Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin và truyền thông phát triển mạnh mẽ, phương thức hoạt động của các cơ quan thông tin - thư viện (TT-TV) đã có sự chuyển biến căn bản: từ vị trí lưu giữ sách truyền thống trở thành các trung tâm cung cấp, phổ biến tri thức và chuyển giao thông tin. Đối với hệ thống giáo dục đại học, hoạt động TT-TV đóng vai trò là một trong những nhân tố then chốt hỗ trợ quá trình đào tạo và nghiên cứu khoa học. Từ năm 2001, các thư viện đại học tại Việt Nam đã nhận được nguồn đầu tư đáng kể từ các dự án hiện đại hóa trong khuôn khổ Dự án Giáo dục Đại học với khoản tín dụng ưu đãi từ Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA) thuộc Ngân hàng Thế giới (WB) cùng ngân sách nhà nước.

Tại Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội, Ban Giám hiệu xác định thư viện là "giảng đường thứ hai" của cán bộ, giảng viên, học viên và sinh viên, phục vụ nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực kinh tế đối ngoại, quản trị kinh doanh, tài chính - ngân hàng và ngoại ngữ thương mại. Công tác phục vụ người dùng tin (NDT) là khâu cuối cùng trong chu trình hoạt động thông tin - thư viện, đóng vai trò cầu nối giữa vốn tài liệu và NDT, đồng thời là thước đo trực tiếp đánh giá chất lượng hoạt động của thư viện. Tuy nhiên, trước sự gia tăng nhanh chóng về khối lượng tài liệu và nhu cầu tra cứu chuyên sâu, các phương thức phục vụ thủ công truyền thống không còn đáp ứng kịp thời. Việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả phục vụ NDT tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội là yêu cầu thực tiễn cấp thiết nhằm đáp ứng tiến trình đổi mới giáo dục đại học.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác phục vụ NDT tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội (chỉ rõ ưu điểm, nhược điểm, thuận lợi và khó khăn), từ đó đề xuất hệ thống kiến nghị, giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ, thỏa mãn tối ưu nhu cầu thông tin của các nhóm bạn đọc trong nhà trường.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu phát triển của Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội cùng các đặc điểm hoạt động của Thư viện Trường (lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ, vốn tài liệu và đặc điểm người dùng tin).
  2. Khảo sát toàn diện thực trạng công tác phục vụ NDT tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội, bao gồm các phương thức phục vụ truyền thống và hiện đại.
  3. Đánh giá kết quả đạt được, chỉ ra những mặt hạn chế và nguyên nhân; từ đó xây dựng các kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phục vụ NDT.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội; về mặt thời gian, dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn năm học 2009 – 2010.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, quán triệt các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác xuất bản, sách báo, phát triển sự nghiệp thông tin - thư viện phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.

Tác giả đã áp dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp nghiên cứu, phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, xử lý các báo cáo nghiệp vụ, văn bản quy định của trường, tài liệu chuyên ngành TT-TV và kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó về Thư viện Đại học Ngoại thương (như khóa luận của Từ Thị Oanh năm 2002, Nguyễn Hồng Hạnh năm 2004, Nguyễn Thị Bình năm 2008, Hoàng Bích Liên năm 2008, Hà Thị Ngọc năm 2009, Bùi Thị Ngọc năm 2009).
  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình phục vụ tại các phòng đọc, phòng mượn, thao tác mượn trả tài liệu, việc vận hành hệ thống phần mềm và mức độ tương tác của bạn đọc tại Thư viện.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi chuyên môn với lãnh đạo Thư viện, cán bộ thủ thư và người dùng tin nhằm nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và các vướng mắc phát sinh trong quá trình phục vụ.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Tiến hành phát 200 phiếu điều tra tới các đối tượng trong trường (30 phiếu gửi cán bộ, giảng viên; 170 phiếu gửi học viên cao học và sinh viên). Kết quả thu về 175 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 87,5% (trong đó có 15 phiếu từ cán bộ - giảng viên, đạt 50%; 160 phiếu từ học viên và sinh viên, đạt 94,1%).
  • Phương pháp thống kê, phân tích và đánh giá số liệu: Xử lý dữ liệu định lượng từ phiếu điều tra và số liệu thống kê luân chuyển tài liệu giai đoạn 2009 – tháng 3/2010.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thống kê hoạt động nghiệp vụ của Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội, dữ liệu trích xuất từ phần mềm quản lý thư viện tích hợp ILIB Version 4 và kết quả điều tra thực nghiệm năm 2010.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội trong sự nghiệp đổi mới giáo dục của Nhà trường

