Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển đổi căn bản từ đào tạo niên chế sang học chế tín chỉ, hoạt động thông tin thư viện giữ vai trò quyết định đến chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học tại các cơ sở giáo dục đại học. Đại học Quốc gia Hà Nội với quy mô phục vụ gần 54.000 người dùng tin, trong đó khối người học chiếm 92,6% và đội ngũ cán bộ, giảng viên, lãnh đạo chiếm 7,4%, đang đối mặt với bài toán tối ưu hóa nguồn lực học liệu để đáp ứng phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết sự mất cân đối giữa nhu cầu khai thác tài liệu ngày càng đa dạng, chuyên sâu với khả năng đáp ứng thực tế của hệ thống thư viện đa cơ sở, khi nguồn kinh phí bổ sung tài liệu truyền thống hơn 1 tỷ đồng mỗi năm đòi hỏi phải được sử dụng hiệu quả và có trọng điểm.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng nhu cầu tin, tập quán sử dụng tài liệu và mức độ thỏa mãn của từng nhóm người dùng tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội. Nghiên cứu được triển khai tại 5 điểm phục vụ với tổng diện tích sử dụng 4.800 m2 và 1.500 chỗ ngồi đọc, tập trung vào giai đoạn bản lề chuyển đổi đào tạo tín chỉ từ năm 2007 đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2015. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc xây dựng cơ sở khoa học để tái cơ cấu vốn tài liệu, đảm bảo cung cấp tối thiểu 2 giáo trình và 2 tài liệu tham khảo cho mỗi môn học đại học, 4 tài liệu tham khảo cho mỗi môn học sau đại học, phục vụ đắc lực nhiệm vụ chiến lược phát triển 16 ngành và 23 chuyên ngành mũi nhọn đạt đẳng cấp quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết nhu cầu thông tin trong khoa học thư viện, xác định nhu cầu tin là sự đòi hỏi khách quan mang tính xã hội và tinh thần của con người đối với việc tiếp nhận tri thức để duy trì và phát triển hoạt động nghề nghiệp, học tập. Song song với đó, Mô hình hành vi tìm kiếm thông tin của người dùng tin được áp dụng để phân tích quy trình tương tác giữa người đọc với các hệ thống tra cứu truyền thống và hiện đại.

Các khái niệm chính được định nghĩa và chuẩn hóa bao gồm:

  • Nhu cầu tin: Sự đòi hỏi tất yếu về thông tin phục vụ mục đích học tập, nghiên cứu và quản trị.
  • Người dùng tin: Chủ thể tiếp nhận, xử lý và tạo lập thông tin trong môi trường đại học.
  • Nguồn tài liệu nội sinh: Các sản phẩm trí tuệ được sản sinh từ chính quá trình đào tạo và nghiên cứu khoa học của đơn vị.
  • Hệ thống tra cứu tìm tin tự động hóa: Công cụ kết nối giữa người dùng tin và cơ sở dữ liệu thư viện.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động giai đoạn 2007-2010, cơ sở dữ liệu quản lý với hơn 127.400 biểu ghi sách in, 9 cơ sở dữ liệu trực tuyến quốc tế và dữ liệu sơ cấp từ điều tra thực địa. Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo từng nhóm đối tượng và đơn vị đào tạo với cỡ mẫu khảo sát là 600 phiếu phát ra, thu về 542 phiếu hợp lệ đạt tỷ lệ phản hồi 90,3%. Mẫu khảo sát được phân bổ khoa học gồm: 5% cán bộ lãnh đạo quản lý, 20% cán bộ giảng dạy và nghiên cứu, 25% học viên cao học cùng nghiên cứu sinh, và 50% sinh viên đại học.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh đối chiếu và phỏng vấn sâu chuyên gia là nhằm định lượng chính xác cơ cấu nhu cầu theo ngành học, ngôn ngữ, đồng thời làm rõ các yếu tố tâm lý, tập quán tiếp cận học liệu trong môi trường học chế tín chỉ. Toàn bộ quy trình khảo sát, thu thập dữ liệu và xử lý thông tin được thực hiện nghiêm túc trong mốc thời gian từ năm 2009 đến đầu năm 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả khảo sát thực tế tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội đã chỉ ra bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, cơ cấu nhu cầu tin theo lĩnh vực có sự tập trung cao vào các ngành khoa học nền tảng. Nhu cầu tài liệu thuộc lĩnh vực Khoa học Xã hội và Nhân văn dẫn đầu với tỷ lệ 52,3%, tiếp theo là Khoa học Tự nhiên đạt 42,3%, Khoa học Mác - Lênin chiếm 40,8%, Khoa học Kinh tế và Quản trị kinh doanh chiếm 37,2%, trong khi Ngoại ngữ và Khoa học Công nghệ chiếm 32,5%.

Thứ hai, có sự phân hóa mạnh mẽ về nhu cầu ngôn ngữ và loại hình tài liệu giữa các nhóm bạn đọc. Mặc dù tài liệu tiếng Việt chiếm áp đảo với 78,8% (tương đương 685.560 cuốn) trong tổng vốn tài liệu hiện có, nhu cầu khai thác tài liệu ngoại văn tiếng Anh (chiếm 13,8%) và tiếng Nga (chiếm 5,2%) lại tập trung chủ yếu ở nhóm giảng viên và học viên sau đại học nhằm thực hiện các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.

