt Mức 3. Học sinh gặp khó khăn lớn nhất ở tiêu chí phát hiện vấn đề bản chất và đề xuất các phương án giải quyết tối ưu.
- Về thực trạng tổ chức dạy học của giáo viên: Giáo viên chủ yếu áp dụng các phương pháp thuyết trình, đàm thoại truyền thống. Việc vận dụng các phương pháp tích cực như dạy học dự án, Bàn tay nặn bột, dạy học giải quyết vấn đề chưa đồng bộ và còn mang tính hình thức. Việc thiết kế các tình huống có vấn đề gắn với thực tiễn đời sống chưa thường xuyên.
- Về kiểm tra đánh giá: Hình thức đánh giá quá trình chưa được thực hiện triệt để; giáo viên còn thiếu công cụ đánh giá theo tiêu chí chất lượng hành vi, chủ yếu dựa trên cảm nhận định tính hoặc kết quả kiểm tra kiến thức cuối kỳ.
- Về khó khăn và nguyên nhân: Giáo viên đối mặt với áp lực thời lượng tiết học, sĩ số lớp đông, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học trực quan còn thiếu thốn, chưa có tài liệu hướng dẫn cụ thể về quy trình phát triển năng lực trong môn học.
Chương 3: Biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh tiểu học trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội
Chương 3 đề xuất hệ thống biện pháp dựa trên 4 nguyên tắc sư phạm: (1) Đảm bảo tính mục tiêu; (2) Đảm bảo tính thực tiễn; (3) Đảm bảo tính đặc trưng của quá trình giải quyết vấn đề; (4) Đảm bảo tính khả thi, sáng tạo và hiệu quả.
Hệ thống biện pháp phát triển năng lực gồm 3 nội dung chính:
-
Xây dựng quy trình phát triển NLGQVD cho học sinh tiểu học trong dạy học môn TNXH: Thiết kế quy trình sư phạm theo từng bước cụ thể, định hướng cho học sinh từ khâu nhận thức tình huống xuất phát, phát hiện và mô tả vấn đề, huy động kiến thức môn học để tìm kiếm giải pháp, lựa chọn phương án tối ưu, tổ chức thực thi giải pháp và kết thúc bằng việc tự phản ánh, đánh giá kết quả.
-
Lựa chọn, sử dụng các phương pháp dạy học phù hợp: Hướng dẫn chi tiết cách thức tổ chức dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án, phương pháp Bàn tay nặn bột và phương pháp đóng vai gắn liền với đặc thù từng chủ đề kiến thức môn TNXH (chẳng hạn vận dụng Bàn tay nặn bột trong chủ đề Thực vật và động vật, phương pháp đóng vai trong chủ đề Gia đình và Cộng đồng địa phương).
-
Thiết kế tiêu chí và công cụ đánh giá NLGQVD: Xây dựng bảng mô tả tiêu chí chất lượng chi tiết cho từng bài dạy thực tế. Luận án cụ thể hóa bộ công cụ đánh giá qua hai bài học điển hình:
- Bài "Sử dụng hợp lý thực vật và động vật" (chủ đề Thực vật và động vật): Thiết kế bảng tiêu chuẩn, phiếu tiêu chí đánh giá năng lực phát hiện hành vi sử dụng lãng phí tài nguyên và đề xuất giải pháp bảo vệ.
- Bài "Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà" (chủ đề Gia đình): Thiết kế bảng tiêu chuẩn, công cụ đánh giá khả năng nhận diện các nguồn gây ngộ độc và thực hiện quy trình xử lý, phòng ngừa tai nạn.
Kết quả lấy ý kiến chuyên gia giáo dục tiểu học về tính hợp lý và tính khả thi của quy trình và các biện pháp đều đạt mức tán thành cao, khẳng định cơ sở thực thi trước khi đưa vào thực nghiệm.
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
Chương 4 kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất qua thực nghiệm sư phạm tại 4 trường tiểu học tỉnh Nghệ An:
- Kế hoạch thực nghiệm: Triển khai qua 2 vòng thực nghiệm sư phạm độc lập trên các nhóm học sinh ngẫu nhiên. Vòng 1 và Vòng 2 đều tiến hành đo lường năng lực của học sinh trước và sau khi thực hiện tác động sư phạm bằng hệ thống bài kiểm tra và phiếu quan sát tiêu chí hành vi.