Chương 1 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội và vị trí của Thư viện trong chiến lược phát triển chung:

Trường Đại học Ngoại thương được thành lập năm 1960 (theo Quyết định số 123/CP ngày 14/08/1967 của Hội đồng Chính phủ phân chia từ Trường Cán bộ Ngoại giao – Ngoại thương). Đến năm 2010, trường có cơ cấu gồm 13 khoa giảng dạy chuyên môn, 3 bộ môn trực thuộc, 8 phòng ban chức năng và 9 trung tâm, với quy mô gần 300 cán bộ, công nhân viên (trong đó có 200 giảng viên và gần 100 cán bộ có trình độ sau đại học, học hàm, học vị).

Thư viện trường tiền thân là một kho sách khiêm tốn tách ra từ Thư viện Trường Cán bộ Ngoại giao – Ngoại thương năm 1960. Sau các giai đoạn đầu tư (đặc biệt là Dự án "Đầu tư chiều sâu cho Trung tâm Thông tin – Thư viện" năm 2002 và Tiểu dự án Giáo dục Đại học pha hai "Thư viện số nhằm nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học tại Đại học Ngoại thương Hà Nội" giai đoạn 2009 – 2010), Thư viện được mở rộng diện tích lên 1.300 m² tại tầng 1, tầng 2 và bổ sung không gian tại tầng 5 Nhà G, phục vụ đồng thời 150 – 200 chỗ ngồi.

Cơ cấu tổ chức Thư viện gồm Ban Giám đốc và 5 phòng chức năng: Phòng Nghiệp vụ, Phòng đọc tổng hợp, Phòng mượn, Phòng đọc báo và tạp chí tự chọn, Phòng đọc đa chức năng. Nhân sự thư viện có 13 cán bộ (01 Thư viện viên chính, 09 cử nhân tốt nghiệp chuyên ngành Thông tin – Thư viện và 03 cán bộ tốt nghiệp đại học ngành khác đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ thư viện ngắn hạn).

Trang thiết bị kỹ thuật bao gồm: 01 máy chủ HT-LH 6000-U3-523g, 17 máy tính và thiết bị ngoại vi (được trang bị năm 2002), 01 máy in mã vạch Barcode Blaster, 04 máy đọc mã vạch, 02 máy in mạng HP LaserJet 4200, 01 máy in màu HP Deskjet 7450C2, 01 máy photocopy Gestetner DSM 616; năm 2005 được bổ sung 27 máy tính màn hình tinh thể lỏng; năm 2008 bổ sung 10 máy tính tại phòng Báo - Tạp chí; vận hành trên nền phần mềm quản lý thư viện điện tử ILIB Version 4 của CMC và hệ thống mạng nội bộ LAN kết nối Internet.

Về nguồn lực thông tin, Thư viện lưu giữ hai loại hình:

  • Tài liệu truyền thống: Trên 16.000 đầu sách tương đương 42.773 bản (chủ yếu là kinh tế đối ngoại, quản trị kinh doanh, marketing); 252 loại báo và tạp chí (31 loại ngoại văn tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung, Nhật); nguồn tài liệu nội sinh chiếm khoảng 45% tổng vốn tài liệu với hơn 2.000 tài liệu (trong đó có khoảng 3.200 cuốn khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ tính đến năm 2009); trên 17.000 cuốn giáo trình, sách chuyên khảo do giảng viên nhà trường biên soạn (tài liệu của Khoa Kinh tế - Kinh doanh quốc tế và Khoa Quản trị kinh doanh chiếm 80%). Cơ cấu vốn tài liệu gồm: Sách chiếm 90,1%; Luận văn, luận án chiếm 53,8% (tính trên cơ cấu nguồn lực); Báo, tạp chí chiếm 3,3%; tài liệu khác chiếm 0,8%.
  • Tài liệu điện tử: 05 cơ sở dữ liệu (CSDL) thư mục tự tạo (sách tiếng Việt; sách ngoại văn; từ điển; luận án - luận văn - đề tài nghiên cứu khoa học; báo - tạp chí lưu); các CSDL trực tuyến mua quyền truy cập qua các dự án như Lexis-Nexis Academic Online, ProQuest ABI/Inform Global/Complete, Emerald Management Fulltext, Business Source Premier, và Business & Company Resource Center (BCRC).

