Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự gia tăng nhanh chóng của khối lượng tài liệu và các loại hình mang tin trong thời đại bùng nổ thông tin đặt ra thách thức đối với các cơ quan Thông tin - Thư viện (TT-TV), đặc biệt trong công tác thu thập, xử lý, tổ chức và quản lý khai thác các nguồn tin phục vụ đào tạo và nghiên cứu. Trong các trường đại học, nguồn tin khoa học nội sinh (NTKHNS) giữ vai trò then chốt vì phản ánh đầy đủ, có hệ thống các thành tựu khoa học, tiềm lực và định hướng phát triển của đội ngũ giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên.
Trường Đại học Luật Hà Nội là cơ sở đào tạo chuyên sâu về ngành luật hàng đầu cả nước. Trung tâm Thông tin - Thư viện của trường là đơn vị độc lập trực thuộc Ban Giám hiệu, nắm giữ khối lượng NTKHNS lớn và phong phú. Nhằm nhận diện những ưu điểm, hạn chế trong hoạt động nghiệp vụ thực tế, từ đó xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và phục vụ bạn đọc, tác giả đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Đánh giá công tác tổ chức quản lý và khai thác nguồn tin khoa học nội sinh tại Trung tâm TT-TV trường đại học Luật Hà Nội".
Mục đích nghiên cứu:
- Nâng cao chất lượng công tác tổ chức quản lý và khai thác NTKHNS tại Trung tâm TT-TV trường đại học Luật Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua bốn nội dung:
- Khảo sát Trung tâm TT-TV trường đại học Luật Hà Nội và các vấn đề cơ sở lý luận về NTKHNS nói chung.
- Khảo sát thực trạng công tác tổ chức quản lý và khai thác NTKHNS tại Trung tâm.
- Nghiên cứu đánh giá về công tác tổ chức quản lý và khai thác NTKHNS tại Trung tâm theo những tiêu chí đã đặt ra.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác tổ chức quản lý và khai thác NTKHNS tại Trung tâm TT-TV trường đại học Luật Hà Nội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức quản lý và khai thác NTKHNS tại Trung tâm TT-TV trường đại học Luật Hà Nội.
- Phạm vi không gian: Trung tâm TT-TV trường đại học Luật Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thu thập dữ liệu từ tháng 11/2011 đến tháng 12/2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành thông tin - thư viện và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. NTKHNS được định nghĩa là nguồn tin hình thành từ hoạt động khoa học - kỹ thuật, sản xuất, quản lý, học tập của cơ quan, trường đại học; phản ánh tiềm lực nghiên cứu và lưu hành nội bộ. Khóa luận phân tích các đặc trưng cốt lõi của NTKHNS: phần lớn là tài liệu xám (grey document) chưa xuất bản thương mại, chứa hàm lượng chất xám cao, chịu sự điều chỉnh của quyền sở hữu trí tuệ, hình thành theo chu kỳ đào tạo và gắn liền với mô hình tổ chức Trung tâm học liệu (Learning Resource Centre - LRC).
Văn bản pháp luật và tiêu chuẩn chuyên ngành được tác giả trích dẫn làm khung tham chiếu bao gồm:
- Luật Khoa học và Công nghệ (hiệu lực từ ngày 01/01/2001).
- Nghị định số 159/2004/NĐ-CP ngày 31/08/2004 về hoạt động thông tin Khoa học và Công nghệ (đặc biệt là Điều 17 quy định nghĩa vụ nộp lưu chiểu luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ).
- Nghị định số 30/2006/NĐ-CP ngày 29/03/2006 về thống kê Khoa học Công nghệ.
- Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16/03/2007 ban hành Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ.
- Bộ luật Dân sự về quyền sở hữu trí tuệ.
- Tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2008 áp dụng trong quy trình quản lý chất lượng thư viện.
- Khổ mẫu biên mục MARC, Quy tắc biên mục Anh - Mỹ (AACR 2), Khung phân loại thập phân Dewey (DDC), Bảng phân loại 19 lớp của Thư viện Quốc gia Việt Nam và Bảng phân loại các tài liệu luật học.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:
- Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu: Tổng hợp các báo cáo nghiệp vụ, thống kê bạn đọc và tài liệu.
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Trực tiếp theo dõi dây chuyền xử lý tài liệu, quy trình phục vụ tại phòng đọc, phòng mượn và phỏng vấn cán bộ thư viện.
