Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam chuyển đổi mạnh mẽ sang phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ từ năm 2010, vai trò của trung tâm học liệu trở thành yếu tố quyết định chất lượng tự học và nghiên cứu khoa học. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán phát triển đồng bộ hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, một cơ sở đào tạo đại học và sau đại học trọng điểm với quy mô hơn 8.000 sinh viên chính quy và 532 cán bộ, giảng viên.

Vấn đề cốt lõi được đặt ra là sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu thông tin chuyên sâu của các nhóm người dùng tin nhưng năng lực cung ứng của thư viện vẫn còn nhiều khoảng trống, đặc biệt là nguồn tài liệu điện tử và cơ sở dữ liệu số. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là khảo sát toàn diện thực trạng hoạt động thông tin giai đoạn 2005 - 2011, phân tích hành vi người dùng tin, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cấp chất lượng sản phẩm và mở rộng dịch vụ hiện đại.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 với tổng diện tích mặt bằng 2.250 m2, phục vụ hơn 7.000 bạn đọc thường xuyên và quản lý kho tư liệu gồm 17.099 cuốn sách in cùng 79.649 biểu ghi mục lục điện tử. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng tỷ lệ thỏa mãn yêu cầu tin từ mức 63% lên trên 85%, góp phần hoàn thiện hạ tầng thông tin học thuật đáp ứng chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết truyền thông khoa học và mô hình hành vi tìm kiếm thông tin của người dùng tin trong môi trường đại học. Tác giả kết hợp lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ tổng thể nhằm xác lập 4 tiêu chí chuẩn mực đánh giá sản phẩm thông tin bao gồm: mức độ bao quát nguồn tin, tính chính xác khách quan, tính cập nhật linh hoạt và mức độ thân thiện với người dùng.

Hệ thống lý luận vận dụng 4 khái niệm chuyên ngành then chốt:

  1. Sản phẩm thông tin - thư viện: Kết quả của quá trình xử lý, phân tích và tổng hợp thông tin (biên mục, phân loại DDC, định từ khóa, tóm tắt) nhằm hình thành các công cụ tra cứu như mục lục, thư mục chuyên đề và hệ thống cơ sở dữ liệu.
  2. Dịch vụ thông tin - thư viện: Chuỗi hoạt động tương tác giữa cán bộ thư viện và người đọc nhằm cung cấp tài liệu gốc, tra cứu dữ liệu, tư vấn thông tin và phổ biến thông tin chọn lọc.
  3. Phát triển sản phẩm và dịch vụ: Quá trình biến đổi biện chứng gia tăng cả về số lượng, chất lượng và độ đa dạng nhằm thích ứng với sự thay đổi của nguồn tin và nhu cầu của xã hội.
  4. Chuẩn hóa nghiệp vụ thông tin: Việc áp dụng đồng bộ Khung phân loại thập phân Dewey phiên bản 14 rút gọn (DDC), Quy tắc biên mục Anh - Mỹ (AACR2) và Khổ mẫu biên mục máy đọc được (MARC 21).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng kết hợp giữa thống kê hệ thống và khảo sát thực địa. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu 270 người dùng tin, phân bổ đều cho 3 nhóm đối tượng: cán bộ giảng viên, học viên sau đại học và sinh viên đại học thuộc 11 khoa đào tạo. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho các khối ngành khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và sư phạm chuyên nghiệp.

Dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ nhật ký quản trị của phần mềm tích hợp Libol 5.5, bao gồm 7.728 tài khoản thẻ bạn đọc, 50.573 biểu ghi sách, 4.377 biểu ghi luận văn luận án và 13.231 tên tài liệu được chọn mẫu xử lý hồi cố. Tác giả sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh định lượng và phỏng vấn sâu 10 cán bộ quản lý cùng giảng viên chuyên ngành. Timeline nghiên cứu tập trung thu thập số liệu thực tế giai đoạn 2005 - 2011, với cao điểm khảo sát chuyên sâu vào tháng 5 và tháng 6 năm 2011 nhằm phản ánh chân thực chu kỳ học tập và làm khóa luận tốt nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về thực trạng sản phẩm và dịch vụ thông tin tại đơn vị:

Thứ nhất, hệ thống mục lục truyền thống vẫn chiếm ưu thế trong thói quen tra cứu với 72,5% người dùng tin thường xuyên tiếp cận (196 trên 270 người được hỏi). Trong đó, 79,6% người dùng đánh giá chất lượng mục lục truyền thống ở mức tốt, 15,3% đánh giá trung bình và chỉ 5,1% chưa hài lòng. Cùng thời điểm, hệ thống mục lục truy nhập công cộng trực tuyến OPAC trên nền tảng Libol 5.5 đã bước đầu phục vụ 63% bạn đọc (170 trên 270 người) với kho dữ liệu đồ sộ 79.649 biểu ghi.

