Chương 1 TRUNG TAM THÔNG TÌ - THƯ VIỆN, VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM VỚI CÔNG ÁC XỬ LÝ NỘI DUNG TÀI LIỆU 1. MOT SO VAN ĐÈ LÍ LUẬN VỀ XỬ LÝ NỘI DUNG TÀI LIỆU 1. Khái niệm về xử lý nội dung tài liệu Xử lý tài liệu là kỹ năng/nghệ thuật nhằm ghi lại các đặc trưng về hình thức và nội dung trong tài liệu nhằm mục đích quản lý và tìm kiếm các tài liệu đó. 'Xử lý tai liệu bao gồm có xử lý hình thức tài liệu và xử lý nội dung tài liệu.
Xử lý nội dung tài liệu là một phần của công tác xử lý tài liệu. Công việc này bao gồm: Phân loại tài liệu, định từ khóa hoặc định đề mục chủ đề, tóm tắt và tổng luận, nhằm trợ giúp người dùng tin tìm kiếm tài liệu theo nội dung và thuận lợi trong việc sử dụng thông tin trong các tài liệu đó Phân loại tài liệu: là việc gán các ký hiệu của một hệ thống phân loại cho một tài liệu để sắp xếp và tìm kiếm tài liệu đó. Để phân loại tài liệu, các thư viện phải sử dụng một hoặc vài hệ thống phân loại. Các hệ thống phân loại được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay là Bảng phân loại thập phân Dewey DDC, Bảng phân loại BBK (Liên Xô), Bảng phân loại dùng cho các thư viện khoa học tông hợp (Thư viện Quốc gia Việt Nam).
Định từ khoá: là quá trình phân tích nội dung tài liệu và mô tả nội dung chính của tài liệu bằng một hoặc nhiều từ khoá - điểm tiếp cận tìm tin độc lập nhằm mục đích tìm tin trong các cơ sở dữ liệu. Quy trình định từ khoá có thể được thực hiện theo phương thức định từ khoá tự do hoặc định từ khoá kiểm soát. Đối với định từ khoá tự do, cán bộ xử lý dịch các đặc trưng nội dung sang ngôn ngữ từ khoá bằng cách sử dụng phương pháp xử lý từ vựng. Còn đối với định từ khoá kiểm soát, cán bộ xử lý sử dụng một phương.
tiện kiểm soát từ được chấp nhận, đó là các bộ từ khoá. Bộ từ khoá là công cụ dùng để kiểm soát từ vựng, trong đó các đơn vị từ vựng là các từ khoá, kèm theo các quan hệ ngữ nghĩa giữa các đơn vị từ vựng đó. Hiện nay, ở Việt Nam có 02 bộ từ khoá được sử dụng rộng rãi là Bộ từ khoá do Thư viện Quốc gia Việt Nam biên soạn và Từ điển từ khoá khoa học công nghệ do Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia biên soạn. Định chi dé: là quá trình phân tích nội dung tài liệu nhằm xác định đề tài chủ yếu của tài liệu đó và thể hiện chúng bằng các đề mục chủ đề theo một khung để mục chủ đề nhất định.
Khung đề mục chủ đề: là ngôn ngữ tư liệu dùng để kiểm soát từ vựng, trong. đó, các đơn vị từ vựng là các đề mục chủ đề, kèm theo các quan hệ ngữ nghĩa cần thiết giữa các đơn vị từ vựng đó [17, tr.76] Đề mục chủ đề là các từ và cụm từ mẫu, thể hiện các khái niệm đơn giản hoặc phức tạp, dựa trên ngôn ngữ tự nhiên được kết hợp trước theo cấu trúc quy định [17, tr76] Các đề mục chủ đề trong một khung để mục chủ để được sắp xếp theo vần chữ cái, đi kèm với các quan hệ ngữ nghĩa. Tóm tắt tài liệu: là trình bày lại nội dung chính của tài liệu gốc một cách ngắn gọn dưới dạng một bài văn, sao cho người đọc tiếp thu nội dung đó nhanh nhất, chính xác nhất [17, tr.89] Bài tóm tắt có tác dụng giúp người dùng tin chọn lọc thông tin trong quá trình tìm tin, tiết kiệm dung lượng lưu trữ và truyền thông tin và thay thế tài liệu gốc trong một số trường hợp dac biét (t: gốc viết bằng tiếng hiếm, chế truy cập, tài liệu tham khảo phụ trợ) Tổng luận: là một loại sản phẩm thông tin trình bày tông quát và có hệ thống. về một đề tài nhất định trên cơ sở xử lý thông tin từ nhiều nguồn tỉn trong một giai đoạn nhất định [17, tr.