Thứ ba, sự chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức đọc truyền thống sang khai thác tài nguyên số. Bạn đọc không chỉ sử dụng 181.120 bản giáo trình in ấn mà ngày càng phụ thuộc vào 9 cơ sở dữ liệu trực tuyến lớn như ScienceDirect, ProQuest Central với hơn 6.700 tạp chí điện tử, SpringerLink và hơn 107.000 bài báo toàn văn đã được phân loại lưu trữ.

Thứ tư, áp lực quá tải hạ tầng phục vụ vào các đợt cao điểm. Toàn bộ 1.500 chỗ ngồi tại 14 kho đọc và 130 máy trạm tra cứu công cộng tại 5 cơ sở chỉ đáp ứng được khoảng 65% nhu cầu sử dụng đồng thời của người học trong các tuần thi và thời điểm làm khóa luận tốt nghiệp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của sự dịch chuyển nhu cầu tin bắt nguồn từ việc đổi mới phương thức đào tạo tín chỉ, buộc sinh viên phải chủ động tìm kiếm tài nguyên thay vì chỉ dựa vào bài giảng của giảng viên. Khi đối chiếu với các khảo sát tại một số thư viện đại học lớn cùng thời kỳ, nhu cầu tin tại Đại học Quốc gia Hà Nội mang tính liên ngành rõ nét hơn do mô hình đại học đa lĩnh vực quy định.

Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ hình cột thể hiện mức độ quan tâm của từng nhóm đối tượng theo chuyên ngành và bảng phân bổ cơ cấu vốn tài liệu theo ngôn ngữ (tiếng Việt 78,8%, tiếng Anh 13,8%, tiếng Nga 5,2%, tiếng Pháp 1,5%, tiếng Trung 1,3%). Sự so sánh này cho thấy sự chênh lệch nhất định giữa nguồn cung tài liệu công nghệ cao hiện có (chỉ chiếm 4,3%) với định hướng phát triển các ngành kỹ thuật mũi nhọn, đòi hỏi đơn vị phải có chính sách bổ sung linh hoạt và kịp thời hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao chất lượng phục vụ và thỏa mãn tối đa nhu cầu tin của người dùng, luận văn đưa ra bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, tái cấu trúc và phát triển nguồn lực thông tin theo chiều sâu. Phòng Bổ sung - Trao đổi cần ưu tiên phân bổ ngân sách để bổ sung tối thiểu 500 tên giáo trình mới mỗi năm và mua quyền truy cập các cơ sở dữ liệu điện tử chuyên ngành quốc tế. Chỉ tiêu đặt ra là gia tăng 25% khối lượng tài liệu số hóa nội sinh (gồm luận văn, luận án, kỷ yếu khoa học) trong giai đoạn 2011 - 2013, bảo đảm 100% các môn học theo học chế tín chỉ đều có đầy đủ học liệu bắt buộc.

Thứ hai, hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật và không gian học tập. Phòng Máy tính và Mạng cần nâng cấp hệ thống 4 mạng LAN, bổ sung 50 máy trạm tra cứu cấu hình cao tại 5 điểm phục vụ, mở rộng băng thông internet để phục vụ tối thiểu 2.500 lượt truy cập trực tuyến mỗi ngày. Kế hoạch này cần hoàn thành trong mốc thời gian 2011 - 2012.

Thứ ba, đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ thông tin chọn lọc. Phòng Thông tin - Thư mục - Nghiệp vụ chủ trì thiết lập dịch vụ cung cấp thông tin theo yêu cầu (SDI) cho cán bộ nghiên cứu, phát hành bản tin điện tử định kỳ và tích hợp cổng tra cứu tập trung OPAC, hướng tới nâng tỷ lệ thỏa mãn yêu cầu tin chuyên sâu lên trên 85% từ năm 2012.

Thứ tư, chuẩn hóa công tác đào tạo kiến thức thông tin cho bạn đọc. Ban Giám đốc Trung tâm phối hợp cùng các trường đại học thành viên tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng tìm kiếm, khai thác dữ liệu số định kỳ cho 100% sinh viên năm thứ nhất và học viên cao học mới nhập học, phấn đấu đạt chỉ tiêu 15.000 lượt người dùng tin được đào tạo kỹ năng mỗi năm học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị dành cho bốn nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất: Các nhà quản lý giáo dục và lãnh đạo cơ quan thông tin thư viện. Công trình cung cấp mô hình tổ chức, vận hành thư viện đại học đa cơ sở trên diện tích 4.800 m2 với 5 phân khu chức năng, giúp các nhà quản lý hoạch định chính sách đầu tư trang thiết bị và cơ chế tự chủ phù hợp.

