ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------------------------- BÙI THỊ NGỌC NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN – THƢ VIỆN TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG HẢI DƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Hà Nội – 2013 z ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------------------------- BÙI THỊ NGỌC NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN – THƢ VIỆN TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG HẢI DƢƠNG chuyên ngành: Khoa học Thƣ viện Mã số: 603220 Luận văn Thạc sĩ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Mai Hà Hà Nội - 2013 z LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đề tài luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn và giúp đỡ tận tình của PGS. Mai Hà – Vụ trƣởng Vụ Hợp tác Quốc tế - Bộ Khoa học công nghệ. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.
Mai Hà về sự giúp đỡ quý báu này. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo tham gia giảng dạy đại học, sau đại học tại Khoa Thông tin - Thƣ viện, Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, các bạn bè đồng nghiệp và ngƣời thân - những ngƣời đã quan tâm động viên, cổ vũ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này. z DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nội dung 1 AACR2 Anglo – American Cataloguing Rules, Second Edition 2 CĐHD Cao đẳng Hải Dƣơng 3 CNTT Công nghệ thông tin 4 CSDL Cơ sở dữ liệu 5 DDC Dewey Decimal Classification 6 MARC Machine Readable Cataloguing 7 NDT Ngƣời dùng tin 8 NCT Nhu cầu tin 9 SP – DV Sản phẩm và dịch vụ 10 TTTV Thông tin thƣ viện 11 TVCĐHD Thƣ viện trƣờng cao đẳng Hải Dƣơng z DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH MINH HOẠ Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ trƣờng CĐHD Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Thƣ viện trƣờng CĐHD Bảng 1.3 Bảng thống kê trình độ học vấn của NDT là cán bộ quản lý Bảng 1.4 Bảng thống kê trình độ học vấn của NDT là cán bộ giảng viên Bảng 1.5 Bảng thống kê nhu cầu khai thác nội dung thông tin, tài liệu tại Thƣ viện Bảng 1.6 Bảng thống kê loại hình tài liệu NDT thƣờng sử dụng Bảng 1.7 Bảng thống kê mức độ sử dụng tài liệu ngoại văn Bảng 1.8 Bảng thống kê các sản phẩm và dịch vụ NDT hay sử dụng Bảng 2.1 Bảng thống kê thành phần vốn tài liệu có trong Thƣ viện Bảng 2. Bảng thống kê thành phần ngôn ngữ tài liệu dạng sách Bảng 2.3 Bảng thống kê tài liệu giáo trình các ngành đào tạo Sơ đồ 2.4Sơ đồ thể hiện phƣơng thức bổ sung tại Thƣ viện Bảng 2.5 Bảng thống kê kinh phí bổ sung tài liệu từ 2008 – 2012 Biểu đồ 2.6 Biểu đồ thể hiện kinh phí bổ sung sách và báo tạp chí từ 2008 – 2012 Bảng 2.7 Bảng thể hiện giữa kinh phí và số lƣợng tài liệu đƣợc mua Sơ đồ 2.8 Sơ đồ các bƣớc biên mục mô tả tại Thƣ viện Hình 2.9 Hình giao diện nhập liệu từ phần mềm Easy lip Hình 2.10 Hình giao diện tìm kiếm của phần mềm Easy lip Biểu đồ 2.11 Biểu đồ thể hiện ý kiến đánh giá của NDT về sản phẩm mục lục Biểu đồ 2.12 Biểu đồ đánh giá của NDT về thƣ mục giới thiệu tài liệu Biểu đồ 2.13 Biểu đồ ý kiến đánh giá của NDT về CSDL trên máy tính Bảng 2.14 Bảng thống kê về nhu cầu sử dụng sản phẩm tại Thƣ viện Bảng 2.15 Bảng thống kê nhận xét của NDT về dịch vụ đọc tại chỗ Bảng 2.16 Bảng thống kê nhận xét của NDT về dịch vụ mƣợn tài liệu về nhà Bảng 2.17 Bảng thống kê nhận xét của NDT về dịch vụ bán photocopy TL Hình 2.
18 Hình ảnh trƣng bày giới thiệu tài liệu nhân tháng văn hóa đọc Bảng 2. 19 Bảng thống kê nhận xét của NDT về dịch vụ triển lãm, trƣng bày tài liệu Bảng2. 20 Bảng thống kê mức độ bạn đọc thƣờng xuyên sử dụng dịch vụ Thƣ viện Bảng 2. 21 Bảng thống kê mức độ đáp ứng NCT tại Thƣ viện Bảng 2.22 Bảng đánh giá của NDT về chất lƣợng các phƣơng tiện tra cứu tại Thƣ viện Bảng 2.23Bảng đánh giá của NDT về mức độ hiệu quả của các hình thức phục vụ z MỤC LỤC Lời nói đầu.
Tính cấp thiết của đề tài .Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu của đề tài. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Đóng góp của luận văn. Giả thuyết khoa học. Dự kiến kết quả nghiên cứu. Hoạt động thông tin – thƣ viện với sự nghiệp đào tạo và nghiên cứu khoa học tại trƣờng cao đẳng Hải Dƣơng.
Lý luận chung về hoạt động thông tin – thư viện. Khái niệm hoạt động thông tin – thƣ viện. Các yếu tố ảnh hƣởng tới hoạt động thông tin thƣ viện. Vai trò của hoạt động thông tin – thư viện.
