Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh giáo dục đại học chuyển mạnh sang phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ, việc phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu của người học trở thành yêu cầu bắt buộc. Chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của các cơ sở giáo dục đại học phụ thuộc lớn vào khả năng cung cấp nguồn lực thông tin và hiệu quả phục vụ của hệ thống thông tin - thư viện. Tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (ĐHSPHN) – trung tâm đào tạo giáo viên và nghiên cứu khoa học giáo dục trọng điểm quốc gia, việc nắm bắt chính xác nhu cầu tin của các nhóm người dùng tin (NDT) là cơ sở cốt lõi để định hướng công tác bổ sung vốn tài liệu, chuẩn hóa quy trình xử lý nghiệp vụ và phát triển các sản phẩm, dịch vụ thông tin.

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Thông tin - Thư viện của sinh viên Lê Thị Ngọc Anh (Khoa Thông tin – Thư viện, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, thực hiện năm 2012 dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Thị Quý) tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục đích nghiên cứu: Khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng nhu cầu thông tin và mức độ đáp ứng nhu cầu tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội; chỉ ra những điểm mạnh, tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thông tin - thư viện tại đơn vị.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về người dùng tin, nhu cầu tin, yêu cầu tin, sở thích tin và mức độ đáp ứng nhu cầu tin trong hoạt động thông tin - thư viện.
    • Khái quát lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất và hiện trạng vốn tài liệu của Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường ĐHSPHN.
    • Điều tra, phân tích thực trạng nhu cầu tin theo lĩnh vực tri thức, loại hình tài liệu, ngôn ngữ, thói quen tra cứu, việc sử dụng các sản phẩm/dịch vụ và đánh giá mức độ thỏa mãn của các nhóm NDT.
    • Đề xuất các kiến nghị mang tính thực tiễn nhằm tối ưu hóa năng lực phục vụ của Trung tâm.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Nhu cầu tin của các nhóm người dùng tin và mức độ đáp ứng của Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường ĐHSPHN.
    • Phạm vi không gian: Toàn bộ các phòng chức năng, kho tài liệu và hệ thống phục vụ thuộc Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường ĐHSPHN.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động và số liệu thống kê tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2010 – 2011 và thời điểm khảo sát năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận của ngành Thư viện học và Thông tin học, kết hợp quan điểm triết học Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác thư viện, giáo dục - đào tạo.

  • Khung khái niệm: Tác giả làm rõ nội hàm các khái niệm nền tảng:

    • Nhu cầu và Nhu cầu tin: Nhu cầu tin là đòi hỏi khách quan của con người (cá nhân, nhóm, cộng đồng) đối với việc tiếp nhận và sử dụng thông tin nhằm phục vụ các hoạt động sống, học tập và nghiên cứu; được chia thành nhu cầu tin cá nhân, tập thể và cộng đồng.
    • Yêu cầu tin: Sự biểu hiện cụ thể bằng lời hoặc văn bản của nhu cầu tin tại một thời điểm xác định đối với hệ thống thông tin (bao gồm 4 loại chính: yêu cầu thư mục, yêu cầu tài liệu, yêu cầu dữ kiện và yêu cầu kỹ thuật/tư vấn).
    • Sở thích tin: Nhu cầu tin được biểu thị dưới sắc thái tình cảm, hứng thú chủ quan của cá nhân đối với loại thông tin nhất định.
    • Người dùng tin: Đối tượng trung tâm sử dụng tài liệu và dịch vụ thông tin, vừa là khách hàng vừa là chủ thể sản sinh tri thức mới.
    • Mức độ đáp ứng: Tỷ lệ và phương thức thỏa mãn nhu cầu/yêu cầu thông tin của NDT dựa trên nguồn lực, cơ sở vật chất và chất lượng phục vụ của cơ quan thông tin - thư viện.
    • Các yếu tố chi phối nhu cầu tin: Môi trường kinh tế - xã hội, nghề nghiệp, trình độ học vấn, lứa tuổi, giới tính và sở thích cá nhân.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Thiết kế và phát ngẫu nhiên 200 phiếu khảo sát đến 3 nhóm người dùng tin tại thư viện; tỷ lệ thu hồi đạt 100% (200 phiếu hợp lệ).
    • Phương pháp quan sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp: Ghi nhận thao tác tra cứu, mượn trả và trao đổi trực tiếp với bạn đọc và thủ thư tại các phòng phục vụ.
    • Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp tài liệu: Xử lý số liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết năm học 2010 - 2011 của Trung tâm, dữ liệu quản trị phần mềm thư viện tích hợp Libol 5.5 và các số liệu sơ cấp từ phiếu hỏi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về nhu cầu tin và mức độ đáp ứng của Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Chương này phân tích khung lý thuyết về tâm lý học và thông tin học, đồng thời giới thiệu tổng quan về tổ chức và nguồn lực của đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan Trường Đại học Sư phạm Hà Nội: Thành lập ngày 11/10/1951 (tiền thân từ Ban Đại học Văn khoa thành lập ngày 10/10/1945). Trường có 23 khoa đào tạo, 2 bộ môn trực thuộc, 2 trường THPT trực thuộc (THPT Chuyên và THPT Nguyễn Tất Thành), 2 viện nghiên cứu và hơn 20 trung tâm nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ. Đội ngũ gồm trên 1.300 cán bộ, trong đó có 70 Giáo sư, hơn 350 Phó Giáo sư, 33 Nhà giáo Nhân dân và 118 Nhà giáo Ưu tú. Quy mô đào tạo lũy kế đạt hơn 81.000 cử nhân, hơn 9.000 thạc sĩ và trên 830 tiến sĩ.
  • Tổ chức và nguồn lực của Trung tâm Thông tin - Thư viện:
    • Lịch sử & Cơ sở vật chất: Năm 1999 chính thức mang tên Trung tâm Thông tin - Thư viện ĐHSPHN. Năm 2004, tòa nhà 4 tầng khép kín với diện tích sàn trên 5.000 m² được đưa vào vận hành. Hệ thống trang thiết bị gồm: 150 máy tính nối mạng, 4 máy chủ có bộ lưu điện và chống sét, 8 máy in mạng, 8 máy in laser độc lập, 8 máy quét (4 máy A3, 4 máy A4), 6 máy scanner, 12 đầu đọc mã vạch, 2 máy in mã vạch, 2 máy in thẻ từ, 4 máy photocopy thông thường, 1 máy photocopy siêu tốc, 1 máy đóng sách, 2 máy chiếu, 4 thiết bị khử từ, 2 bộ cổng từ an ninh, 6 ti vi, 1 màn hình 100 inch và 8 camera an ninh.
    • Cơ cấu bộ máy: Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc) phụ trách 4 nhóm phòng: Nhóm Nghiệp vụ; Nhóm Mượn (phòng mượn giáo trình 101-110, phòng mượn tham khảo 201); Nhóm Đọc (phòng đọc sách kho đóng 301, phòng đọc mở 302, phòng đọc báo - tạp chí mở 203, phòng đọc luận án - tạp chí kho đóng 401); Nhóm Tin học (máy chủ 403, phòng đa phương tiện 402, phòng Internet). Đội ngũ gồm 33 cán bộ chuyên môn (8 Thạc sĩ chuyên ngành Thông tin - Thư viện, 25 Cử nhân đại học) và 8 nhân viên bảo vệ, vệ sinh; độ tuổi phổ biến từ 25 đến 40 tuổi.
    • Hệ thống phần mềm quản trị: Vận hành phần mềm Libol 5.5 (triển khai từ tháng 10/2004) với 7 phân hệ chính đang hoạt động: OPAC, Bổ sung, Biên mục, Lưu thông, Quản lý bạn đọc, Ấn phẩm định kỳ và Quản lý hệ thống. Cơ sở dữ liệu (CSDL) quản trị gồm 74.529 biểu ghi tài liệu và 12.872 biểu ghi bạn đọc.
    • Vốn tài liệu: Nguồn tin truyền thống lưu giữ 45.841 tên sách (226.664 bản); 10.237 tên luận án, luận văn (12.833 bản); trên 40 tên báo lưu trữ từ năm 1954; trên 935 tên tạp chí (gần 50.000 cuốn); 35.000 tài liệu tra cứu; khoảng 90.000 cuốn tài liệu nội sinh (chiếm 25% vốn tài liệu). Nguồn tin điện tử gồm 74.529 biểu ghi CSDL, 87 băng video, 157 băng cassette, 1.259 đĩa CD-ROM cùng các CSDL trực tuyến mua quyền truy cập: Tạp chí tiếng Việt, Đề tài NCKH cấp Bộ/Nhà nước (1984 - 2008), CSDL IOP (Viện Vật lý Mỹ), CSDL Tạp chí KHGD Anh - Mỹ (1983 - 2007) và CSDL RSC (Hội Hóa học Hoàng gia Anh).