- Phương pháp thống kê, đánh giá tài liệu: Khảo sát hệ thống sổ đăng ký cá biệt, sổ đăng ký tổng quát, dữ liệu phần mềm Libol 6.0 và mục lục trực tuyến OPAC.
Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu thực tế được trích xuất từ hệ thống quản lý của Trung tâm TT-TV Trường Đại học Luật Hà Nội tính đến cuối tháng 12/2011.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Trung tâm TT-TV trường đại học Luật Hà Nội và cơ sở lý luận về nguồn tin khoa học nội sinh
Chương 1 trình bày lịch sử phát triển, cơ cấu tổ chức và nền tảng lý luận của đề tài. Thư viện trường Đại học Luật Hà Nội trở thành đơn vị độc lập trực thuộc Ban Giám hiệu theo Quyết định số 49 ngày 21/01/1988 của Hiệu trưởng, vận hành theo Quy định số 688/ĐH ngày 14/07/1986 của Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp. Ngày 24/12/2009, Hiệu trưởng ban hành Quyết định số 2233/QĐ-TCCB thành lập Trung tâm TT-TV trên cơ sở Thư viện trường. Cơ cấu bộ máy gồm Ban Giám đốc và ba đơn vị nghiệp vụ: Phòng Bổ sung - Biên mục, Phòng Thông tin và Các phòng phục vụ bạn đọc (gồm quầy lễ tân, phòng mượn, phòng đọc và phòng đào tạo người dùng tin).
Đội ngũ cán bộ gồm 21 người, trong đó có 3 thạc sĩ, 18 cử nhân đại học (bao gồm 2 cán bộ hợp đồng) và có 10 cán bộ trẻ. Về hạ tầng kỹ thuật, Trung tâm vận hành phần mềm quản trị thư viện điện tử Libol 6.0, mục lục trực tuyến OPAC đạt 17.926 biểu ghi thư mục, cùng các cơ sở dữ liệu luật trực tuyến (Westlaw, HeinOnline, ELine @ Vietnam, Discoverise). Tổng vốn tài liệu truyền thống đạt 24.593 đầu ấn phẩm với 195.943 bản.
Nhóm người dùng tin tại thời điểm thống kê tháng 12/2011 gồm 8.607 bạn đọc, có đặc thù tập trung nghiên cứu chuyên sâu về luật học:
| Nhóm bạn đọc |
Số lượng (người) |
| Cán bộ, giảng viên |
472 |
| Văn bằng 2 |
107 |
| Nghiên cứu sinh, học viên cao học |
224 |
| Sinh viên |
7.804 |
| Tổng cộng |
8.607 |
Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm, phân loại NTKHNS thành ba nhóm: nguồn tin phản ánh kết quả học tập - đào tạo; nguồn tin phản ánh kết quả nghiên cứu khoa học; nguồn tin phản ánh tiềm lực đào tạo và nghiên cứu. Khóa luận nhấn mạnh đặc trưng của NTKHNS là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn thuộc loại tài liệu xám, có tính chu kỳ, gắn liền với hoạt động sở hữu trí tuệ của nhà trường và được xem là nguồn tài sản đặc biệt.
Chương 2: Đánh giá công tác tổ chức quản lý và khai thác nguồn tin khoa học nội sinh tại Trung tâm TT-TV trường đại học Luật Hà Nội
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng các khâu nghiệp vụ và đưa ra nhận xét đánh giá chi tiết:
- Thực trạng vốn tài liệu nội sinh: Tổng vốn tài liệu nội sinh đạt trên 87.000 bản, chia thành các diện tài liệu:
- Giáo trình (DSVGT, MSVGT): 70.632 bản, bao quát toàn bộ các chuyên ngành luật và các môn khoa học đại cương.
- Luận văn, luận án (DSVLA): 3.829 đầu với 5.456 bản. Các chuyên ngành đều có trên 400 cuốn; riêng chuyên ngành Luật Kinh tế chiếm số lượng lớn nhất với hơn 1.500 cuốn.
- Xuất bản phẩm định kỳ: Tạp chí Luật học thành lập theo Quyết định số 763-QĐ/TCCB ngày 09/09/1994 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, phát hành định kỳ 1 tháng/kỳ, dung lượng 80 trang/số. Mỗi tháng thư viện nhập 25 cuốn (lưu 2 cuốn, phục vụ 23 cuốn).
