Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN VE TO CHỨC VÀ HOẠT DONG THONG TIN - THU VIEN TAI TRUONG DAI HOC MO DIA - CHAT 1. Cac khái niệm cơ ban 1. Khái niệm về tổ chức * Khái niệm tổ chức Tổ chức đóng vai trò vô cùng quan trọng trong mọi chế độ xã hội, mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề. Nhờ có tổ chức tốt đã đem lại hiệu quả lao động cao.
Theo Dai từ điển Tiếng Việt xuất bản năm 2008 của Nguyễn Như Y: 76 chức là sắp xếp, bố trí thành các bộ phận để cùng thực hiện một nhiệm vụ hoặc cùng một chức năng chung [41, tr. Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam xuất bản năm 2005, “7ổ chức là hình thức tập hợp, liên kết các thành viên trong xã hội nhằm đáp ứng yêu cau, nguyện vọng lợi ích của các thành viên; cùng nhau hành động vì mục đích chung.” Theo từ điển từ và ngữ Việt Nam của GS. Nguyễn Lân, khái niệm “tổchức” được định nghĩa như sau: “Sắp đặt và đưa vào né nếp, sắp xếp để một số đông người tập hợp nhằm thực hiện một mục đích” [19, tr. Các giáo sư ở Học viện Hành chính Quốc gia Việt Nam đưa ra định nghĩa: “Tổ chức là một khoa học về sự thiết lập moi quan hệ giữa con người với nhau, nhằm mục đích quản lý tốt doi tượng của mình”.
Như vậy, khái niệm “tô chức” có nhiều cách hiểu khác nhau nhưng cơ bản nội dung giống nhau. Theo đó, có thé định nghĩa “tổ chức” như sau: tổ chức là tập hợp nhiều người được sắp xếp, bố trí dé tiến hành công việc theo trình tự nhất định nhằm thực hiện mục tiêu chung. * Khái niệm tổ chức cơ quan thông tin — thư viện Theo tác giả Âu Thị Câm Linh, trong cuốn Tổ chức và quản lý công tácthư viện, thì “76 chức thông tin thư viện là thiết lập một cơ cầu tổ chức thích hợp cho thư viện hoặc trung tâm thông tin đó tôn tại và phát triển, là bố trí, sắp xếp nguồn lực gồm: tài liệu, máy móc, trang thiết bị, con người,. cua thu viện hoặc trung 14 tâm thông tin một cách hợp lý nhất dé thư viện và trung tâm thông tin hoạt động có hiệu quả cao nhát” [20, tr.
Nhu vậy, có thé nói t6 chức cơ quan TT-TV bao gồm các nội dung sau: cơ cau tổ chức của thư viện, đội ngũ cán bộ của thư viện và CSVC của thư viện. Khái niệm về hoạt động Theo Dai từ điển Tiếng Việt: “Hoat động là làm những việc khác nhau với mục đích nhất định trong đời sống xã hội ”[9, tr. Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Hoat động của con người là một chuỗi các hoạt động tác động vào một đối tượng nhất định nhằm vào mục đích nhất định và có ý nghĩa xã hội” [31, tr. Theo Từ điền từ và ngữ Việt Nam của GS.
Nguyễn Lân, khái niệmhoạt động được định nghĩa là: “Hoạt động (hoạt có nghĩa là chuyển động; động là không đứng yên); Vận động, làm cho bộ máy hoạt động lên; Tham gia việc gì đòi hỏi tốn công suc. Theo Từ điển Tiếng Việt: “Hoat động là tiến hành những việc làm có quan hệ chặt chẽ với nhau, thực hiện một chức năng nhất định nào đó trong một chỉnh thể nhằm một mục đích nhất định trong cuộc sống xã hội” [38, tr. Theo quan điểm của PGS.TS Trần Thị Minh Nguyệt: “Hoạt động có thể được coi là tổng hợp các hành động của con người tác động vào một đổi tượng nhất định nhằm đạt một mục đích nhất định và có ý nghĩa xã hội nhất định. ” Hoạt động thông tin: “2à gud trình sáng tao, thu thập, xử lý, cải biến, lưu trữ và pho biến thông tin cho con người” [25,tr.
Hoạt động thư viện: “7à gud trình thu thập, xử lý, lưu trữ và phổ biến tài liệu cho người đọc ” [25, tr. Trên cơ sở nảy, có thé xác định khái niệm “hoạ động” trong lĩnh vực TT- TV là tiễn hành toàn bộ các công việc thuộc chức năng và nhiệm vụ có liên quan mật thiết với nhau về chuyên môn nghiệp vụ TT-TV của một thư viện hay một trung tâm thông tin. Bao gồm: Xây dựng và phát triển VTL, tổ chức xử lý nghiệp 15 vụ, tổ chức kho và bao quản VTL, xây dựng bộ máy tra cứu, tổ chức phục vụ NDT, xây dựng và phát triển nguồn lực thông tin, ứng dụng CNTT. Ngoài ra, còn một số hoạt động khác như: hoạt động marketing; hoạt động phối hợp, chia sẻ thông tin; hoạt động dao tao NDT.
Mối quan hệ giữa tổ chức và hoạt động thông tin — thư viện Tổ chức và hoạt động không ton tại tách rời nhau, nó có mối quan hệ biện chứng với nhau. Nếu theo quan điểm của Triết học thì có thể coi “tổ chức” là hình thức, còn “hoạt động” là nội dung. Nội dung và hình thức là một cặp phạm trù trong phép biện chứng duy vật và là một trong những nội dung của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến dùng dé chỉ mối quan hệ biện chứng giữa “nội dung” tức phạm trù chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật và “hình thức” là phạm trù chỉ phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tô của sự vật đó. Vì nội dung là những mặt, những yeu tố, những quá trình tạo nên sự vật, còn hình thức là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tô của nội dung nên nội dung và hình thức luôn gắn bó chặt chẽ với nhau trong một thé thống nhất.
Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức là mối quan hệ biện chứng, trong đó nội dung quyết định hình thức và hình thức tác động trở lại nội dung. Giữa nội dung và hình thức không phải luôn luôn có sự thống nhất. Một tổ chức, cơ quan mà không có hoạt động thì tổ chức, cơ quan đó khó ma tồn tại và phát triển được. Một hoạt động mà không có tô chức thì khó mang lại hiệu quả.
Trong lĩnh vực TT-TV, mối quan hệ giữa tô chức bộ máy và các nội dung hoạt động chịu sự tác động lẫn nhau. Sự phát triển của các nội dung hoạt động đòi hỏi phải kiện toàn tô chức, để có thể đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện hoạt động, cũng như quản lý quá trình thực hiện thông qua sự thiết lập mối quan hệ giữa các bộ phận, cá nhân chỊu trách nhiệm thực hiện hoạt động đó. Các yếu tố ảnh hướng đến tổ chức và hoạt động thông tin — thư viện Trước yêu cầu của một xã hội thông tin, nền kinh tế tri thức, xu thế toản cầu hóa và hội nhập quốc tế, dưới tác động mạnh mẽ của CNTT va truyền thông, nhu cầu của NDT ngày càng cao, đa dang, đòi hỏi các thư viện cần chuyền biến, đổi mới mạnh mẽ để thích ứng với vai trò và nhiệm vụ mới. Cũng như các hoạt động khác trong xã hội, hoạt động TT-TV chịu sự tác động của nhiều yếu tố bao gồm: 1.
Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào trong hoạt động thư viện Bước vào thế kỷ XXI, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ những sản phẩm công nghệ mới phát triển ram rộ đã đem lại nhiều tiện ích cho cuộc sông, nó được ứng dụng rộng rãi ở nhiều lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực thông tin truyền thông. Việc ứng dụng các thiết bị của khoa học công nghệ hiện đại vào hoạt động thư viện đã giúp thư viện thay đổi căn bản và hoạt động hiệu quả hơn trong công tác bổ sung, xử lý tài liệu, tra tìm tài liệu, phục vụ NDT, tiết kiệm thời gian và công sức của cán bộ thư viện và NDT. Các thiết bị được sử dụng như: máy tính điện tử, phần mềm quản trị thư viện (Libol, Ilib, Kipos, Koha, Dspase.), may scan, máy in, máy photocopy, máy đọc mã vạch, chỉ từ, công từ,. Nguén nhân lực “CBTV được coi là linh hồn của thư viện”.
Vai trò đó càng được phát huy hơn nữa trong xã hội ngày nay. Thư viện và CBTV phải đương đầu với những yêu cầu của một xã hội mà thông tin được coi là nên tảng của mọi sự phát triển. CBTV là cầu nối giữa tri thức của nhânloại với NDT, là người làm nhiệm vụ sưu tầm, xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin; cung cấp các SP&DV thông tin có chất lượng tới cho NDT. Trong thời đại mới, thư viện sẽ không phải chỉ là nơi lưu giữ sách như những nhìn nhận trước đây mà sẽ còn là nơi cung cấp, quảng bánhững thông tin có giá trị, có chất lượng tới NDT một cách chủ động.
17 Đề thực hiện tốt các mục tiêu này, CBTV trong tương lai cần được trang bị thêm nhiều kiến thức để phục vụ có hiệu quả trong môi trường thư viện đang phát triển nhanh chóng nâng cao khả năng thích ứng, luôn là người hướng dẫn nhiệt thành trong quátrình thỏa mãn nhu cầu sử dụng thư viện của mọi người. Do vậy mà chất lượng hoạt động của thư viện bị tác động lớn bởi trình độ người cán bộ. Cơ sở vật chất CSVC được hiểu như là các nhà, diện tích dành cho thư viện với toàn bộ trang thiết bị của chúng. Chúng có vai trò hết sức to lớn: Đối với tai liệu, nó là nơi chứa và bảo quản tài liệu.
Đối với bạn đọc, nó là nơi học làm việc với tài liệu, tiếp xúc với các nguồn thông tin. Đối voi CBTV, đây là ngôi nhà thứ hai của ho, nơi họ thé hiện vai trò của bản thân, những ước mơ, hoài bão, những kiến thức đã học được ở trường vào thực tiễn. CSVC là bộ mặt và là niềm tự hào của thư viện. Một thư viện với CSVC, trang thiết bị hiện đại sẽ cung cấp cho NDT những dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng các yêu cầu và nhu cầu của họ, tạo nên uy tín lớn cho thư viện, đồng thời giúp cho CBTV tự hào về công việc của mình.
Kinh phí hoạt động Đề đảm bảo chất lượng đảo tạo của Nhà trường, vai trò củathư viện cần phải được khẳng định. Thư viện cần được đầu tư đúng mức để trở thành một trung tâm thông tin, không chỉ thu thập thông tin mà còn xử lí các dạng thông tin theo hướng tích cực, giúp NDT tiếp cận tri thức một cách nhanh nhất, chính xác nhất, thỏa mãn yêu cầu ngày càng cao của người tìm tin. Kinh phí có vai trò vô cùng quan trọng đối với bất kì cơ quan, tổ chức nào đó. Không có kinh phí thì co quan, t6 chức đó khó có thé tồn tại và hoạt động bình thường.