Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hải Phòng là vùng đất cửa biển có bề dày lịch sử ngàn năm, lưu giữ kho tàng di sản văn hóa vật thể và phi vật thể vô cùng phong phú. Tính đến tháng 5 năm 2014, toàn thành phố sở hữu hơn 1.112 di tích lịch sử, kiến trúc, khảo cổ và danh thắng, trong đó có 436 di tích đã được xếp hạng chính thức (gồm 01 di tích quốc gia đặc biệt, 112 di tích cấp quốc gia và 323 di tích cấp thành phố). Tuy nhiên, dưới tác động của thời tiết vùng duyên hải nhiệt đới ẩm cùng tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, khoảng 25% công trình di tích đang đứng trước nguy cơ xuống cấp, biến dạng hoặc mai một các giá trị gốc.

Thực trạng quản lý di tích tại Hải Phòng trong thời gian qua còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: sự phối hợp giữa các ban ngành chưa đồng bộ, đội ngũ cán bộ cơ sở mỏng và kiêm nhiệm, nguồn kinh phí tu bổ còn hạn hẹp, đồng thời việc khai thác di tích gắn với phát triển kinh tế - du lịch chưa tương xứng với tiềm năng vốn có.

Trước yêu cầu cấp bách đó, đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý nhà nước về di sản, phân tích toàn diện đặc điểm hệ thống di tích và đánh giá thực trạng quản lý từ khi Luật Di sản văn hóa có hiệu lực năm 2001 đến năm 2014 trên địa bàn 14 quận, huyện của thành phố. Mục tiêu then chốt của luận văn là xác lập 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ di tích được tu bổ đúng quy chuẩn khoa học lên trên 85%, đồng thời tối ưu hóa nguồn lực xã hội hóa để bảo tồn bền vững không gian văn hóa truyền thống của thành phố Cảng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý học hiện đại kết hợp với khoa học di sản văn hóa. Trọng tâm là thuyết quản lý theo quy trình của Henri Fayol, tiếp cận quản lý di tích như một chu trình liên tục khép kín gồm 4 chức năng cốt lõi: Hoạch định, Tổ chức, Điều khiển và Kiểm tra. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết phát triển bền vững di sản văn hóa và khung quản lý công mới nhằm cân bằng giữa bảo tồn nguyên trạng và khai thác kinh tế du lịch.

Khung khái niệm của nghiên cứu được xây dựng dựa trên các thuật ngữ chuẩn tắc trong Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 (sửa đổi, bổ sung năm 2009 gồm 7 chương, 74 điều) và các văn bản chỉ đạo của Đảng như Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII. Ba khái niệm nền tảng bao gồm: Di tích lịch sử văn hóa (công trình xây dựng, địa điểm, di vật có giá trị lịch sử, nghệ thuật, khoa học), Quản lý nhà nước về di tích (quá trình tác động có mục đích của cơ quan công quyền bằng pháp luật, cơ chế chính sách) và Xã hội hóa công tác bảo tồn (huy động nguồn lực tài chính, trí tuệ từ cộng đồng theo Nghị định số 92/2002/NĐ-CP và Nghị định số 70/2012/NĐ-CP).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học. Cỡ mẫu khảo sát bao quát 421 di tích đã xếp hạng trên 14 quận/huyện của thành phố Hải Phòng. Trong đó, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích tại 3 huyện có mật độ di tích đậm đặc nhất: Thủy Nguyên (70 di tích), Vĩnh Bảo (76 di tích) và Kiến Thụy (43 di tích) để tiến hành đánh giá sâu về hiện trạng kỹ thuật và năng lực quản lý vận hành.

Hệ thống phương pháp thu thập và xử lý thông tin bao gồm:

  • Phương pháp điền dã, khảo sát thực địa: Đánh giá trực tiếp hiện trạng kiến trúc, cảnh quan và mức độ xâm hại tại 120 điểm di tích tiêu biểu.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 35 đối tượng là cán bộ lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chuyên viên Phòng Văn hóa - Thông tin quận/huyện, thủ từ và đại diện ban quản lý di tích cấp xã/phường.
  • Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp tài liệu: Khai thác số liệu thứ cấp qua 4 đợt kiểm kê di tích của Bảo tàng Hải Phòng (năm 1977-1978, 1996, 2007 và 2013).

Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính chính xác định lượng về số lượng, loại hình di tích, đồng thời nắm bắt sâu sắc bản chất định tính của các rào cản quản trị hành chính trong suốt tiến trình nghiên cứu từ năm 2005 đến tháng 5 năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế mang lại 4 phát hiện quan trọng về hệ thống di tích và công tác quản trị tại Hải Phòng:

Thứ nhất, tính phong phú vượt trội về loại hình di tích. Trong tổng số 421 di tích được phân loại chi tiết có: 202 di tích lịch sử văn hóa (chiếm tỷ trọng cao nhất 47,98%), 83 di tích lịch sử kháng chiến (chiếm 19,71%), 74 di tích kiến trúc nghệ thuật (chiếm 17,58%), 21 di tích lịch sử (chiếm 4,99%), 20 di tích lịch sử cách mạng (chiếm 4,75%), 8 di tích lưu niệm danh nhân (chiếm 1,90%), 4 danh lam thắng cảnh và 3 di chỉ khảo cổ học độc đáo.

Thứ hai, sự phân bố địa lý không đồng đều. Di tích tập trung chủ yếu ở khu vực đồng bằng nông thôn ngoại thành. Huyện Vĩnh Bảo dẫn đầu thành phố với 76 di tích đã xếp hạng (chiếm 18,05% tổng số di tích toàn thành phố), tiếp theo là huyện Thủy Nguyên với 70 di tích (chiếm 16,63%) và huyện Kiến Thụy với 43 di tích (chiếm 10,21%). Ngược lại, các quận đô thị mới như Dương Kinh chỉ có 9 di tích (chiếm 2,14%). Về phân cấp quản lý, toàn thành phố có 112 di tích xếp hạng quốc gia; trong đó Thủy Nguyên chiếm tỷ lệ cao nhất với 23 di tích (20,54%), Vĩnh Bảo có 21 di tích (18,75%) và Hải An có 13 di tích (11,61%).

Thứ ba, giá trị lịch sử - văn hóa dày dặn xuyên suốt các thời kỳ. Hệ thống di chỉ Cái Bèo trên đảo Cát Bà (niên đại 7.000 đến 4.000 năm cách ngày nay) và Tràng Kênh (gần 4.000 năm) khẳng định sự hiện diện của các nền văn hóa tiền sử lâu đời. Về dấu ấn chống ngoại xâm, có tới 34 làng tại Hải Phòng lập đền thờ các danh tướng triều Trần, cùng 25 di tích thờ 45 vị tướng lĩnh tham gia chiến thắng Bạch Đằng năm 1288. Về kiến trúc nghệ thuật, đình Hàng Kênh sở hữu hơn 400 hình tượng rồng chạm khắc tinh xảo, đình Cung Chúc độc đáo với kết cấu 36 lỗ mộng, và hàng loạt pho tượng đá mang phong cách nghệ thuật thời Mạc thế kỷ 16.

Thứ tư, bất cập trong cơ chế vận hành cấp cơ sở. Hơn 80% nhân sự tại các Ban quản lý di tích cấp xã/phường là cán bộ kiêm nhiệm hoặc người cao tuổi nghỉ hưu, thiếu chứng chỉ chuyên môn về bảo tồn. Khoảng 15% công trình tu bổ tự phát bằng nguồn vốn nhân dân đóng góp đã sử dụng vật liệu hiện đại sai quy cách, làm biến dạng kiến trúc cổ truyền.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa mật độ di tích bắt nguồn từ quá trình lịch sử mở đất, lập làng ven biển và vị trí tiền tiêu quân sự của các huyện Thủy Nguyên, Vĩnh Bảo, Kiến Thụy. Những phát hiện này phản ánh bức tranh tương đồng với các nghiên cứu quản lý di sản tại vùng châu thổ Bắc Bộ, nơi nguồn ngân sách nhà nước chỉ đáp ứng khoảng 30% đến 40% nhu cầu bảo dưỡng thực tế, dẫn đến sự phụ thuộc lớn vào nguồn lực xã hội hóa.

Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa hiệu quả thông qua hai công cụ trực quan: Bảng ma trận phân bố di tích theo 14 quận/huyện kết hợp cấp xếp hạng (giúp nhà quản lý xác định thứ tự ưu tiên đầu tư hạ tầng), và Biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu 8 nhóm loại hình di tích (làm nổi bật vai trò chủ đạo của loại hình lịch sử văn hóa và lịch sử kháng chiến).