- Kỷ yếu, tài liệu hội nghị, hội thảo (DSVHT): 113 đầu, tương ứng 181 bản.
- Đề tài nghiên cứu khoa học (DSVKH): 127 tên đề tài, tương ứng 165 bản (chỉ lưu các đề tài đạt giải từ cấp trường trở lên).
- Quy trình nghiệp vụ xử lý tài liệu:
- Xử lý kỹ thuật và đăng ký tài liệu: Thực hiện đóng dấu tại trang tên sách và trang 17; in nhãn mã vạch. "Sổ nhập và phân kho sách" gồm 6 cột; "Sổ đăng ký cá biệt" (ĐKCB) gồm 9 cột. Ký hiệu ĐKCB được chuẩn hóa theo cấu trúc 3 thành phần:
[Ký hiệu kho][Ký hiệu loại tài liệu][Số thứ tự gồm 4 hoặc 6 chữ số].
| Thành phần |
Ký hiệu quy ước |
Diễn giải |
| Kho tài liệu |
DSV |
Đọc sinh viên |
|
MSV |
Mượn sinh viên |
|
DGV |
Đọc giáo viên |
|
MGV |
Mượn giáo viên |
| Loại tài liệu |
GT |
Giáo trình |
|
LA |
Luận án, luận văn, khóa luận tốt nghiệp |
|
KH |
Đề tài nghiên cứu khoa học |
|
HT |
Tài liệu hội nghị, hội thảo |
| Số thứ tự |
0001 - nnnn |
Dãy số thứ tự liên tục |
- Xử lý hình thức (biên mục): Áp dụng chuẩn MARC và quy tắc AACR 2 trên phân hệ biên mục Libol 6.0. Đối với Tạp chí Luật học, thư viện không biên mục toàn bộ ấn phẩm mà lựa chọn lập biểu ghi biên mục cho bài trích chuyên ngành (tổng số 12.037 bài trích). Thư viện đã dán nhan đề gáy cho toàn bộ 5.456 cuốn luận văn, luận án và 156 cuốn đề tài khoa học.
- Xử lý nội dung: Áp dụng Bảng phân loại các tài liệu luật học (xây dựng từ tháng 8/1996, hoàn thiện tháng 5/1998 dựa trên mục 34 của Khung phân loại 19 lớp Thư viện Quốc gia Việt Nam); áp dụng DDC cho tài liệu ngoại văn và Khung 19 lớp cho tài liệu kinh tế - xã hội. Thư viện kết hợp lập hệ thống từ khóa tìm kiếm.
- Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Thu nhận nộp lưu đều đặn; phục vụ tập trung không phân tán về khoa; đáp ứng gần 99% sinh viên mượn đủ giáo trình cho cả kỳ học; vận hành hệ thống kho mở giúp bạn đọc trực tiếp chọn tài liệu; có sự tài trợ của dự án SIDA từ năm 1998 giúp hiện đại hóa trang thiết bị.
- Hạn chế: Khối lượng luận văn, luận án còn ít so với nhu cầu; sản phẩm thông tin còn nghèo nàn; dự án SIDA hết thời hạn gây khó khăn kinh phí số hóa; vấn đề bản quyền số chưa có hướng giải quyết triệt để; kho mở thiếu hệ thống camera giám sát dẫn đến tình trạng rách nát, mất trang tài liệu đơn bản; diện tích kho đọc và kho luận văn luận án còn chật hẹp; chưa có văn bản pháp lý nội bộ quy định chi tiết việc nộp lưu NTKHNS.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác tổ chức quản lý và khai thác NTKHNS tại Trung tâm TT-TV trường đại học Luật Hà Nội
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động theo 6 nhóm nội dung:
- Giải pháp về cơ chế chính sách: Ban hành văn bản pháp quy nội bộ quy định nghĩa vụ nộp lưu chiểu các công trình nghiên cứu, khóa luận, luận án của cán bộ, học viên, sinh viên trước khi ra trường.
- Giải pháp nâng cao chất lượng công tác xử lý tài liệu: Chuẩn hóa biên mục, nâng cao năng lực định từ khóa chính xác đối với các chuyên ngành luật sâu.
- Giải pháp đa dạng hóa các loại hình sản phẩm dịch vụ: Biên soạn các ấn phẩm thư mục chuyên đề, phát triển dịch vụ phổ biến thông tin có chọn lọc (SDI) và cung cấp thông tin theo yêu cầu.