Nhóm thứ hai: Cán bộ nghiệp vụ bổ sung và xử lý thông tin. Luận văn cung cấp phương pháp phân bổ ngân sách mua tài liệu hơn 1 tỷ đồng mỗi năm theo hướng tăng số đầu tên sách, giảm số bản trùng lặp, cùng kinh nghiệm liên kết trao đổi tài liệu quốc tế với hơn 50 tổ chức.

Nhóm thứ ba: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Khoa học Thư viện, Quản trị Thông tin. Nghiên cứu đóng vai trò là case study thực chứng chuẩn mực về phương pháp chọn mẫu phân tầng và quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát hành vi người dùng tin.

Nhóm thứ tư: Giảng viên và người học tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Tài liệu giúp người đọc nắm bắt toàn cảnh cấu trúc 9 cơ sở dữ liệu trực tuyến, hơn 7.020 công trình luận văn luận án nội sinh và các phương thức tiếp cận tài nguyên số hiệu quả nhất.

Câu hỏi thường gặp

Nhu cầu tin tại Đại học Quốc gia Hà Nội có điểm gì khác biệt so với các trường đại học đơn ngành? Do đặc thù đại học đa ngành với hơn 60 ngành đào tạo, nhu cầu tin tại đây mang tính liên ngành sâu sắc. Nhu cầu tập trung cao nhất ở Khoa học Xã hội với 52,3% và Khoa học Tự nhiên với 42,3%, đòi hỏi thư viện phải duy trì song song 181.120 cuốn giáo trình cơ bản và các cơ sở dữ liệu chuyên sâu quốc tế.

Học chế tín chỉ tác động như thế nào đến hành vi khai thác thông tin của sinh viên? Học chế tín chỉ chuyển đổi vai trò người học sang tự nghiên cứu, làm bùng nổ nhu cầu tiếp cận học liệu đa chiều. Sinh viên không chỉ sử dụng sách giáo trình bắt buộc mà còn tích cực khai thác hơn 250.768 tên tài liệu tham khảo và các bài báo khoa học trực tuyến để hoàn thành bài tập nhóm, tiểu luận.

Trung tâm Thông tin - Thư viện giải quyết bài toán kinh phí hạn hẹp như thế nào? Với ngân sách bổ sung hơn 1 tỷ đồng mỗi năm, Trung tâm áp dụng chính sách tăng số lượng đầu tên sách và giảm số lượng bản in cho mỗi đầu sách. Đồng thời, Trung tâm đẩy mạnh hợp tác với hơn 50 đối tác quốc tế như Quỹ Châu Á, Quỹ Ford để tiếp nhận hơn 50.000 cuốn sách, tạp chí tài trợ có giá trị khoa học cao.

Nguồn tài liệu nội sinh đóng vai trò gì trong việc phục vụ nghiên cứu? Tài liệu nội sinh là thế mạnh độc thù phản ánh tiềm lực khoa học của đơn vị, gồm 1.014 đề tài nghiên cứu khoa học, 3.418 xuất bản phẩm và hơn 7.020 luận án, luận văn. Riêng năm học 2009 - 2010, Trung tâm đã tiếp nhận lưu chiểu 1.154 luận văn, luận án và 101 đề tài nghiên cứu để phục vụ độc quyền cho bạn đọc.

Giải pháp công nghệ nào được đề xuất để nâng cao năng lực phục vụ? Tác giả đề xuất nâng cấp hạ tầng 4 mạng LAN với 10 máy chủ, 250 máy trạm, đồng thời ứng dụng phần mềm nhận dạng ký tự quang học đa ngôn ngữ để đẩy nhanh tiến độ số hóa 100.000 trang tư liệu quý hiếm và mở rộng kết nối cổng tra cứu 9 cơ sở dữ liệu trực tuyến.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nhu cầu tin và phương pháp nghiên cứu người dùng tin trong môi trường đại học đa ngành.
  • Khảo sát thực chứng đã phân tích chi tiết cơ cấu gần 54.000 người dùng tin, chỉ ra sự tập trung nhu cầu cao nhất ở lĩnh vực Khoa học Xã hội (52,3%) và Khoa học Tự nhiên (42,3%).
  • Đánh giá khách quan thực trạng vốn tài liệu với 127.400 tên sách in, hệ thống 9 cơ sở dữ liệu điện tử quốc tế và hơn 7.020 công trình nghiên cứu nội sinh.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về phát triển học liệu, nâng cấp hạ tầng mạng tại 5 cơ sở, đa dạng hóa dịch vụ thông tin và đào tạo người dùng tin.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc giúp nâng cao hiệu quả quản trị và chất lượng phục vụ của hệ thống thư viện đại học Việt Nam thời kỳ đổi mới.

Đóng góp chính của công trình là cung cấp bức tranh toàn cảnh về nhu cầu học liệu và hành vi khai thác thông tin trong giai đoạn chuyển đổi học chế tín chỉ. Trong giai đoạn tiếp theo, các cơ quan thông tin thư viện cần duy trì khảo sát định kỳ 2 năm một lần và mở rộng liên thông tài nguyên số toàn quốc. Độc giả quan tâm và các nhà quản trị thư viện hãy áp dụng ngay khung khảo sát thực chứng này để tối ưu hóa nguồn lực học liệu cho đơn vị của mình.