Sự thiếu vắng liên kết giữa Bảo tàng Hải Phòng, Ban Quản lý dự án các công trình Văn hóa - Thể thao - Du lịch với chính quyền xã/phường là nguyên nhân trực tiếp khiến công tác kiểm kê di vật, chống mất cắp cổ vật và kiểm soát hồ sơ tu bổ chưa đạt hiệu quả tối ưu. Ý nghĩa của phát hiện này đặt ra yêu cầu phải tái cấu trúc toàn diện chuỗi phân cấp quản trị văn hóa tại đô thị loại I trực thuộc Trung ương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ:

Thứ nhất, kiện toàn tổ chức bộ máy và chuẩn hóa quy chế phân cấp quản lý.

  • Hành động: Thành lập Ban quản lý chuyên trách tại 100% các cụm di tích cấp quốc gia trọng điểm và di tích quốc gia đặc biệt; ban hành quy chế phối hợp liên ngành rõ ràng giữa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch với UBND quận/huyện.
  • Mục tiêu: Giảm tỷ lệ cán bộ quản lý di tích kiêm nhiệm xuống dưới 20% và xử lý 100% các vi phạm xây dựng trái phép trong vùng đệm di tích.
  • Timeline: Giai đoạn 2015 - 2018.
  • Chủ thể thực hiện: UBND thành phố Hải Phòng, Sở Nội vụ phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Thứ hai, hoàn thiện quy hoạch tổng thể và số hóa cơ sở dữ liệu di sản.

  • Hành động: Triển khai cắm mốc giới bảo vệ thực địa và lập bản đồ quy hoạch bảo tồn không gian di tích; xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ khoa học điện tử cho toàn bộ hơn 1.112 di tích.
  • Mục tiêu: Đạt 100% di tích cấp quốc gia và cấp thành phố được số hóa 3D dữ liệu kiến trúc; hoàn thành cắm mốc khoanh vùng bảo vệ tại 436 di tích đã xếp hạng.
  • Timeline: Giai đoạn 2016 - 2020.
  • Chủ thể thực hiện: Bảo tàng Hải Phòng, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các quận/huyện.

Thứ ba, đổi mới cơ chế tài chính và huy động vốn xã hội hóa minh bạch.

  • Hành động: Xây dựng quỹ bảo tồn di sản cấp quận/huyện; chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, quản lý nguồn công đức và tài trợ của doanh nghiệp lữ hành; áp dụng cơ chế đấu thầu tu bổ công khai.
  • Mục tiêu: Nâng tỷ trọng kinh phí xã hội hóa đóng góp vào công tác trùng tu lên 50% đến 60% tổng vốn đầu tư hàng năm, giảm phụ thuộc ngân sách công.
  • Timeline: Bắt đầu triển khai từ năm 2015, duy trì hàng năm.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Tài chính, Phòng Văn hóa - Thông tin quận/huyện và các Ban quản lý di tích cơ sở.

Thứ tư, đào tạo nguồn nhân lực và tăng cường thanh tra chuyên ngành.

  • Hành động: Mở các lớp tập huấn kỹ thuật tu bổ, bảo quản mộc và phòng chống mối mọt; tổ chức các đợt thanh tra định kỳ và đột xuất tại các công trình đang thi công tôn tạo.
  • Mục tiêu: Tổ chức tối thiểu 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ/năm cho hơn 500 cán bộ văn hóa xã/phường; thực hiện thanh tra kiểm soát 100% các dự án tu bổ bằng vốn xã hội hóa.
  • Timeline: Định kỳ hàng quý trong giai đoạn 2015 - 2022.
  • Chủ thể thực hiện: Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu chuyên khảo mang giá trị thực tiễn cao đối với 4 nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hải Phòng cùng UBND 14 quận/huyện có thể sử dụng khung giải pháp và số liệu phân loại của đề tài làm căn cứ xây dựng Đề án quy hoạch bảo tồn di tích giai đoạn 2015 - 2025.
  2. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên sau đại học: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật chuẩn xác, mô hình phân tích quản lý công và hệ thống dữ liệu điền dã thực chứng về 421 di tích xếp hạng phục vụ giảng dạy ngành Quản lý văn hóa, Di sản học và Văn hóa học.
  3. Đơn vị tư vấn, kiến trúc sư và nhà thầu tu bổ di tích: Tham khảo các đặc trưng kiến trúc cổ truyền bản địa (như kết cấu đình làng Bắc Bộ thế kỷ 17-18, kỹ thuật chạm khắc đình Hàng Kênh, đình Kiền Bái) để xây dựng phương án thiết kế thi công bảo đảm tính nguyên gốc.
  4. Doanh nghiệp du lịch và các tổ chức phát triển cộng đồng: Khai thác các dữ liệu lịch sử - khảo cổ tiêu biểu (khu di tích Tràng Kênh, Cát Bà, hệ thống di tích nhà Mạc tại Kiến Thụy) để thiết kế các tour du lịch di sản văn hóa, tạo nguồn sinh kế bền vững cho người dân địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Toàn thành phố Hải Phòng có bao nhiêu di tích đã được xếp hạng bảo vệ? Theo số liệu thống kê đến tháng 5 năm 2014, Hải Phòng có 436 di tích được xếp hạng chính thức trên tổng số hơn 1.112 di tích toàn thành phố. Trong đó gồm 01 di tích quốc gia đặc biệt, 112 di tích cấp quốc gia và 323 di tích cấp thành phố, phản ánh bề dày truyền thống văn hóa của vùng đất cửa biển.

Địa phương nào tại Hải Phòng tập trung mật độ di tích lịch sử lớn nhất? Huyện Vĩnh Bảo giữ vị trí dẫn đầu toàn thành phố với 76 di tích đã xếp hạng (chiếm 18,05% tổng số di tích), trong đó có 21 di tích quốc gia. Tiếp theo là huyện Thủy Nguyên với 70 di tích (chiếm 16,63%), gồm 23 di tích quốc gia. Đây là hai trung tâm lưu giữ di sản đậm đặc nhất của Hải Phòng.

Đâu là giá trị lịch sử nổi bật nhất của hệ thống di tích Hải Phòng? Nổi bật nhất là hệ thống di tích gắn liền với ba lần chiến thắng giặc ngoại xâm trên sông Bạch Đằng năm 938, năm 981 và năm 1288. Riêng chiến thắng thời Trần năm 1288, toàn thành phố có 25 di tích thờ phụng 45 vị tướng lĩnh và 34 làng ven sông duy trì tín ngưỡng thờ tự này.

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng di tích bị biến dạng khi tu bổ là gì? Nguyên nhân chủ yếu do hơn 80% nhân sự quản lý di tích cấp cơ sở là cán bộ kiêm nhiệm, thiếu chuyên môn bảo tồn di sản. Nhiều địa phương khi tiến hành tu bổ bằng vốn xã hội hóa đã tự ý thay thế kết cấu gỗ bằng bê tông hoặc sơn mới sai quy chuẩn mà không thông qua thẩm định của cơ quan chuyên ngành.

Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào để giải quyết bài toán kinh phí tu bổ? Giải pháp then chốt là đẩy mạnh cơ chế xã hội hóa minh bạch, chuyên nghiệp hóa việc quản lý nguồn tiền công đức và tài trợ du lịch. Mục tiêu đặt ra là huy động nguồn lực xã hội hóa chiếm từ 50% đến 60% tổng chi phí tu bổ hàng năm, kết hợp hài hòa nguồn vốn công và tư nhân.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản lý nhà nước về di tích lịch sử văn hóa dựa trên lý thuyết quản trị hiện đại và Luật Di sản văn hóa.
  • Khảo sát thực chứng, phân loại chi tiết 421 di tích đã xếp hạng trên 14 quận/huyện, xác lập bức tranh tổng thể về mật độ và giá trị di sản Hải Phòng.
  • Đánh giá thẳng thắn 4 điểm nghẽn trong công tác quản lý thực tế: cơ cấu nhân sự mỏng, kinh phí hạn hẹp, nguy cơ biến dạng kiến trúc và sự phối hợp liên ngành thiếu chặt chẽ.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp đột phá về kiện toàn bộ máy, quy hoạch số hóa dữ liệu, minh bạch hóa nguồn vốn xã hội hóa và nâng cao năng lực thanh tra.
  • Khẳng định giá trị của hệ thống di tích như nguồn lực nội sinh quan trọng thúc đẩy kinh tế - xã hội thành phố phát triển bền vững.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc, giúp các cơ quan quản lý văn hóa giai đoạn 2015 - 2025 hoạch định chiến lược bảo tồn thích ứng. Để di sản thực sự trở thành động lực phát triển, các cấp chính quyền và cộng đồng cần bắt tay thực hiện ngay các giải pháp đồng bộ nêu trên, giữ gìn vẹn nguyên bản sắc văn hóa ngàn năm của thành phố Hải Phòng cho các thế hệ mai sau.