103] 'Tổng luận cung cấp cho người dùng tin nội dung theo các mức độ sau đây nhằm trợ giúp ra quyết định giải quyết vấn đề: Thông tin tổng quát về đẻ tài được quan tâm; Kiến thức được hệ thống hoá về đề tài trên; Đúc rút ra bản chất cót lõi và động thái tiến triển của vấn đề; Ý kiến đánh giá vấn đề, đề xuất biện pháp thực hiện. Tổng luận có vai trò đặc biệt quan trọng đối với quá trình ra quyết định, đáp ứng nhu cầu tin cho hoạt động quản lý với các đặc điểm: cần ra quyết ịnh chính xác, kịp thời; cần mức độ tổng hợp và tích hợp thông tin cao. Người biên soạn tổng luận thường là các chuyên gia thông tin, chuyên gia các ngành. Các đặc điểm của công tác xử lý nội dung tài liệu Công tác xử lý nội dung tài liệu bao gồm các đặc điểm sau: ~ Tuân thủ một phương pháp luận chung: - Được cụ thể hoá theo đặc thù riêng của từng hệ thống, phụ thuộc vào: + Đối tượng sử dụng tài liệu; + Dạng tài liệu cần xử lý; + Diện bao quát nội dung tài liệu, các khía cạnh ưu tiên, các quy định nội bộ.
Các tiêu chí đánh giá chất lượng công tác xử lý nội dung tài liệu 1. Phân loại tài liệu và định từ khoá Để đánh giá chất lượng của công tác phân loại tài liệu và định từ khoá người ta sử dụng 2 hệ số đánh giá cơ bản là hệ số chính xác và hệ số đầy đủ. * Đánh giá chất lượng thông qua quá trình mô tả tài liệu: ~ Hệ số chính xác thông qua mô tả: Kexmt = Nexmt/Nemmt. 100%, trong đó: Kexmt Hệ số chính xác Nexmt Số lượng chỉ mục mô tả chính xác Nem Tổng số chỉ mục trong kết quả ~ Hệ số đầy đủ: Kddmt = Ndtmt/Mdtmt.
100%, trong đó: Kddmt Hệ số đầy đủ thông qua mô tả Ndtmt Số lượng đặc trưng được mô ta Mdtm Tổng số các đặc trưng nội dung * Đánh giá chất lượng thông qua tìm tin: ~ Hệ số chính xác thông qua tìm tin: Kextt = Nextt/Nr. 100%, trong dé: Kextt Hệ số chính xác thông qua tim tin Nextt Số lượng các biểu ghỉ tìm ra đáp ứng yêu cầu tin Nr Tổng số các biểu ghi tìm ra ay du thong qua tim tin: Kddtt = Dex / Nex. 100%, trong đó: Kđát Hệ số đầy đủ thông qua tìm tin Dex Số lượng các biểu ghỉ tìm ra đáp ứng yêu cầu tin Nex Tổng số các biểu ghi đáp ứng yêu cầu tin trong CSDL 1. Bài tóm tắt Ngoài các tiêu chí như đối với công tác phân loại tài liệu và định từ khoá thì bài tóm tắt cần đảm bảo các tiêu chí về: - Hình thức: + Cấu trúc phải đảm bảo tính lôgic chặt chẽ, cân bằng trong mức độ chọn lọc thông tin.