Vai trò của thƣ viện trƣờng học với sự nghiệp đào tạo. Tầm quan trọng của hoạt động thông tin - thƣ viện của Trƣờng. Trường cao đẳng Hải Dương với sự nghiệp đổi mới giáo dục đào tạo của đất nước. Lịch sử hình thành và phát triển.
Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ. Chiến lƣợc phát triển Trƣờng tới năm 2020. Thư viện trường cao đẳng Hải Dương với nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và đào tạo của Trường. Chức năng, nhiệm vụ.
Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ. Cơ sở vật chất kỹ thuật. Đặc điểm ngƣời dùng tin và nhu cầu tin của Thƣ viện. Thực trạng hoạt động thông tin – thƣ viện tại trƣờng cao đẳng Hải Dƣơng .Vốn tài liệu và phát triển vốn tài liệu tại thư viện trường cao đẳng Hải Dương.
Đặc điểm vốn tài liệu Thƣ viện. Hoạt động xây dựng và phát triển vốn tài liệu Thƣ viện .2 Hoạt động xử lý tài liệu thư viện. Quy trình tổ chức xử lý tài liệu. Các quy tắc và công cụ áp dụng trong xử lý tài liệu.
Hoạt động lưu trữ và bảo quản tài liệu. Công tác lƣu trữ tài liệu. Công tác bảo quản vốn tài liệu. Tra tìm và phổ biến thông tin.
Các sản phẩm và dịch vụ phục vụ người dùng tin. Các sản phẩm thông tin. Dịch vụ thông tin – thƣ viện. Nhận xét và đánh giá hoạt động thông tin – thư viện tại trường cao đẳng Hải Dương.
Hiệu quả sử dụng vốn tài liệu Thƣ viện. Hiệu quả sử dụng các sản phẩm và dịch vụ thông tin – thƣ viện. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin – thƣ viện tại trƣờng cao đẳng Hải Dƣơng. Tăng cường và nâng cao chất lượng vốn tài liệu.
Củng cố và khai thác vốn tài liệu hiện có. Phát triển vốn tài liệu theo nhu cầu đào tạo. Tăng cƣờng chia sẻ nguồn lực thông tin. Hoàn thiện chu trình hoạt động và tiến hành chuẩn hóa.
Hoàn thiện quy trình hoạt động thông tin – thƣ viện. Chuẩn hóa các công cụ xử lý tài liệu. Hoàn thiện và đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ. Hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ Thƣ viện.
Đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ Thƣ viện. Tăng cường và nâng cao trình độ nguồn nhân lực. Tăng cƣờng nguồn nhân lực Thƣ viện. Nâng cao trình độ cán bộ Thƣ viện.
Đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng hậ tầng thông tin hiện đại. Đầu tƣ cơ sở vật chất. Xây dựng hạ tầng thông tin hiện đại. Các giải pháp khác.
Đào tạo ngƣời dùng tin. Marketing sản phẩm và dịch vụ Thƣ viện. Mở rộng quan hệ hợp tác .116 Danh mục tài liệu tham khảo. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, khi nền kinh tế trên thế giới phát triển nhƣ vũ bão đặc biệt là sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin đã làm thay đổi rõ nét phƣơng thức hoạt động của các cơ quan thông tin & thƣ viện.
Thƣ viện không chỉ đơn thuần là nơi đọc sách, mƣợn sách bằng phƣơng pháp thủ công mà còn là nơi cung cấp thông tin hiệu quả nhất bằng các hình thức phục vụ hiện đại thông qua hệ thống máy tính điện tử. Thông tin là nguồn lực phát triển của mỗi quốc gia, là cơ sở cho nhiều hoạt động xã hội và là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động quản lý kinh tế, sản xuất và phát triển khoa học công nghệ. Trong xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức thì tri thức và thông tin là nguồn lực quan trọng cho sự phát triển của mỗi quốc gia. Nếu thiếu thông tin thì quốc gia đó sẽ lạc hậu không thể phát triển theo kịp thế giới.
Đất nƣớc ta đang chuyển mình trong thời kỳ đổi mới, nền kinh tế - xã hội đang phát triển cùng với những thành tựu của khoa học và công nghệ và sự đổi mới trong giáo dục đào tạo. Nghị quyết Hội nghi lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng (khóa VIII) đã nêu rõ: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu. Phát triển giáo dục là nền tảng, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trƣởng kinh tế nhanh và bền vững.” [2;3] Thƣ viện các trƣờng đại học, cao đẳng là một bộ phận hết sức quan trọng hợp thành các trƣờng đại học, cao đẳng. Hoạt động của hệ thống thƣ viện này trong nhiều năm qua đã góp phần tích cực nâng cao chất lƣợng đào tạo của các trƣờng.
Vì thế, trong chiến lƣợc phát triển của các trƣờng, thì đều rất chú ý đầu tƣ cho thƣ viện, coi đầu tƣ cho thƣ viện cũng có nghĩa là đầu tƣ cho tri thức, đầu tƣ cho sự phát triển, xây dựng thƣ viện ngày càng hiện đại, đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của giảng viên, sinh viên. Đặc biệt trong xu thế đòi hỏi phải đổi mới giáo dục đại học mà thực chất là nâng cao chất lƣợng giáo dục đại học, đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho đất nƣớc thì hoạt động của trung tâm thông z tin thƣ viện càng có ý nghĩa to lớn. Thƣ viện chính là một tiêu chí về cơ sở vật chất để đánh giá và kiểm định đƣợc chất lƣợng giáo dục đại học.