Chương 2: Thực trạng nhu cầu tin của người dùng tin và mức độ đáp ứng tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Chương này trình bày kết quả phân tích định lượng từ 200 phiếu khảo sát đối với 3 nhóm người dùng tin chính:

  1. Đặc điểm các nhóm người dùng tin:

    • Nhóm Cán bộ quản lý (CBQL) & Cán bộ giảng dạy (CBGD): CBQL chiếm 7,1% (20% GS/PGS, 30% TS, 20% ThS, 30% ĐH). CBGD chiếm 19,1% (77,8% có trình độ thạc sĩ, đang làm NCS). Nhóm này yêu cầu thông tin chuyên sâu, thông tin tổng luận, thư mục chuyên đề và phương thức phục vụ từ xa.
    • Nhóm Học viên cao học (HVCH) & Nghiên cứu sinh (NCS): Chiếm 21,9% lượng bạn đọc thường xuyên; nhu cầu tập trung vào luận án, luận văn, công trình nghiên cứu, dữ liệu thống kê chuyên ngành.
    • Nhóm Sinh viên (SV) & Học sinh (HS): Chiếm 68,9% (trong đó học sinh THPT chiếm 6,5%). Nhu cầu chủ yếu là giáo trình, sách tham khảo trực tiếp phục vụ môn học và thi cử. Riêng nhóm học sinh dùng thư viện 92% cho mục đích học tập và giải trí cơ bản.
  2. Cơ cấu nhu cầu tin theo các tiêu chí khảo sát:

Tiêu chí phân loại Cơ cấu chi tiết theo nhóm người dùng tin Tỷ lệ tổng thể (%)
Lĩnh vực tri thức - Khoa học xã hội và nhân văn (KHXHNV): SV/HS (45,3%), HVCH/NCS (33,9%), CBQL/CBGD (20,8%)
- Khoa học tự nhiên (KHTN): SV/HS (45,6%), HVCH/NCS (29,8%), CBQL/CBGD (24,6%)
- Khoa học ứng dụng (KHUD): CBQL/CBGD (34,5%), SV/HS (34,5%), HVCH/NCS (31,0%)
- Lĩnh vực khác
- KHXHNV: 53,0% (106 phiếu)
- KHTN: 28,5% (57 phiếu)
- KHUD: 14,5% (29 phiếu)
- Khác: 4,0% (8 phiếu)
Loại hình tài liệu - Sách tiếng Việt: 100% NDT (SV: 55%, HVCH: 35%, CB: 10%)
- Tạp chí tiếng Việt: 87,5% (175 phiếu)
- Luận án, Luận văn: 78,0% (156 phiếu - HVCH/NCS chiếm 39%)
- Báo: 78,0% (156 phiếu)
- Tài liệu điện tử: 64,0% (128 phiếu)
- Tạp chí ngoại văn: 14,5% (29 phiếu)
- Sách ngoại văn: 10,0% (20 phiếu)
- Khác: 9,5% (19 phiếu)
Sách tiếng Việt, báo/tạp chí và luận án/luận văn chiếm ưu thế tuyệt đối; tài liệu ngoại văn có mức độ khai thác thấp (10% - 14,5%).
Ngôn ngữ tài liệu - Tiếng Việt: 100% (200 phiếu)
- Tiếng Anh: 90,0% (180 phiếu)
- Tiếng Trung: 28,0% (56 phiếu)
- Tiếng Nga: 24,0% (48 phiếu)
- Tiếng Pháp: 22,0% (44 phiếu)
- Ngôn ngữ khác: 14,0% (28 phiếu)
Tiếng Việt là ngôn ngữ cơ bản; tiếng Anh chiếm 90% nhu cầu ngoại ngữ, tiếp sau là tiếng Trung, Nga, Pháp.
Thói quen tra cứu - Tra cứu hiện đại (CSDL trên máy tính): 56,0% (112 phiếu)
- Tra cứu truyền thống (Mục lục phích chữ cái, phân loại): 44,0% (88 phiếu)
Tỷ lệ sử dụng công cụ tra cứu hiện đại cao hơn nhưng mục lục truyền thống vẫn giữ vai trò bổ trợ quan trọng.
Sản phẩm thông tin - Cơ sở dữ liệu: 49,5% (99 phiếu)
- Hệ thống mục lục: 34,0% (68 phiếu)
- Thư mục (sách mới, chuyên đề): 10,0% (20 phiếu)
- Sản phẩm khác: 6,5% (13 phiếu)
CSDL và mục lục truyền thống là 2 sản phẩm thông tin được khai thác chủ yếu.
Dịch vụ thông tin - Cung cấp tài liệu gốc (đọc tại chỗ, mượn về): 41,0% (82 phiếu)
- Dịch vụ đa phương tiện: 36,5% (73 phiếu)
- Cung cấp bản sao tài liệu (photocopy): 17,0% (34 phiếu)
- Dịch vụ khác (hội thảo, chuyên đề): 5,5% (11 phiếu)
Dịch vụ truyền thống vẫn dẫn đầu, dịch vụ đa phương tiện và Internet tăng trưởng mạnh.
  1. Đánh giá mức độ đáp ứng và hiệu quả phục vụ:
    • Kết quả phục vụ năm học 2010 - 2011: Phục vụ tổng cộng 280.088 lượt bạn đọc với 174.967 lượt cuốn tài liệu. Trong đó: Dịch vụ đọc tại chỗ đạt 223.053 lượt bạn đọc (137.141 cuốn), đáp ứng 97,9% nhu cầu (chưa đáp ứng 2,1%); Dịch vụ mượn về nhà đạt 33.239 lượt bạn đọc (37.826 cuốn), đáp ứng 94,6% nhu cầu (chưa đáp ứng 5,4%).
    • Đánh giá mức độ đáp ứng vốn tài liệu: 86,5% NDT đánh giá đáp ứng đầy đủ; 12,0% đánh giá đáp ứng chưa đầy đủ; 1,5% đánh giá không đáp ứng.
    • Kinh phí bổ sung năm 2010 - 2011: 425 triệu đồng (trong khung ngân sách cấp hàng năm từ 500 - 600 triệu đồng), đã bổ sung 2.708 tên với 7.943 bản sách; biên soạn 12 số thư mục thông báo sách mới.
    • Mức độ hài lòng về sản phẩm/dịch vụ: 38,5% đánh giá tra cứu CSDL rất dễ dàng, 12,0% đánh giá dễ dàng, 6,5% đánh giá khó khăn. Với hệ thống mục lục phích, 25,5% đánh giá rất dễ dàng, 16,3% thuận tiện, 2,2% gặp khó khăn. Với dịch vụ Internet/đa phương tiện (36,5% NDT dùng thường xuyên), 34,5% hài lòng, 2% chưa hài lòng do sự cố đường truyền hoặc máy tính trục trặc. Dịch vụ photocopy có 14,5% rất hài lòng và 2,5% chưa hài lòng.
    • Ảnh hưởng của thái độ cán bộ: 75,5% NDT khẳng định thái độ phục vụ của thủ thư ảnh hưởng nhiều đến hứng thú và nhu cầu tin của họ; 17,5% cho rằng ảnh hưởng ít và 7,0% cho rằng không ảnh hưởng.

Chương 3: Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả phục vụ nhu cầu tin của NDT tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng và các bất cập phát hiện được (như tỷ lệ sử dụng tài liệu ngoại văn còn thấp, sự cố mạng/máy tính định kỳ, kỹ năng tra cứu của sinh viên còn hạn chế), chương 3 nêu định hướng và các nhóm kiến nghị giải pháp:

  • Hoàn thiện chính sách phát triển nguồn lực thông tin:
    • Tối ưu hóa phân bổ kinh phí bổ sung (đảm bảo giải ngân hiệu quả nguồn ngân sách 500 - 600 triệu đồng/năm).
    • Tăng cường thu thập tài liệu nội sinh (giáo trình, đề tài nghiên cứu, luận văn, luận án bảo vệ tại trường).
    • Khắc phục tình trạng "tài liệu chết" đối với nguồn sách, tạp chí ngoại văn bằng cách đa dạng hóa chuyên ngành nhập và chọn lọc tài liệu phù hợp trình độ ngoại ngữ của NDT.
  • Hiện đại hóa công nghệ và hạ tầng thông tin:
    • Nâng cấp đường truyền mạng, bảo dưỡng định kỳ hệ thống 150 máy tính tra cứu và 4 máy chủ nhằm giảm thiểu sự cố gián đoạn khi truy cập OPAC và Internet.
    • Khai thác triệt để các phân hệ còn lại của phần mềm Libol 5.5, tích hợp các CSDL điện tử trực tuyến (IOP, RSC, CSDL đề tài nghiên cứu) vào cổng tra cứu tập trung.
  • Nâng cao năng lực cho người dùng tin:
    • Tổ chức các khóa tập huấn, hướng dẫn kỹ năng tra cứu thông tin định kỳ cho tân sinh viên và học viên mới.
    • Phổ biến kỹ năng khai thác CSDL điện tử và cách sử dụng mục lục phân loại nhằm giảm tải thời gian tìm tin thủ công.
  • Phát triển nguồn nhân lực thư viện:
    • Bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học ứng dụng, ngoại ngữ và kỹ năng giao tiếp chuyên nghiệp cho 33 cán bộ thư viện.
    • Nâng cao tinh thần và thái độ phục vụ của cán bộ nhằm tạo môi trường học tập, nghiên cứu thân thiện.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực nghiệm

Khóa luận đã định lượng hóa bức tranh sử dụng thông tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường ĐHSPHN thông qua các chỉ số cụ thể:

  • Mức độ thỏa mãn nhu cầu: Tỷ lệ đáp ứng tài liệu chung đạt 86,5%; tỷ lệ đáp ứng của dịch vụ đọc tại chỗ đạt 97,9% và dịch vụ mượn về nhà đạt 94,6%.
  • Quy mô phục vụ: Trong năm học 2010 - 2011, Trung tâm đã phục vụ 280.088 lượt bạn đọc với 174.967 lượt tài liệu; bổ sung 2.708 tên tài liệu tương ứng 7.943 bản.
  • Cơ cấu tài liệu và phương thức tra cứu: 100% NDT dùng sách tiếng Việt, 87,5% dùng tạp chí Việt, 78% dùng luận án/luận văn; trong khi sách ngoại văn chỉ có 10% và tạp chí ngoại văn có 14,5% NDT tiếp cận. Tỷ lệ tra cứu bằng CSDL hiện đại đạt 56%, mục lục phích truyền thống đạt 44%.
  • Nhân tố con người: 75,5% bạn đọc khẳng định tinh thần, thái độ của cán bộ thư viện tác động trực tiếp đến hiệu quả tiếp cận thông tin.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa người dùng tin, nhu cầu tin, yêu cầu tin và mức độ thỏa mãn thông tin trong môi trường đại học sư phạm – nơi bạn đọc vừa là đối tượng thụ hưởng vừa là nguồn sản sinh tri thức giáo dục.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng chi tiết về nhu cầu tin và mức độ đáp ứng tại Trung tâm Thông tin - Thư viện ĐHSPHN giai đoạn 2010 - 2012, làm căn cứ khoa học để lãnh đạo Trung tâm và Nhà trường điều chỉnh chính sách bổ sung tài liệu, nâng cấp hạ tầng CNTT và cải tiến quy trình phục vụ bạn đọc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Mẫu khảo sát định lượng quy mô 200 phiếu, tập trung chủ yếu vào bạn đọc trực tiếp đến thư viện tại thời điểm khảo sát, chưa bao quát hết toàn bộ các nhóm bạn đọc ngoại trường hoặc bạn đọc chỉ truy cập từ xa.
    • Tác giả tự nhận định do thời gian hoàn thành khóa luận tốt nghiệp ngắn và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên còn hạn chế nên chưa đi sâu phân tích tương quan chi tiết giữa các biến nhân khẩu học phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát trực tuyến đối với toàn bộ giảng viên, cán bộ quản lý và học viên các hệ đào tạo tại chức, từ xa.
    • Đi sâu đánh giá hiệu quả khai thác chi tiết từng CSDL điện tử quốc tế (IOP, RSC) và nghiên cứu mô hình liên kết chia sẻ tài nguyên thông tin giữa các thư viện đại học trong hệ thống sư phạm toàn quốc.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Thông tin - Thư viện, Quản lý thông tin: Tham khảo phương pháp thiết kế bảng hỏi điều tra nhu cầu tin, kỹ thuật phân tích số liệu hoạt động thư viện và phương pháp cấu trúc khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành.
  • Cán bộ quản lý và thủ thư các trường đại học: Tham khảo dữ liệu thực tế về cơ cấu nguồn lực, mô hình bố trí phòng đọc/kho sách, quản trị phần mềm Libol 5.5 và giải pháp nâng cao chỉ số hài lòng của bạn đọc trong môi trường đào tạo theo tín chỉ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ người dùng tin sử dụng hình thức tra cứu hiện đại so với truyền thống tại Trung tâm là bao nhiêu?