- Giải pháp hiện đại hóa cơ sở vật chất: Mở rộng diện tích các phòng đọc chuyên biệt, bổ sung hệ thống máy tính tra cứu phục vụ sinh viên (thay vì giới hạn 1 giờ/buổi).
- Giải pháp về công nghệ: Huy động nguồn lực kinh phí tiếp tục dự án số hóa tài liệu khi dự án SIDA kết thúc; xây dựng chính sách định dạng tệp (.pdf) kiểm soát quyền sở hữu trí tuệ; nâng cấp tính năng khai thác trên phần mềm Libol.
- Giải pháp tăng cường hiệu quả phục vụ: Lắp đặt camera an ninh giám sát tại các phòng đọc mở nhằm ngăn chặn hành vi xé, cắt trang tài liệu quý hiếm; hoàn thiện dịch vụ mượn liên thư viện.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh thực tế về công tác quản lý nguồn tin nội sinh tại Trường Đại học Luật Hà Nội qua hệ thống số liệu cụ thể:
| Chỉ số nghiệp vụ |
Giá trị thống kê trong văn bản |
| Tổng vốn tài liệu nội sinh |
Trên 87.000 bản |
| Giáo trình nội sinh |
70.632 bản (đáp ứng gần 99% nhu cầu sinh viên mượn cả kỳ) |
| Luận án, luận văn |
3.829 đầu (5.456 bản); ngành Luật Kinh tế chiếm > 1.500 bản |
| Kỷ yếu hội nghị, hội thảo |
113 đầu (181 bản) |
| Đề tài NCKH các cấp |
127 tên đề tài (165 bản đạt giải cấp trường trở lên) |
| Bài trích tạp chí chuyên ngành |
12.037 bài trích |
| Biểu ghi thư mục trên OPAC |
17.926 biểu ghi |
| Tổng số người dùng tin |
8.607 bạn đọc (7.804 sinh viên, 472 cán bộ/giảng viên) |
| Nhân lực thư viện |
21 cán bộ (3 thạc sĩ, 18 đại học; 10 cán bộ trẻ) |
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn tin khoa học nội sinh trong môi trường đại học pháp luật; phân tích rõ các đặc tính của tài liệu xám, yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và ứng dụng bảng phân loại luật chuyên ngành.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực trạng quy trình nghiệp vụ từ khâu bổ sung, đăng ký kỹ thuật, biên mục AACR 2/MARC, phân loại nội dung đến hình thức phục vụ kho mở; chỉ rõ ưu điểm và các nút thắt tồn tại; đề xuất 6 nhóm giải pháp có tính khả thi đối với trường đào tạo chuyên ngành luật.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thẳng thắn chỉ ra các hạn chế xuất phát từ điều kiện thực tế của đơn vị khảo sát:
- Thời gian khảo sát tập trung trong phạm vi hẹp (từ tháng 11/2011 đến tháng 12/2011), chưa theo dõi biến động tài liệu theo chu kỳ nhiều năm.
- Công tác số hóa tài liệu nội sinh gặp khó khăn lớn về nguồn kinh phí do dự án tài trợ SIDA đã kết thúc; vấn đề bảo hộ quyền tác giả đối với tài liệu số chưa có giải pháp kỹ thuật triệt để.
- Nhà trường chưa ban hành văn bản quy phạm nội bộ bắt buộc nộp lưu chiểu NTKHNS, khiến khâu thu thập phụ thuộc vào tính tự giác của tác giả.
- Cơ sở vật chất chưa đáp ứng đủ không gian tra cứu; phòng đọc kho mở thiếu camera an ninh dẫn đến nguy cơ hư hại tài liệu độc bản.
Hướng mở nghiên cứu:
- Xây dựng mô hình phối hợp trao đổi dữ liệu số hóa giữa các cơ sở đào tạo luật trong cả nước.
- Nghiên cứu chính sách quản trị bản quyền số (DRM) khi đưa tài liệu nội sinh lên mạng diện rộng Intranet/Internet.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Thông tin học, Khoa học Thư viện: Cung cấp case study thực tế về quy trình xử lý tài liệu chuyên ngành, kỹ thuật lập số ĐKCB kết hợp mã kho và cấu trúc biên mục bài trích.