- Phân tích thống kê vòng 1: Điểm trung bình NLGQVD của học sinh sau thực nghiệm vòng 1 có sự cải thiện so với trước thực nghiệm. Tỷ lệ phần trăm học sinh đạt ở Mức 3 tăng lên, tỷ lệ học sinh ở Mức 1 giảm rõ rệt.
- Phân tích thống kê vòng 2: Kết quả đo lường tiếp tục ghi nhận sự tiến bộ vượt bậc ở cả 4 năng lực thành tố (phát hiện vấn đề; lựa chọn, đề xuất cách giải quyết; thực hiện giải quyết vấn đề; đánh giá giải quyết vấn đề). Các kiểm định Paired Sample T-Test qua các lần tác động cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với từng thành tố năng lực. Kết quả kiểm định Independent Sample T-Test đối với điểm trung bình NLGQVD khẳng định hiệu quả vượt trội của nhóm thực nghiệm.
- Kết quả nghiên cứu trường hợp: Theo dõi diễn biến học tập của 8 học sinh đại diện cho các mức độ nhận thức khác nhau cho thấy học sinh có sự chuyển biến rõ rệt về kỹ năng diễn đạt vấn đề, tính chủ động trong làm việc nhóm và năng lực đưa ra các giải pháp thực tế đối với các tình huống TNXH.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lí luận:
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về năng lực giải quyết vấn đề của học sinh tiểu học trong dạy học môn TNXH theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Luận án xác định được cấu trúc chuyên biệt của NLGQVD trong môn TNXH gồm 4 năng lực thành tố, 8 tiêu chí hành vi cụ thể và thang đo chất lượng gồm 3 mức độ có thể lượng hóa và kiểm chứng thực nghiệm.
- Đề xuất hệ thống nguyên tắc sư phạm và 3 nhóm biện pháp đồng bộ gồm: quy trình phát triển năng lực, cách thức lựa chọn phương pháp dạy học tích cực và bộ công cụ đánh giá tiêu chí.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Phân tích toàn diện thực trạng nhận thức của giáo viên, thực trạng mức độ năng lực của học sinh và những khó khăn trong dạy học môn TNXH tại 32 trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Xây dựng các bài kế hoạch bài dạy mẫu kèm bảng tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá năng lực chi tiết (như bài "Sử dụng hợp lý thực vật và động vật", bài "Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà"), cung cấp tài liệu nghiệp vụ trực tiếp cho giáo viên tiểu học.
- Dữ liệu thực nghiệm sư phạm tại 4 trường tiểu học và kết quả kiểm định SPSS (Independent Sample T-Test, Paired Sample T-Test) khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp trong việc nâng cao năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.
Khuyến nghị đề xuất:
- Đối với các cơ quan quản lý giáo dục: Cần ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về quy trình phát triển và kiểm tra đánh giá năng lực cho môn TNXH; tổ chức các đợt tập huấn chuyên môn theo chuyên đề; đầu tư, nâng cấp trang thiết bị dạy học và không gian trải nghiệm thực hành cho các trường tiểu học.
- Đối với trường tiểu học và giáo viên: Điều chỉnh kế hoạch giáo dục nhà trường theo hướng mở; tăng cường tổ chức dạy học trải nghiệm ngoài không gian lớp học; giáo viên cần chủ động lập kế hoạch bài dạy tích hợp các tình huống thực tiễn và sử dụng thường xuyên các bảng tiêu chí đánh giá hành vi để theo dõi sự tiến bộ của học sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án căn cứ theo giới hạn nghiên cứu được công bố:
- Phạm vi nội dung chỉ giới hạn trong môn TNXH lớp 2 và lớp 3; chưa mở rộng đánh giá sự phát triển liên thông năng lực giải quyết vấn đề lên các lớp 4, 5 (ở các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí).
- Địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm chỉ tập trung tại 4 huyện/thị/thành phố thuộc tỉnh Nghệ An (Nghĩa Đàn, Quỳnh Lưu, Cửa Lò, TP. Vinh), chưa thực hiện khảo sát đối chứng trên diện rộng tại các vùng miền có điều kiện kinh tế - xã hội và văn hóa khác nhau.
- Về mặt phương thức tổ chức, luận án mới chỉ tập trung nghiên cứu sâu phương thức dạy học trong lớp và dạy học trải nghiệm ngoài lớp, chưa đi sâu khai thác phương thức giáo dục STEM dù đã chỉ ra tiềm năng của phương thức này.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Nghiên cứu mở rộng việc phát triển NLGQVD cho học sinh giai đoạn cuối cấp tiểu học (lớp 4 và lớp 5) trong các môn học phát triển từ nền tảng TNXH như Khoa học, Lịch sử và Địa lí.
- Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm tại nhiều địa phương thuộc các vùng miền khác nhau nhằm hoàn thiện quy chuẩn đánh giá hành vi.
- Xây dựng các chủ đề giáo dục STEM chuyên sâu tích hợp trong môn TNXH để đa dạng hóa phương thức phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Giáo dục tiểu học và Lý luận dạy học: Luận án là tài liệu tham khảo về khung lý thuyết năng lực, phương pháp xây dựng bảng tiêu chí đánh giá hành vi và quy trình phân tích số liệu thực nghiệm bằng các kiểm định t-test trong SPSS 20.
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục tiểu học: Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và luận cứ khoa học để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng Chương trình 2018.
- Đối với giáo viên tiểu học: Các giáo viên có thể ứng dụng trực tiếp quy trình 4 phương pháp dạy học (giải quyết vấn đề, dự án, Bàn tay nặn bột, đóng vai) cùng các biểu mẫu đánh giá tiêu chí cụ thể vào việc soạn giáo án và tổ chức giảng dạy môn TNXH lớp 2 và lớp 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề của học sinh tiểu học trong môn TNXH theo luận án gồm những thành tố nào?
Theo kết quả nghiên cứu của luận án, cấu trúc NLGQVD gồm 4 năng lực thành tố: (1) Phát hiện vấn đề về TNXH cần giải quyết; (2) Đề xuất cách GQVD liên quan đến TNXH; (3) Thực hiện GQVD liên quan đến TNXH; (4) Đánh giá GQVD liên quan đến TNXH. Cấu trúc này được cụ thể hóa thành 8 tiêu chí hành vi (từ TC1 đến TC8).
2. Thang đo chất lượng hành vi của học sinh được phân chia theo các mức độ nào?
Mỗi tiêu chí hành vi trong luận án được phân định theo 3 mức độ chất lượng: Mức 1 (chưa thực hiện được hoặc chưa nêu được yêu cầu); Mức 2 (thực hiện được hoặc nêu được một phần, chưa đầy đủ hoặc tốc độ chưa nhanh); Mức 3 (thực hiện hoặc nêu được đầy đủ, chính xác, nhanh chóng và phù hợp nhất).
3. Luận án đề xuất vận dụng những phương pháp dạy học tích cực nào để phát triển năng lực cho học sinh?
Luận án tập trung hướng dẫn và xây dựng quy trình áp dụng 4 phương pháp dạy học cốt lõi: phương pháp dạy học giải quyết vấn đề (3 bước), phương pháp dạy học dự án (4 bước), phương pháp Bàn tay nặn bột (5 pha sư phạm) và phương pháp đóng vai (4 bước).
4. Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên địa bàn nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 32 trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Thực nghiệm sư phạm được triển khai tại 4 trường tiểu học thuộc tỉnh Nghệ An gồm: Trường Tiểu học Nghĩa Phú (huyện Nghĩa Đàn), Trường Tiểu học Tân Sơn (huyện Quỳnh Lưu), Trường Tiểu học Nghi Tân (thị xã Cửa Lò) và Trường Tiểu học Nghi Phú 2 (thành phố Vinh).
5. Luận án đã sử dụng công cụ thống kê nào để xử lý dữ liệu thực nghiệm?
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20 để tính toán các tham số thống kê mô tả (Mean, Median) và thực hiện hai phép kiểm định thống kê: Independent Sample T-Test (kiểm định mẫu độc lập) và Paired Sample T-Test (kiểm định mẫu theo cặp) nhằm đánh giá sự tiến bộ của học sinh qua các vòng thực nghiệm.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Thái Thị Đào là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống về phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 2, lớp 3 trong môn Tự nhiên và Xã hội. Tác giả đã thiết lập được cấu trúc năng lực gồm 4 thành tố, 8 tiêu chí hành vi và 3 mức độ chất lượng, đồng thời đề xuất 3 nhóm biện pháp sư phạm đồng bộ. Kết quả điều tra thực trạng tại 32 trường và thực nghiệm 2 vòng tại 4 trường tiểu học ở Nghệ An được phân tích định lượng qua SPSS 20 đã chứng minh tính khả thi, hiệu quả của các biện pháp đề xuất. Công trình cung cấp tài liệu lý luận và thực tiễn phục vụ việc giảng dạy môn Tự nhiên và Xã hội theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.