lời Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, phần Nội dung của Khóa luận gồm ba chojơng: Chgjong 1. Khai quat về khoa TT - TV va phong Tq ligu Khoa Thong tin - Tho; vién trojong dai hoc Khoa học xã hội và Nhân văn Chojơng 2. Thực trạng các sản phẩm và dịch vụ thông tin tại phòng To, liệu Khoa Thông tin- thoi viện troờng ĐHKHXH&NV. Một số giải pháp phát triển sản phẩm và dịch vụ TT - TV cua Phong Tq] ligu Khoa trong thời gian tới.
Khóa luận tốt nghiệp 7 Tran Thi Hong Van K50 Thông tin - Thơi viện NOI DUNG CHGJONG 1. KHAI QUAT VE KHOA TT - TV VA PHONG TQ] LIEU KHOA TT -TV TRGJONG DHKHXH&NV - DHQGHN Vai nét vé Khoa TT-TV 1. Chức năng và nhiệm vụ Từ năm 1973, ngành Thông tin - Thơi viện đã đào tạo tại khoa Lịch su trojong Dai hoc Tổng hợp (nay là Đại học Quốc gia Hà Nội). Ngày 26 tháng § năm 1996 khoa Thông tin - Thơi viện đã trở thành Bộ môn trực thuộc troJờng Đại học khoa học xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.
Ngày 26 tháng 8 năm 2004 bộ môn Thông tin - Thơi viện đã đơjợc Giám đốc ĐHQGHN kí quyết định trở thành khoa Thông tin - Thọ viện trong trojong Dai học Khoa học Xã hội và Nhân van. Khoa có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và đảo tạo bậc đại học và sau đại học chuyên ngành Thông tin - Thơ viện với các hệ : chính quy, tại chức, chuyên tu, các lớp ngắn hạn.Ngoài ra Khoa Thông tin - Thơ viện con dgjge nha trojong giao nhiệm vụ đào tạo tin học cơ sở và ứng dụng cho sinh viên toàn troJờng các hệ. Đội ngũ cán bộ. - Ban chủ nhiệm Khoa gồm có: + Chủ nhiệm Khoa: PGS.
Trần Thị Quý + Phó chủ nhiệm Khoa: ThS.Trần Hữu Huỳnh - Các bộ môn thuộc Khoa: Khóa luận tốt nghiệp 8 Tran Thi Hong Van K50 Thông tin - Thơi viện + Bộ môn Thông tin -Toi liệu: Chủ nhiệm bộ môn là PGS. Trần Thị Quý + Bộ môn Thoơi viện -Thơi mục: Chủ nhiệm bộ môn: TS. Nguyễn Huy Chơjơng + Bộ môn Tin học cơ sở và ứng dụng: Chủ nhiệm bộ môn: ThS. Vũ Thị Hồng Vân + Phong To] ligu Khoa: Cán bộ phụ trach: ThS.
Dao Thi Uyén + Phong Hanh chinh: Cán bộ phụ trách: Bùi Thị Gắm - Số logjong cán bộ khoa Thông tin - Thơi viện hiện tại có 22 cán bộ cơ hữu và 27 cán bộ kiêm nhiệm. Trình độ cán bộ cơ hữu: 2 Phó giáo sơi.Tiến sĩ, 9 Thạc sĩ, 3 Nghiên cứu sinh, 3 cán bộ đang học cao học. 100% sé chuyén vién khoa đều tốt nghiệp đại học chính quy (trong đó có 2 cán bộ có trình độ thạc sĩ). Trình độ của cán bộ kiêm nhiệm: 2 Phó giáo sơ.Tiến sĩ, 9 Thạc sĩ, 14 nghiên cứu viên và thạc sĩ.
Cơ cấu tổ chức Khóa luận tốt nghiệp 9 Tran Thi Hong Van K50 Thông tin - Thơi viện CƠ CÁU TO CHUC KHOA THONG TIN - THG] VIEN Ban Chủ nhiệm khoa ==— Hội đẳng Khoa học — Các bộ môn Khối hỗ trợ Bộ môn Đào tạo »„ Thông tin - —— vănphòng Tư liệu Sau đại học Pu Đào tạo `. — Thư viên Đai hoc CO er Phong Tu liệu Thư mục Bỏ môn Đào tao — Tin học cơ sở - Tại chức P Ứng dụng 1. Tổ chức và hoạt động của phòng Toi liệu Khoa TT -TV 1. Quá trình hình thành và phát triển của phòng T liệu Khoa Sự hình thành và phát triển của Phòng To liệu Khoa Thông tin - Tho viện gắn liền với sự ra đời và trolởng thành của Khoa.