Thứ hai, phân tích 13.231 tên tài liệu trong cơ sở dữ liệu cho thấy cơ cấu vốn tư liệu có sự chênh lệch lớn giữa các phân ngành. Tài liệu Văn học chiếm tỷ trọng cao nhất với 25% (3.267 tên tài liệu), Chính trị - xã hội chiếm 18% (2.390 tên), Toán học chiếm 10% (1.324 tên), Sinh học chiếm 6% (841 tên), Lịch sử - địa lý chiếm 5% (601 tên), trong khi Vật lý và Hóa học chỉ chiếm 3% mỗi ngành (lần lượt 395 và 353 tên tài liệu). Vốn tài liệu ngoại văn lưu giữ 33.783 sách tiếng Nga nhưng sách tiếng Anh chỉ có 10.314 cuốn.

Thứ ba, sự phân hóa rõ rệt trong hành vi khai thác thông tin giữa các nhóm độc giả. Thống kê tháng 5 năm 2011 cho thấy cán bộ giảng viên thực hiện 143 lượt mượn, trong đó tài liệu tiếng Anh chiếm 60,1% (86 lượt) và sách chuyên khảo chiếm 78,3% (112 lượt). Ngược lại, sinh viên thực hiện 3.841 lượt mượn nhưng tài liệu tiếng Anh chỉ đạt 12 lượt (dưới 1%), chủ yếu tập trung vào sách chuyên khảo tiếng Việt (1.924 lượt) và luận văn, khóa luận tốt nghiệp (1.476 lượt).

Thứ tư, nguồn lực tài liệu số chưa được khai thác tương xứng với tiềm năng. Thư viện lưu trữ 4.377 toàn văn luận văn, khóa luận và 286 đĩa CD-ROM cùng băng từ, nhưng toàn bộ tệp tin mới chỉ lưu trữ dạng thư mục rời rạc trên máy tính cục bộ, chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu toàn văn trực tuyến phục vụ người đọc từ xa. Toàn bộ thư viện chỉ có 20 máy tính nối mạng phục vụ tra cứu cho hơn 7.000 người dùng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của tình trạng trên bắt nguồn từ việc chuyển đổi sang phương thức đào tạo tín chỉ làm bùng nổ nhu cầu tự học nhưng kinh phí đầu tư hạ tầng công nghệ chưa theo kịp. Đội ngũ nhân sự thư viện gồm 18 cán bộ (chỉ 1 thạc sĩ chuyên ngành) dù có tinh thần trách nhiệm cao nhưng còn thiếu chuyên gia chuyên sâu về quản trị hệ thống dữ liệu số.

So với các thư viện đại học lớn cùng thời kỳ như Đại học Bách Khoa Hà Nội hay Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội, Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 còn chậm trễ trong việc thương mại hóa dịch vụ và tích hợp cơ sở dữ liệu điện tử liên kết quốc tế. Để tối ưu hóa việc theo dõi, các dữ liệu này có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu 10 nhóm ngành vốn tài liệu và bảng ma trận tương quan giữa trình độ ngoại ngữ với tần suất sử dụng tài liệu điện tử.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hiện đại hóa toàn diện hoạt động thông tin - thư viện:

  1. Số hóa và thiết lập Cơ sở dữ liệu toàn văn: Tổ Nghiệp vụ - Bổ sung chủ trì số hóa toàn bộ 4.377 khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ và đề tài nghiên cứu khoa học. Hoàn thành tích hợp dữ liệu toàn văn lên hệ thống Libol 5.5 trong lộ trình 12 tháng, đạt mục tiêu phục vụ 100% người dùng tra cứu tài liệu số nội sinh qua mạng Intranet và Internet.
  2. Hiện đại hóa hạ tầng phần cứng và giao diện tra cứu OPAC: Ban Giám hiệu cấp kinh phí đầu tư bổ sung 30 máy trạm chuyên dụng, nâng tổng số máy tính phòng tra cứu lên 50 máy tại tòa nhà 8 tầng. Nâng cấp đường truyền mạng băng thông rộng và tái cấu trúc giao diện tìm kiếm OPAC thân thiện, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ người dùng tin hài lòng lên trên 85% trong giai đoạn 2012 - 2014.
  3. Đa dạng hóa sản phẩm thông tin chuyên sâu: Tổ Phục vụ bạn đọc triển khai biên soạn định kỳ Thư mục thông báo sách mới hàng tháng, Thư mục chuyên đề quý phục vụ 9 chuyên ngành thạc sĩ và 1 chuyên ngành tiến sĩ. Xuất bản Bản tin điện tử thư viện định kỳ 3 tháng một lần để chủ động cung cấp thông tin khoa học giáo dục đến từng khoa đào tạo.
  4. Chuẩn hóa chương trình đào tạo người dùng tin: Ban Chủ nhiệm thư viện phối hợp với Phòng Đào tạo đưa học phần Kiến thức thông tin vào chương trình tuần sinh hoạt công dân đầu khóa cho 100% sinh viên năm thứ nhất. Tổ chức tối thiểu 4 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng khai thác cơ sở dữ liệu học thuật quốc tế cho đội ngũ cán bộ, giảng viên nhà trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Giám hiệu và các nhà quản lý thư viện đại học: Cung cấp khung phương pháp luận và số liệu thực chứng để hoạch định chính sách phát triển nguồn tin, phân bổ ngân sách mua sắm trang thiết bị và cơ cấu lại không gian học liệu phù hợp với đào tạo tín chỉ.
  2. Cán bộ nghiệp vụ thông tin - thư viện: Cung cấp quy trình chuẩn hóa xử lý kỹ thuật tài liệu theo chuẩn quốc tế AACR2, DDC 14, MARC 21 và phương pháp vận hành phần mềm quản trị thư viện tích hợp Libol 5.5 trong thực tiễn.
  3. Giảng viên và nghiên cứu viên ngành Khoa học Thư viện - Thông tin học: Sử dụng nguồn tư liệu tham khảo về mô hình khảo sát nhu cầu tin, các tiêu chí định lượng chất lượng dịch vụ và phương pháp phân tích cấu trúc vốn tài liệu đại học.
  4. Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành: Học hỏi phương pháp thiết kế công cụ nghiên cứu thực địa, kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê từ phần mềm chuyên dụng và cách thức trình bày một công trình luận văn thạc sĩ khoa học chuẩn mực.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhu cầu khai thác tài liệu giữa cán bộ giảng viên và sinh viên tại trường có điểm gì khác biệt lớn nhất?
Khảo sát tháng 5 năm 2011 chỉ ra cán bộ giảng viên ưu tiên mượn tài liệu tiếng Anh (chiếm 60,1% tổng số 143 lượt mượn) và 78,3% là sách chuyên khảo sâu. Trong khi đó, sinh viên chủ yếu mượn giáo trình tiếng Việt và tài liệu khóa luận tốt nghiệp (1.476 trên 3.841 lượt mượn), tỷ lệ đọc tài liệu tiếng Anh chỉ đạt dưới 1% do rào cản ngoại ngữ.

2. Tại sao thư viện vẫn duy trì hệ thống mục lục phiếu truyền thống khi đã có OPAC?
Tại thời điểm khảo sát, 72,5% độc giả vẫn duy trì thói quen sử dụng mục lục phiếu do số lượng máy tính tra cứu trực tuyến còn hạn chế (chỉ 20 máy cho hơn 7.000 bạn đọc). Ngoài ra, mục lục phiếu phân loại theo chuẩn DDC giúp người đọc dễ dàng định vị tài liệu tại các kho đóng truyền thống.

3. Phần mềm quản trị Libol 5.5 đóng vai trò gì trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ thư viện?
Phần mềm Libol 5.5 giúp tự động hóa toàn diện các khâu biên mục, quản lý lưu thông và tích hợp cơ sở dữ liệu 79.649 biểu ghi. Hệ thống cho phép bạn đọc tra cứu đa tiêu chí thông qua các toán tử logic, giảm thời gian tìm kiếm tài liệu từ hàng giờ xuống còn vài giây.

4. Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cơ sở dữ liệu toàn văn tại đơn vị là gì?
Thư viện sở hữu 4.377 tệp tin luận văn, khóa luận điện tử nhưng chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu toàn văn tập trung do thiếu hạ tầng máy chủ chuyên dụng, băng thông mạng hạn chế và đội ngũ cán bộ chưa được đào tạo chuyên sâu về bảo mật và bản quyền số.

5. Luận văn đề xuất giải pháp đột phá nào để phục vụ đào tạo theo hệ thống tín chỉ?
Nghiên cứu nhấn mạnh giải pháp bắt buộc tích hợp chương trình đào tạo kiến thức thông tin cho 100% người học ngay từ năm thứ nhất, đồng thời chuyển đổi từ mô hình kho đóng sang kho mở tự chọn và số hóa toàn bộ tài nguyên học liệu nội sinh để phục vụ nghiên cứu 24/7.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện thực trạng nguồn lực thông tin gồm 17.099 cuốn sách, 79.649 biểu ghi mục lục điện tử và 4.377 công trình luận văn tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
  • Khảo sát chuyên sâu 270 người dùng tin và 7.728 tài khoản thẻ bạn đọc, phản ánh chính xác cấu trúc nhu cầu và hành vi tra cứu của các nhóm độc giả.
  • Xác lập khung tiêu chuẩn 4 tiêu chí khoa học nhằm định lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ thư viện trong môi trường giáo dục đại học.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về công nghệ số hóa, cơ sở vật chất, sản phẩm thông tin gia tăng giá trị và phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn 2012 - 2020.
  • Khẳng định vai trò trung tâm của thư viện số trong việc nâng cao chất lượng đào tạo theo tín chỉ và chuyển giao tri thức khoa học sư phạm.

Nhà trường và các đơn vị quản lý thư viện cần khẩn trương phê duyệt kế hoạch đầu tư hạ tầng máy tính, triển khai số hóa kho học liệu nội sinh và chuẩn hóa chương trình đào tạo kỹ năng tìm tin để tối ưu hóa hiệu quả nguồn tài nguyên tri thức ngay trong năm học tới.