Theo kết quả khảo sát 200 phiếu (Bảng 4), có 56% NDT sử dụng hình thức tra cứu hiện đại (CSDL trên máy tính qua phần mềm Libol 5.5/OPAC) và 44% NDT vẫn sử dụng hình thức tra cứu truyền thống (hệ thống mục lục phích chữ cái và phân loại).

2. Mức độ đáp ứng của dịch vụ đọc tại chỗ và mượn về nhà trong năm học 2010 - 2011 đạt kết quả như thế nào?

Trong năm học 2010 - 2011, dịch vụ đọc tại chỗ phục vụ 223.053 lượt bạn đọc với 137.141 cuốn tài liệu, đáp ứng 97,9% nhu cầu (2,1% chưa được đáp ứng). Dịch vụ mượn về nhà phục vụ 33.239 lượt bạn đọc với 37.826 cuốn tài liệu, đáp ứng 94,6% nhu cầu (5,4% chưa được đáp ứng).

3. Vốn tài liệu và cơ sở dữ liệu điện tử của Trung tâm tại thời điểm nghiên cứu gồm những gì?

Trung tâm quản lý 45.841 tên sách (226.664 bản); 10.237 tên luận án, luận văn (12.833 bản); trên 40 tên báo; trên 935 tên tạp chí (gần 50.000 cuốn); 35.000 tài liệu tra cứu; CSDL gồm 74.529 biểu ghi tài liệu; 1.259 đĩa CD-ROM; 87 băng video; 157 băng cassette cùng các CSDL trực tuyến mua ngoài gồm IOP, RSC, CSDL Tạp chí KHGD Anh - Mỹ và CSDL Đề tài NCKH các cấp (1984 - 2008).

4. Tỷ lệ khai thác tài liệu ngoại văn của các nhóm người dùng tin tại Trung tâm như thế nào?

Mức độ sử dụng tài liệu ngoại văn còn rất thấp: sách ngoại văn chỉ có 10% NDT sử dụng (trong đó CBQL/CBGD chiếm 2%, HVCH/NCS chiếm 3,5%, SV/HS chiếm 4,5%); tạp chí ngoại văn đạt 14,5% NDT sử dụng (CBQL/CBGD chiếm 4,5%, HVCH/NCS chiếm 6%, SV/HS chiếm 4%). Nguyên nhân chủ yếu do rào cản trình độ ngoại ngữ và tính chất chuyên sâu của tài liệu.

5. Cơ sở vật chất và hệ thống công nghệ thông tin của Trung tâm được trang bị ở quy mô nào?

Trung tâm sở hữu tòa nhà 4 tầng khép kín với diện tích sàn trên 5.000 m², trang bị 150 máy tính nối mạng, 4 máy chủ, 16 máy in, 14 máy scan/quét các loại, 12 đầu đọc mã vạch, 2 máy in mã vạch, 2 máy in thẻ từ, 5 máy photocopy, 2 cổng từ an ninh, 4 thiết bị khử từ, 8 camera an ninh và vận hành 7 phân hệ chính trên phần mềm quản lý Libol 5.5.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngọc Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng nhu cầu thông tin và năng lực phục vụ của Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tại thời điểm khảo sát năm 2012. Bằng phương pháp điều tra xã hội học nghiêm túc với 200 phiếu khảo sát và phân tích dữ liệu hoạt động thực tế năm học 2010 - 2011, công trình đã chỉ rõ mức độ đáp ứng cao của nguồn tài liệu tiếng Việt và dịch vụ đọc tại chỗ (trên 94% - 97%), đồng thời nhận diện chính xác các hạn chế về việc khai thác nguồn tin ngoại văn và hạ tầng công nghệ. Các kiến nghị đề xuất trong khóa luận mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện nguồn lực và nâng cao chất lượng phục vụ bạn đọc tại các thư viện đại học.