Năm 1996, Bộ môn Thong tin - Tho, vién thudc trojong DHKHXH&NV - DHQGHN dojoc tái lập và đến năm 2004 chính thức đơjợc công nhận là Khoa Thông tin - Thơi viện. - Phòng toi liệu nằm trên tầng 4 nhà A thuộc trojờng Đại học khoa học xã hội và Nhân văn (phòng 409 nhà A). - Phòng tơi liệu khoa do Thạc sĩ Đào Thị Uyên phụ trách. - Phòng mở cửa phục vụ các ngày thứ 2 và thứ 5 trong tuần.
Khóa luận tốt nghiệp 10 Tran Thi Hong Van K50 Thông tin - Thơi viện 1. Chức năng và nhiệm vụ của Phòng T liệu Khoa: Phòng To liệu Khoa có chức năng cung cấp và đảm bảo nguồn thông tin phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu và học tập của các cán bộ, giảng viên và sinh viên Khoa Thong tin - Tho vién trojong DHKHXH&NV - ĐHQGHN. Thu thập, bổ sung và trao đổi các tài liệu cần thiết đồng thời thu nhận những ấn phẩm do Khoa xuất bản cũng nhoơỊ: Báo cáo khoa học, niên luận, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên các khóa bảo vệ tại Khoa. Tổ chức và bảo quản vốn tài liệu của Khoa.
Tổ chức phục vụ thông tin to liệu cho giảng viên, sinh viên trong Khoa và ngoài khoa sử dụng thuận lợi hiệu quả. Cơ sở vật chất và vốn tài liệu 1. Cơ sở vật chất - Diện tích phòng khoảng 24 m? đojợc thiết kế thoáng mát. Đơjợc chia làm hai phòng nhỏ: Phòng xử lý nghiệp vụ và kho; Phòng phục vụ bạn đọc.
Phòng xử lý nghiệp vụ và kho là dạng kho kín, chỉ có cán bộ phòng Tọợi liệu mới đơjợc phép vào phòng này để tìm kiếm tài liệu. Phòng phục vụ bạn đọc ở đotới dạng kho mở, bạn đọc có thê đến tra tìm tài liệu, đọc tại chỗ tài liệu đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu. - Phòng toi liệu khoa Thông tin- Thơt viện có cơ sở vật chất khá đầy đủ: Phòng có 3 máy tính đã nối mạng LAN và mạng INTERNET, có 5 giá sách, 1 tu trojng bay bao, tạp chí, 4 bộ bàn ghế, 1 may diéu hoa nhiệt độ, phần mềm quản lý tho; viện WinISIS. Khóa luận tốt nghiệp II Tran Thi Hong Van K50 Thông tin - Thơi viện Nhg vậy, phòng tơi liệu đã trang bị đầy đủ cơ sở vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu tra cứu phục vụ bạn đọc.
Vốn tài liệu - Tài liệu chuyên ngành TT - TV: Đây là tài liệu cần thiết phục vụ cho bạn đọc dé bạn đọc có thể nghiên cứu và học tập. Những tài liệu chủ yếu là tài liệu chuyên ngành TT - TV và các ngành khoa học khác có liên quan nhơi Công nghệ thông tin, Loiu trữ học,,. Số lojợng sách và các loại tài liệu khác ở phòng toi liệu khoa khá phong phú và đa dạng gồm các loại sách khổ lớn, nhỏ, và khổ vừa. Đó vừa là sách tham khảo vừa là giáo trình.
- Tài liệu thực hành cho sinh viên: Bao gồm tất cả các sách báo bằng tiếng Việt, tiếng Nga, tiếng Anh.về tất cả các lĩnh vực nhoi: Toán học, Vật lý, Văn học, Các sách về Chính trị học,.phục vụ việc thực hành các kỹ năng xử lý thông tin của sinh viên. Ngoài những tài liệu trên, phòng Tơ liệu còn có một lojợng tài liệu xám với số lơợng lớn gồm các công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên chuyên ngành TT - TV nhơi Niên luận, Khóa luận, các công trình nghiên cứu khoa học,. Ngời ding tin 1. Ngời dùòng tin Bắt kể hệ thống thơi viện nào cũng đều phải phát triển với sự tham khảo ý kiến của ngơjời dòng tin vì họ là một trong những thành tố cấu thành nên hệ thống TT - TV.