Chương 2: Thực trạng công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội

Chương 2 phân tích chi tiết các nhóm NDT, khảo sát nhu cầu tin và đánh giá hoạt động phục vụ thực tế:

Quy mô đào tạo của trường đạt gần 10.000 sinh viên. NDT được phân thành 3 nhóm:

  1. Nhóm cán bộ quản lý và lãnh đạo (chiếm khoảng 2% NDT): Cần thông tin diện rộng, mang tính dự báo, tổng kết, các chủ trương chính sách để ra quyết định quản lý.
  2. Nhóm cán bộ nghiên cứu và giảng dạy (chiếm khoảng 8% NDT): Trình độ chuyên môn cao, thông thạo ngoại ngữ, có nhu cầu thông tin chuyên sâu, cập nhật, phục vụ biên soạn bài giảng và thực hiện đề tài khoa học.
  3. Nhóm sinh viên và học viên sau đại học (chiếm khoảng 90% NDT): Nhu cầu tập trung vào giáo trình, sách tham khảo môn học, luận văn, khóa luận và tài liệu ngoại văn.

Kết quả điều tra xã hội học phản ánh các đặc điểm nhu cầu tin như sau:

Chỉ tiêu khảo sát Cán bộ - Giảng viên (n=15) Học viên - Sinh viên (n=160) Tổng số (N=175) Tỷ lệ (%)
Thời gian nghiên cứu tài liệu/ngày
- Không có thời gian 1 (6,7%) 1 (0,7%) 2 1,2%
- Từ 1 - 2 giờ 2 (13,4%) 27 (16,9%) 29 16,6%
- Từ 3 - 4 giờ 3 (26,0%) 31 (19,4%) 34 19,5%
- Từ 5 - 6 giờ 7 (46,7%) 85 (53,2%) 92 52,6%
- Trên 6 giờ 2 (13,4%) 19 (11,9%) 21 12,0%
Lĩnh vực quan tâm
- Tài liệu chuyên ngành 11 (73,4%) 147 (91,9%) 158 90,3%
- Chính trị, xã hội 3 (20,0%) 41 (25,7%) 44 25,2%
- Văn học nghệ thuật 5 (33,4%) 35 (21,9%) 40 22,9%
- Khoa học tự nhiên - Kỹ thuật 4 (26,7%) 29 (18,2%) 33 18,9%
- Các lĩnh vực khác 2 (13,4%) 17 (10,7%) 19 10,9%
Lĩnh vực chuyên môn quan tâm
- Kinh tế đối ngoại 12 (80,0%) 113 (41,9%) 125 71,5%
- Kinh tế ngoại thương 9 (60,0%) 97 (33,8%) 106 60,6%
- Tiếng Anh thương mại 7 (46,7%) 65 (30,7%) 72 41,2%
- Quản trị kinh doanh 5 (33,4%) 56 (21,9%) 61 34,9%
- Tài chính ngân hàng 4 (26,7%) 35 (18,2%) 39 22,3%
Loại hình tài liệu quan tâm
- Sách 5 (33,4%) 151 (94,4%) 156 89,2%
- Luận án, luận văn 10 (66,7%) 130 (81,3%) 140 80,0%
- Báo, tạp chí 6 (40,0%) 93 (58,2%) 99 56,6%
- Loại hình khác 2 (13,4%) 5 (3,2%) 7 4,0%

Về mức độ sử dụng các hình thức phục vụ: Sao chụp tài liệu chiếm 73,2% (CB-GV: 13,4%, HV-SV: 78,8%); Đọc tại chỗ chiếm 52,0%; Mượn tài liệu về nhà chiếm 37,2%; Sử dụng thư mục giới thiệu sách mới chiếm 12,0%.