+ Văn phong phải trong sáng, đơn giản, dễ hiểu; sử dụng thuật ngữ khoa học thông dung; viết tắt đúng cách. Câu văn phải ngắn gọn, ưu tiên sử dụng các loại cú pháp đặc thù (câu thiếu chủ ngữ là chủ thể thực hiện công việc). Hạn chế sử dụng các câu phức hợp, đa nghĩa. ~ Nội dung: + Đầy đủ là đảm bảo yêu cầu thành phần định lượng của bài tóm tắt, bảo.
đảm sao cho toàn bộ thông tin cơ bản của tài liệu gốc được chuyển tải sang bài tóm tắt + Chính xác và khách quan là bảo đảm thành phần định tính của bài tóm tắt. Những thông tin cơ bản nội dung của tài liệu gốc khi được chuyển tải sang bài tóm tắt phải đảm bảo đúng, nguyên vẹn, giá trị khoa học và tư tưởng đã có trong tài liệu gốc. Không đưa ra nhận xét của người làm tóm tắt. KHÁI QUAT VE VIEN KHOA HQC GIAO DUC VIET NAM VA HOAT DONG THONG TIN - THU VIEN TAI VIEN 1.
Khái quát về Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam 1. Lịch sử phát triển VKHGDVN được thành lập năm 1961 với tên gọi ban đầu là Viện Nghiên cứu Giáo dục. Năm 1966, Viện được chia thành hai Viện nhỏ là: Viện Nghiên cứu Chương trình và Phương pháp; Viện Khoa học Giáo dục Năm 1987, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam được thành lập trên cơ sở hợp nhất của 2 viện trên và một số cơ quan nghiên cứu của Bộ Giáo dục. Năm 2003, Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục thành lập trên cơ sở tổ chức lại hai đơn vị nghiên cứu là Viện Khoa học Giáo dục và Viện Nghiên cứu Phát triển Giáo dục.
Năm 2008, Viện đổi tên thành Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam trên cơ sở sát nhập Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục với một số cơ quan nghiên cứu khác của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chức năng, nhiệm vụ * Chức năng VKHGDVN trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, có chức năng giúp Bộ trưởng trong: - Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về: Khoa học giáo dục; Quản lý giáo dục; Chiến lược và chính sách phát triển giáo dục; Nội dung và phương pháp giáo dục. - Dao tao trinh dé thac si va tién si vé khoa học giáo dục và các ngành liên quan. - Théng tin vé khoa học giáo dục; Xuất bản các ấn phẩm khoa học và Tạp chí Khoa học Giáo dục.
* Nhiệm vụ - Nghiên cứu những van đề cơ bản về KHGD; - Nghiên cứu ứng dụng và triển khai những vấn đề về quản lý giáo dục, quá trình dạy học; ~ Đào tạo trình độ thạc sĩ và tiến sĩ các chuyên ngành: Tâm lý học; Giáo dục học; Quản lý giáo dục; Phương pháp giảng dạy các bô môn. ~ Thông tin khoa học giáo dục: Thông tin giáo dục, khoa học giáo dục trong nước và nước ngoài; Xuất bản các ấn phẩm, tạp chí khoa học; Thực hiện các hoạt động dịch vụ thông tin khoa học theo nhu cầu xã hội. - Cung ứng các dịch vụ giáo dục 1. Giới thiệu vài nétvề Trang tâm Thông tin - Thư viện 1.
Chức năng, nhiệm vụ * Chức năng ~ Thu thập, xử lý và phổ biến thông tin KHGD. - Thực hiện các dịch vụ thông tin KHGD ~ Quản lý trang điện tử của Viện - Nghiên cứu trong lĩnh vực TT-TV và các lĩnh vực thuộc KHGD * Nhiệm vụ ~ Tổ chức và quản lý hoạt động của TV chuyên ngành KHGD phục vụ cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lý giáo dục, nghiên cứu sinh, học viên cao học và các đối tượng khác có nhu cầu. ~ Thu thập xử lý, lưu trữ, phổ biến và cung cấp thông tin giáo dục và KHGD.