Ngojời ding tin là yếu tố cơ bản giữ vai trò quan trọng trong hoạt động thông tin, họ vừa là khách hàng đồng thời cũng là ngoIời sản sinh ra thông tin mới. Khóa luận tốt nghiệp 12 Tran Thi Hong Van K50 Thông tin - Thơi viện Phong Tq liéu Khoa TT - TV có đối toJợng ngơiời dòng tin là tất đ cán bộ, giảng viên, sinh viên khoa TT - TV troờng ĐHKHXH&@&NV và các bạn đọc ở ngoài khoa. Từ năm 2005, khoa TT - TV bắt đầu đào tạo hệ cao học thì phòng Tơi liệu còn có nhiệm vụ phục vụ các học viên cao học, vì vậy trong môi trơờng mới mà đối toJợng phục vụ có trình độ cao nhơi vậy đòi hỏi cao hơn về tài liệu cũng nhơi phơjơng thức phục vụ. Nhu cầu tin của ngời dòng tin Bạn đọc đến phòng ToọJ liệu Khoa hầu hết là sinh viên Khoa TT - TV và các thầy cô giáo trong Khoa với các nhu cầu chủ yếu sau: Phòng Tọj liệu Khoa có nguồn tài liệu xám rất phong phú với các báo cáo khoa học, niên luận, khóa luận của sinh viên các khóa vì vậy bạn đọc đến phong Tq liệu để khai thác các tài liệu xám có gia tri dé hoc tap, đúc rút kinh nghiệm của ngơjời di trojoc nham tao hojong nghién ctu mii cho minh va dé tài của mình đơjợc thiết thực hơn.
Hơn nữa, phòng Tọ liệu còn có nhiều tài liệu chuyên ngành TT - TV nhoi các bảng phân loại BBK, DDC, đề mục chủ đề, định từ khéa,.ban doc dén phong To liệu Khoa để có thể mở rộng và nâng cao trình độ chuyên môn của mình. Ngoài ra, bạn đọc đến phòng Toợi liệu còn để đọc các báo, tạp chí ra hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng để mở rộng kiến thức về kinh tế, văn hóa, chính trị xã hội, nắm bắt đojợc những thông tin cập nhật về ngành nghề TT - TV. Các sinh viên trong khoa còn có nhu cầu cần có một không gian yên tĩnh, đủ rộng đề nghiên cứu và đojợc thực hành các kỹ năng chuyên môn của ngành TT - TV nho: phân loại, định chủ đề, định từ khóa, tóm tắt, xây dựng các thơi mục,.Tuy nhiên, phòng To liệu Khoa chỉ mới có thể cung Khóa luận tốt nghiệp 13 Tran Thi Hong Van K50 Thông tin - Thơi viện cấp đojợc những tài liệu chuyên ngành và các tài liệu giúp sinh viên có thể thực hành một cách hiệu quả nhất. Hiện nay bạn đọc đến phòng To liệu Khoa thojờng phải tra tìm trên các phiếu danh mục khóa luận, niên luận hay nghiên cứu khoa học, việc này mắt rất nhiều thời gian và công sức, vì nhu cầu tin của ngơiời dùng tin là việc tra tìm tài liệu phải dojgc tiến hành nhanh chóng và chính xác.
Đặc biệt là sinh viên năm 3 và 4, sinh viên đơjợc học và nghiên cứu về nhiều môn chuyên ngành, làm niên luận, khóa luận tốt nghiệp nên nhu cầu tin của họ rất cao. Sinh viên thơjòng tra cứu tìm tin bằng hình thức truyền thống nhơi: sử dụng danh mục tài liệu của phòng, đọc tài liệu tại chỗ,. Hơn nữa trong thời đại ngày nay, đổi mới phojơng pháp giáo dục trong nhà trơjờng từ đào tạo niên chế sang phoJơng thức đào tạo theo tin chỉ, thực hiện quá trình dạy học thành quá trình tự học của sinh viên.