- Cán bộ quản lý thư viện các trường đại học khối khoa học xã hội và luật: Tham khảo kinh nghiệm ứng dụng Bảng phân loại các tài liệu luật học (xây dựng trên cơ sở phân loại khoa học luật và mục 34 Khung 19 lớp), mô hình tổ chức kho mở kết hợp dán nhan đề gáy cho luận văn, luận án.
- Các nhà nghiên cứu chính sách thông tin học thuật: Tham khảo phương thức chuyển đổi tài liệu xám sang định dạng số và các giải pháp quản lý thư viện điện tử bằng phần mềm Libol 6.0.
Câu hỏi thường gặp
Ký hiệu Đăng ký cá biệt (ĐKCB) cho nguồn tài liệu nội sinh tại Trung tâm được thiết lập theo nguyên tắc nào?
Ký hiệu ĐKCB được cấu tạo bởi ba yếu tố: Ký hiệu kho (DSV - Đọc sinh viên, MSV - Mượn sinh viên, DGV - Đọc giáo viên, MGV - Mượn giáo viên), Ký hiệu loại tài liệu (GT - Giáo trình, LA - Luận án/luận văn, KH - Đề tài NCKH, HT - Tài liệu hội nghị/hội thảo) và Số thứ tự gồm dãy 4 hoặc 6 chữ số bắt đầu từ 0001 (Ví dụ: DGVLA0036).
Quy mô và cơ cấu tài liệu luận án, luận văn tại Trung tâm đạt số lượng bao nhiêu và tập trung nhiều nhất ở ngành nào?
Trung tâm lưu giữ 3.829 đầu luận án, luận văn tương ứng 5.456 bản, phân loại theo các chuyên ngành luật. Mỗi chuyên ngành có trên 400 cuốn, trong đó chuyên ngành Luật Kinh tế chiếm số lượng lớn nhất với hơn 1.500 cuốn.
Trung tâm áp dụng những công cụ nghiệp vụ nào để xử lý hình thức và nội dung tài liệu nội sinh?
Trung tâm sử dụng chuẩn biên mục MARC và AACR 2 trên phần mềm Libol 6.0; dán nhan đề gáy cho toàn bộ 5.456 cuốn luận án, luận văn; sử dụng Bảng phân loại các tài liệu luật học (xây dựng giai đoạn 1996 - 1998 dựa trên mục 34 Khung 19 lớp Thư viện Quốc gia Việt Nam), DDC cho tài liệu ngoại văn, Khung 19 lớp cho tài liệu kinh tế - xã hội và xây dựng hệ thống từ khóa tra cứu.
Mức độ đáp ứng tài liệu giáo trình của Trung tâm đối với sinh viên đạt tỷ lệ như thế nào?
Trung tâm sở hữu 70.632 bản giáo trình, đáp ứng gần như tối đa nhu cầu của sinh viên với tỷ lệ gần 99% sinh viên trong trường có đủ giáo trình mượn cho cả kỳ học, được tổ chức phục vụ song song tại phòng mượn và phòng đọc tầng 2.
Những khó khăn nổi bật nhất trong công tác số hóa và phục vụ kho mở tài liệu nội sinh tại Trung tâm là gì?
Dự án SIDA kết thúc thời hạn tài trợ gây thiếu hụt kinh phí số hóa; vấn đề bản quyền sở hữu trí tuệ đối với tài liệu số chưa có chế tài hoàn chỉnh; mô hình kho mở thiếu camera giám sát dẫn đến hiện tượng xé rách, mất trang tài liệu quý hiếm; diện tích các phòng đọc và số lượng máy tính phục vụ tra cứu còn hạn chế (sinh viên chỉ được sử dụng khoảng 1 giờ/buổi).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện bức tranh quản lý và khai thác nguồn tin khoa học nội sinh tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội tại thời điểm khảo sát cuối năm 2011. Nghiên cứu khẳng định thế mạnh vượt trội của thư viện trong việc cung ứng giáo trình, thu thập tài liệu luận án, áp dụng quy chuẩn biên mục chuyên nghiệp và tổ chức kho mở thuận tiện cho bạn đọc. Đồng thời, tác giả đã nhận diện rõ ràng các rào cản về kinh phí số hóa sau khi dự án tài trợ kết thúc, rủi ro hư hỏng tài liệu độc bản và sự thiếu vắng quy chế pháp lý nội bộ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị và phổ biến tri thức pháp luật phù hợp với yêu cầu đào tạo đại học.