Thực trạng các phương thức phục vụ tại các phòng chức năng:

  • Phục vụ đọc tại chỗ:
    • Phòng đọc tổng hợp: Bố trí 4 cán bộ chia 2 ca, tổ chức kho kín phục vụ sách tra cứu, sách tham khảo và trên 4.000 luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học. Trang bị 4 máy tính (2 máy quản lý, 2 máy tra cứu). Bạn đọc được mượn tối đa 2 tài liệu/lần. Cung cấp dịch vụ photocopy tại chỗ với mức giá 300 đồng/trang (thời hạn trả tài liệu sau 2 ngày). Kết quả phục vụ từ năm 2009 đến tháng 3/2010 đạt 58.826 lượt bạn đọc và 16.021 lượt sách báo luân chuyển.
    • Phòng đọc tự chọn: 01 cán bộ phụ trách, phục vụ 252 loại báo - tạp chí, kỷ yếu, báo cáo thực tập. Áp dụng hình thức kho mở đối với các số báo - tạp chí mới xuất bản và kho đóng đối với các tập san đã đóng tập lưu trữ. Mỗi lần đọc tối đa 3 cuốn; cung cấp dịch vụ đặt báo định kỳ (Sài Gòn tiếp thị, Thời báo Kinh tế Sài Gòn). Kết quả phục vụ từ năm 2009 đến tháng 3/2010 đạt 3.791 lượt bạn đọc và 11.373 lượt tài liệu luân chuyển.
  • Phục vụ mượn về nhà (Phòng mượn): Bố trí 2 cán bộ quản lý 31.856 bản sách (kho kín). Áp dụng công nghệ mã vạch, thẻ từ và máy quét liên kết phần mềm ILIB 4. Mỗi bạn đọc được mượn tối đa 3 cuốn (2 cuốn giáo trình mượn cả kỳ học, 1 cuốn sách tham khảo mượn 2 tuần). Kết quả phục vụ từ năm 2009 đến tháng 3/2010 đạt 20.960 lượt bạn đọc, 2.576 lượt sách mượn và 12.258 lượt sách trả.
  • Phục vụ thông tin chuyên đề và tuyên truyền: Biên soạn thư mục thông báo sách mới định kỳ hàng tháng gửi tới Ban Giám hiệu, các phòng, khoa và đưa lên trang web; tổ chức trưng bày triển lãm tài liệu tại phòng mượn, phòng đọc tổng hợp và bảng tin; bố trí hệ thống bảng biểu, sơ đồ hướng dẫn tra cứu tại các phòng.
  • Phương thức phục vụ hiện đại: Cung cấp tra cứu trực tuyến qua giao diện OPAC, quản lý mượn trả tự động và hỗ trợ khai thác các CSDL điện tử.

Chương 3: Một số đánh giá, kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả phục vụ người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội

Dựa trên việc phân tích nguyên nhân của các mặt mạnh (được sự quan tâm đầu tư của nhà trường, ứng dụng phần mềm ILIB 4, đội ngũ cán bộ nhiệt tình) và hạn chế (hệ thống kho phần lớn vẫn là kho đóng, số lượng máy tính tra cứu còn ít, tài liệu chuyên ngành sâu bổ sung chưa đồng đều, chưa số hóa mạnh nguồn tin nội sinh), tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  1. Xây dựng bộ sưu tập tài liệu số: Tiến hành số hóa nguồn tài liệu nội sinh (luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, khóa luận tốt nghiệp loại giỏi, đề tài nghiên cứu khoa học, giáo trình nội bộ) để phục vụ tra cứu toàn văn từ xa.
  2. Đổi mới hình thức tổ chức phục vụ người dùng tin: Từng bước chuyển đổi từ mô hình kho kín sang kho mở tại phòng đọc tổng hợp và phòng mượn; tổ chức lại không gian đọc tạo môi trường học tập thân thiện, linh hoạt.
  3. Hoàn thiện và phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin: Nâng cao chất lượng hệ thống mục lục trực tuyến OPAC, đa dạng hóa các ấn phẩm thư mục chuyên đề có tóm tắt, phát triển dịch vụ cung cấp thông tin chọn lọc (SDI) cho cán bộ nghiên cứu và lãnh đạo.
  4. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ và người dùng tin: Đào tạo nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ, kỹ năng quản trị thông tin hiện đại cho cán bộ thư viện; tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng tìm tin, khai thác CSDL điện tử cho sinh viên và học viên mới nhập học.
  5. Đổi mới và nâng cao chất lượng vốn tài liệu: Cân đối cơ cấu bổ sung tài liệu giữa các khoa chuyên môn; gia tăng tỷ trọng tài liệu ngoại văn chuyên ngành kinh tế, tài chính, luật quốc tế; hoàn thiện cơ chế tiếp nhận bắt buộc đối với các khóa luận, luận văn sau bảo vệ.
  6. Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật: Bổ sung số lượng máy tính tra cứu cho bạn đọc tại các phòng phục vụ, nâng cấp đường truyền mạng nội bộ, trang bị thêm thiết bị an ninh thư viện (cổng từ, máy quét mã vạch chuyên dụng).
  7. Tăng cường nguồn kinh phí hoạt động: Đa dạng hóa nguồn kinh phí bổ sung tài liệu và duy trì thuê bao các cơ sở dữ liệu quốc tế trực tuyến thông qua việc kết hợp ngân sách nhà trường, tài trợ dự án và nguồn thu từ các dịch vụ giá trị gia tăng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ số hoạt động nghiệp vụ và khảo sát thực nghiệm tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội giai đoạn 2009 – 2010:

Hạng mục phục vụ Phòng đọc tổng hợp Phòng đọc tự chọn Phòng mượn
Lượt bạn đọc (2009 - 03/2010) 58.826 3.791 20.960
Lượt tài liệu luân chuyển (2009 - 03/2010) 16.021 11.373 2.576 (mượn) / 12.258 (trả)
Nhân sự phụ trách 04 cán bộ (2 ca) 01 cán bộ 02 cán bộ
Hình thức tổ chức kho Kho kín Nửa kín nửa mở Kho kín
Giới hạn mượn/đọc Tối đa 2 tài liệu/lần Tối đa 3 tài liệu/lần Tối đa 3 cuốn (2 GT, 1 TK)

Về mặt lý luận, đề tài góp phần làm rõ lý luận về công tác phục vụ NDT tại thư viện đại học chuyên ngành kinh tế đối ngoại trong bối cảnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi mô hình đào tạo theo học chế tín chỉ.

Về mặt thực tiễn, công trình phản ánh bức tranh toàn diện về tổ chức và hoạt động phục vụ bạn đọc tại Thư viện Đại học Ngoại thương; chỉ rõ tỷ lệ phân bổ thời gian nghiên cứu (52,6% NDT dành 5-6 giờ/ngày), cơ cấu tài liệu quan tâm (sách chiếm 89,2%, luận văn chiếm 80,0%) và nhu cầu dịch vụ (sao chụp tài liệu đạt 73,2%). Hệ thống giải pháp đề xuất có tính ứng dụng cao, hỗ trợ trực tiếp cho Thư viện trong việc triển khai Tiểu dự án Thư viện số và tối ưu hóa quy trình phục vụ.

So với các nghiên cứu giai đoạn trước (như đề tài của Từ Thị Oanh năm 2002 thực hiện khi công tác phục vụ chủ yếu bằng thủ công), khóa luận đã cập nhật toàn diện việc ứng dụng phần mềm ILIB Version 4, công nghệ mã vạch, thẻ từ và việc khai thác các cơ sở dữ liệu điện tử trực tuyến quốc tế.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có phạm vi khảo sát giới hạn tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội trong mốc thời gian 2009 – 2010. Dung lượng mẫu khảo sát đối với nhóm cán bộ - giảng viên còn tương đối hạn chế (thu về 15 phiếu trên tổng số 30 phiếu phát ra). Công tác quản lý và thu thập nguồn tin nội sinh (khóa luận tốt nghiệp của sinh viên) tại thời điểm nghiên cứu chưa đạt mức triệt để do số lượng bàn giao từ các khoa chuyên môn chưa đầy đủ so với thực tế tốt nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng bao gồm:

  • Đánh giá hiệu quả khai thác thực tế và mức độ thỏa mãn của NDT đối với các cơ sở dữ liệu điện tử toàn văn trực tuyến (ProQuest, Emerald, BCRC) sau khi Tiểu dự án Thư viện số hoàn thành.
  • Nghiên cứu cơ chế chia sẻ tài nguyên thông tin và liên thông thư viện giữa Thư viện Trường Đại học Ngoại thương với các thư viện thuộc khối trường kinh tế trên địa bàn Hà Nội.

Giá trị tham khảo

Công trình cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn cho sinh viên, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Thông tin – Thư viện, Quản lý thông tin trong việc nghiên cứu phương pháp tổ chức dịch vụ thông tin tại các trường đại học khối ngành kinh tế.

Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật gồm:

  • Khung phương pháp và bảng câu hỏi điều tra nhu cầu tin của các nhóm đối tượng đặc thù trong trường đại học.
  • Quy trình tổ chức, vận hành các phòng đọc, phòng mượn tích hợp phần mềm quản lý thư viện điện tử ILIB 4 và công nghệ nhận dạng mã vạch.
  • Định hướng phân loại và quản trị nguồn tài liệu nội sinh (luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học, giáo trình nội bộ) phục vụ công tác số hóa thư viện.

Câu hỏi thường gặp

1. Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội sử dụng phần mềm quản lý nào và hỗ trợ những chức năng gì?
Thư viện sử dụng phần mềm quản lý thư viện điện tử ILIB Version 4 do Công ty Máy tính Truyền thông CMC thiết lập. Phần mềm hỗ trợ các phân hệ: quản lý bổ sung tài liệu, biên mục tự động, tra cứu mục lục trực tuyến tại chỗ và từ xa (OPAC), quản lý lưu thông mượn trả tài liệu bằng mã vạch, quản trị kho và xuất bản các sản phẩm thông tin thư mục.

2. Cơ cấu vốn tài liệu của Thư viện tính đến năm 2009 được phân bổ như thế nào?
Theo số liệu thống kê trong khóa luận, vốn tài liệu gồm trên 16.000 đầu sách (42.773 bản); 252 loại báo và tạp chí (31 loại ngoại văn); trên 2.000 tài liệu nội sinh (gồm khoảng 3.200 cuốn khóa luận, luận văn); trên 17.000 bản giáo trình nội bộ. Tỷ lệ thành phần vốn tài liệu gồm: Sách chiếm 90,1%; Luận văn, luận án chiếm 53,8%; Báo, tạp chí chiếm 3,3%; các loại tài liệu khác chiếm 0,8%.

3. Kết quả khảo sát cho thấy người dùng tin tại Thư viện dành bao nhiêu thời gian mỗi ngày cho việc đọc và nghiên cứu tài liệu?
Kết quả khảo sát trên 175 người dùng tin cho thấy: 52,6% NDT dành từ 5 – 6 giờ/ngày cho việc nghiên cứu tài liệu (trong đó cán bộ - giảng viên chiếm 46,7%, học viên - sinh viên chiếm 53,2%); 19,5% dành từ 3 – 4 giờ/ngày; 16,6% dành từ 1 – 2 giờ/ngày; 12,0% dành trên 6 giờ/ngày; và chỉ có 1,2% trả lời không có thời gian.

4. Quy định mượn tài liệu về nhà tại Phòng Mượn của Thư viện được triển khai ra sao?
Tại Phòng Mượn (kho kín, lưu giữ 31.856 bản sách), mỗi bạn đọc được mượn tối đa 3 cuốn tài liệu một lần (gồm 2 cuốn sách giáo trình và 1 cuốn sách tham khảo). Sách giáo trình được phép mượn trong thời hạn 1 học kỳ, còn sách tham khảo có thời hạn mượn là 2 tuần.

5. Thư viện đã được đầu tư những cơ sở dữ liệu điện tử trực tuyến nào qua các dự án?
Thư viện được đầu tư các CSDL trực tuyến bao gồm: Lexis-Nexis Academic Online, ProQuest ABI/Inform Global/Complete, Emerald Management Fulltext, Business Source Premier (qua Dự án Giáo dục Đại học năm 2004 và 2005) và CSDL Business & Company Resource Center - BCRC với thời hạn thuê bao 3 năm (qua chương trình FTUTRIP - Dự án Giáo dục Đại học 2 năm 2009).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Huyền Trang đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội giai đoạn 2009 – 2010. Bằng các phương pháp điều tra xã hội học và phân tích số liệu thực tế, tác giả đã làm rõ cơ cấu nhu cầu tin, quy trình vận hành của các phòng phục vụ cũng như những khó khăn về hạ tầng công nghệ và tổ chức kho tài liệu. Các nhóm giải pháp được đề xuất—từ xây dựng bộ sưu tập số, chuyển đổi kho mở đến hoàn thiện sản phẩm thông tin—mang giá trị thực tiễn thiết thực, đóng góp tích cực vào tiến trình hiện đại hóa thư viện phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường.