Khóa luận: Chiến lược marketing Nescafé của Nestlé Việt Nam - FTU

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu chiến lược marketing của Nestlé. Phân tích thực trạng, đánh giá thị trường và đề xuất giải pháp phát triển hiệu quả.

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

79
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đề tài kltn nestlé marketing sửa 03 về Nescafé

Đề tài kltn nestlé marketing sửa 03 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tiếp thị sản phẩm tiêu dùng nhanh. Nghiên cứu khai thác sâu mô hình marketing mix 4P kết hợp phân tích ma trận SWOT chuẩn mực. Thương hiệu Nescafé thuộc Công ty TNHH Nestlé Việt Nam được lựa chọn làm đối tượng khảo sát trọng tâm. Bối cảnh thị trường cà phê hòa tan tại Việt Nam mang tính cạnh tranh gay gắt. Doanh nghiệp cần xác định rõ phân đoạn thị trường để xây dựng lợi thế cạnh tranh dài hạn. Đề tài làm sáng tỏ quá trình chuyển hóa lý thuyết thành hoạt động kinh doanh thực tế. Hệ thống dữ liệu tài chính giai đoạn 2019-2021 minh chứng cho hiệu quả của các quyết định tiếp thị. Cấu trúc nghiên cứu phân bổ thành ba chương logic và chặt chẽ. Chương một cung cấp khung lý thuyết nền tảng về hoạch định chiến lược sản phẩm. Chương hai đánh giá chi tiết bức tranh thực trạng kinh doanh của nhãn hàng Nescafé. Chương ba đúc kết các bài học kinh nghiệm giá trị cho toàn ngành cà phê nội địa. Bản hiệu chỉnh kltn nestlé marketing sửa 03 chuẩn hóa toàn bộ sơ đồ tổ chức, danh mục bảng biểu và số liệu doanh thu. Đề tài đáp ứng đầy đủ yêu cầu học thuật khắt khe của chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế.

1.1. Cơ sở lý luận về chiến lược marketing sản phẩm

Chiến lược marketing sản phẩm đóng vai trò kim chỉ nam trong quản trị doanh nghiệp. Doanh nghiệp thiết lập định hướng kinh doanh thông qua việc thấu hiểu nhu cầu của người tiêu dùng. Quá trình hoạch định yêu cầu đánh giá toàn diện môi trường vĩ mô và vi mô. Công cụ ma trận SWOT giúp nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cùng thách thức tiềm ẩn. Doanh nghiệp phân chia thị trường thành từng phân khúc khách hàng đặc thù. Việc lựa chọn thị trường mục tiêu quyết định trực tiếp hiệu quả phân bổ ngân sách. Định vị sản phẩm tạo dựng hình ảnh độc đáo trong tâm trí khách hàng mục tiêu. Phối thức marketing 4P đồng bộ hóa sản phẩm, giá bán, kênh phân phối và xúc tiến thương mại. Lý luận marketing hiện đại nhấn mạnh tính linh hoạt theo từng chu kỳ sống của sản phẩm.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và phương pháp tiếp cận

Đề tài hướng tới mục tiêu phân tích sâu sắc các giải pháp marketing của Nescafé Việt Nam. Nghiên cứu làm rõ cách thức doanh nghiệp đa quốc gia thích ứng với văn hóa tiêu dùng địa phương. Tác giả kết hợp linh hoạt phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và phân tích định tính. Số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2019-2021 được xử lý minh bạch qua hệ thống bảng biểu. Phương pháp so sánh đối chiếu giúp đánh giá chuẩn xác hiệu quả thực thi qua từng giai đoạn. Nghiên cứu chỉ ra những thành tựu nổi bật cùng các điểm nghẽn còn tồn đọng của thương hiệu. Kết quả phân tích cung cấp luận cứ khoa học vững chắc để đề xuất giải pháp hoàn thiện.

II. Phân tích thực trạng trong kltn nestlé marketing sửa 03

Nội dung phân tích thực trạng trong kltn nestlé marketing sửa 03 phản ánh bức tranh kinh doanh toàn diện của Nescafé. Doanh thu của thương hiệu năm 2022 đạt mức ấn tượng khoảng 7.914 tỷ đồng. Trong cơ cấu doanh thu, dòng sản phẩm Nescafé hòa tan 3 in 1 và Nescafé vị truyền thống chiếm tỷ trọng áp đảo. Kết quả này phản ánh định hướng tập trung chính xác vào phân khúc người tiêu dùng đại chúng. Nestlé vận dụng linh hoạt chiến lược sản phẩm theo từng giai đoạn vòng đời. Nhãn hàng Nescafé Café Việt định hình rõ nét gu thưởng thức cà phê đen đá đậm đà của người Việt. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh khốc liệt. Các thương hiệu nội địa như Trung Nguyên hay Vinacafé sở hữu độ am hiểu văn hóa sâu sắc. Sự thay đổi nhanh chóng trong hành vi của giới trẻ đòi hỏi các bước chuyển mình đột phá. Một số dòng sản phẩm cao cấp như cà phê viên nén hay dòng nhập khẩu có tỷ lệ đóng góp doanh thu còn khiêm tốn. Hệ thống phân phối tại kênh bán lẻ truyền thống cần tiếp tục gia tăng độ phủ.

2.1. Đánh giá ma trận SWOT của thương hiệu Nescafé

Ma trận SWOT chỉ rõ nguồn lực nội tại cùng các tác động từ môi trường bên ngoài của Nescafé. Thế mạnh lớn nhất nằm ở uy tín thương hiệu toàn cầu cùng công nghệ chế biến hiện đại từ tập đoàn Nestlé. Chuỗi cung ứng rộng khắp và nguồn vốn dồi dào tạo điều kiện tối ưu hóa chi phí sản xuất. Điểm yếu tồn tại ở sự phụ thuộc lớn vào phân khúc hòa tan truyền thống, chưa khai thác hết nhóm khách hàng cao cấp. Cơ hội mở rộng thị trường xuất hiện nhờ xu hướng tiêu dùng cà phê tiện lợi tăng trưởng mạnh mẽ. Thách thức lớn bắt nguồn từ sự cạnh tranh trực tiếp của các đối thủ nội địa và biến động giá nguyên liệu đầu vào.

2.2. Phân đoạn thị trường và chiến lược định vị sản phẩm

Nestlé thực hiện phân đoạn thị trường dựa trên tiêu chí nhân khẩu học, hành vi và phong cách sống. Doanh nghiệp phân chia danh mục thành cà phê hòa tan phổ thông, cà phê uống liền và dòng cao cấp. Phân khúc phổ thông nhắm vào người lao động, nhân viên văn phòng có nhu cầu tỉnh táo nhanh chóng. Dòng sản phẩm Barista và viên nén hướng tới đối tượng khách hàng hiện đại yêu thích trải nghiệm quán tại gia. Chiến lược định vị của Nescafé gắn liền với thông điệp khởi đầu ngày mới đầy hứng khởi. Sản phẩm tạo dựng niềm tin nhờ chất lượng ổn định, hương vị quen thuộc và mức giá hợp lý.

III. Giải pháp chiến lược từ kltn nestlé marketing sửa 03

Hệ thống giải pháp trong tài liệu kltn nestlé marketing sửa 03 đề xuất lộ trình hoàn thiện chiến lược marketing hỗn hợp. Về chính sách sản phẩm, Nestlé cần đẩy mạnh đổi mới công thức nhằm bắt kịp xu hướng tiêu dùng xanh và giảm đường. Việc cải tiến bao bì thân thiện với môi trường giúp gia tăng thiện cảm của thế hệ tiêu dùng trẻ. Về chính sách giá, doanh nghiệp nên duy trì chiến lược định giá linh hoạt kèm chính sách chiết khấu hấp dẫn cho đại lý. Hệ thống phân phối cần kết hợp chặt chẽ giữa kênh thương mại điện tử hiện đại và mạng lưới tạp hóa truyền thống. Hoạt động xúc tiến thương mại phải tận dụng tối đa nền tảng số hóa, mạng xã hội và influencer marketing. Các chiến dịch truyền thông cần lồng ghép thông điệp phát triển bền vững từ dự án Nescafé Plan. Việc tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng tại điểm bán sẽ thúc đẩy hành vi mua hàng ngẫu hứng. Đề tài khẳng định sự cần thiết của việc xây dựng hệ sinh thái sản phẩm phong phú, từ cà phê hòa tan đến viên nén tiện lợi.

3.1. Hoàn thiện phối thức marketing mix 4P cho Nescafé

Hoàn thiện chính sách sản phẩm đòi hỏi kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng hạt cà phê nguyên liệu từ nông hộ. Doanh nghiệp nên bổ sung các hương vị mới lạ để mở rộng tệp khách hàng Gen Z năng động. Chính sách giá cần đảm bảo mức độ cạnh tranh cao trên từng đơn vị sản phẩm bán lẻ. Mở rộng kênh phân phối trực tuyến trên các sàn Shopee, Lazada giúp tiếp cận người mua thuận tiện hơn. Chương trình khuyến mãi tích điểm đổi quà tại siêu thị kích thích nhu cầu mua sắm số lượng lớn. Truyền thông đa phương tiện cần tập trung nhấn mạnh nguồn gốc nguyên liệu cà phê sạch canh tác bền vững tại Tây Nguyên.

3.2. Đẩy mạnh chuyển đổi số và tiếp thị đa kênh

Chuyển đổi số trong hoạt động tiếp thị là giải pháp then chốt để Nescafé nâng cao năng lực cạnh tranh. Doanh nghiệp cần ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu lớn nhằm thấu hiểu hành vi tiêu dùng chi tiết. Chiến lược tiếp thị đa kênh Omni-channel tạo ra trải nghiệm mua sắm liền mạch từ trực tuyến đến trực tiếp. Các chiến dịch quảng cáo cá nhân hóa trên thiết bị di động gia tăng tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng hiệu quả. Hoạt động tương tác khách hàng qua nền tảng xã hội giúp xây dựng cộng đồng người yêu thích Nescafé bền chặt. Đổi mới công nghệ giúp tối ưu hóa ngân sách tiếp thị và nâng cao tỷ suất lợi nhuận đầu tư.

IV. Bài học và ứng dụng từ kltn nestlé marketing sửa 03

Tổng kết nghiên cứu từ kltn nestlé marketing sửa 03 mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho doanh nghiệp cà phê nội địa. Mô hình thành công của Nestlé chứng minh tầm quan trọng của việc thấu hiểu sâu sắc văn hóa địa phương. Một thương hiệu quốc tế muốn chiếm lĩnh thị trường bắt buộc phải bản địa hóa hương vị sản phẩm. Các doanh nghiệp Việt Nam có thể học hỏi cách thức xây dựng chuỗi giá trị nông nghiệp bền vững. Việc đầu tư bài bản cho nghiên cứu phát triển sản phẩm giúp duy trì lợi thế cạnh tranh dài hạn. Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần tập trung nguồn lực vào phân khúc thị trường ngách tiềm năng. Xây dựng bản sắc thương hiệu nhất quán là yếu tố then chốt tạo dựng lòng trung thành nơi người tiêu dùng. Quản trị danh mục sản phẩm theo chu kỳ sống hỗ trợ việc ra quyết định tái cấu trúc kịp thời. Tài liệu kltn nestlé marketing sửa 03 đóng vai trò nguồn tham khảo học thuật giá trị cho sinh viên và nhà quản trị.

4.1. Bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp cà phê Việt Nam

Doanh nghiệp cà phê Việt Nam cần chú trọng nâng cao hàm lượng chế biến sâu thay vì xuất khẩu thô. Việc xây dựng câu chuyện thương hiệu gắn liền với giá trị văn hóa dân tộc tạo ra sức hút độc đáo. Học hỏi từ Nescafé, các thương hiệu nội địa phải quản lý chặt chẽ chất lượng nguồn cung từ vùng trồng. Chiến lược giá cần tương xứng với chất lượng và định vị phân khúc rõ ràng. Tối ưu hóa kênh phân phối truyền thống song song với phát triển chuỗi cửa hàng trải nghiệm mang lại hiệu quả vượt trội. Đầu tư cho tiếp thị số là yêu cầu bắt buộc để tiếp cận nhóm khách hàng trẻ tuổi.

4.2. Giá trị tham khảo học thuật của khóa luận tốt nghiệp

Bản khóa luận tốt nghiệp cung cấp khung tham chiếu phương pháp luận mẫu mực cho các đề tài nghiên cứu tiếp thị. Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh có thể khai thác mô hình phân tích thực chứng phong phú. Cấu trúc trình bày khoa học kết hợp số liệu thực tế giúp nâng cao tính thuyết phục của bài nghiên cứu. Tài liệu hướng dẫn chi tiết cách thức lập ma trận SWOT và xây dựng kế hoạch 4P chuẩn chỉnh. Các bảng biểu tổng hợp doanh thu và thị phần đóng vai trò nguồn dữ liệu thứ cấp tin cậy. Nghiên cứu truyền cảm hứng cho những giải pháp tiếp thị sáng tạo trong ngành hàng tiêu dùng nhanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Kltn nestlé marketing sửa 03

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING SẢN PHẨM 1. Khái quát về marketing 1.1 Khái niệm về marketing Ngày nay, marketing là thuật ngữ phổ biến trong xã hội đến mức mà mỗi người có thể nghe đại chúng nói khắp nơi. Marketing còn đang đại diện cho một bộ phận trong doanh nghiệp, có chức năng quan trọng và riêng biệt ở mỗi doanh nghiệp. “Marketing” luôn là từ khóa “hot” trên mạng xã hội và các công cụ tìm kiếm.

Nhiều nhận định cho rằng marketing vẫn sẽ luôn là ngành quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp và thu hút một lượng lớn nguồn nhân lực tham gia. Các trang báo lớn như Báo Tuổi Trẻ, vào năm 2007 đã có những bài viết bàn về sức hút của ngành marketing, đến những năm gần đây như 2021, 2022, tuy đã các xa gần 15 năm so với những bài viết định hướng ban đầu ấy, nhưng độ thu hút của ngành marketing vẫn chưa bao giờ là sụt giảm, nó chỉ chuyển từ hình thức đơn sơ ban đầu lên thành những hình thức bài bản và chuyên nghiệp hơn. Để hiểu về marketing, đầu tiên phải bàn đến khái niệm marketing, thực tế marketing là thuật ngữ đặc thù xuất phát từ các hoạt động kinh doanh. Chính vì vậy, cho đến nay, đã có nhiều nghiên cứu trong ngành chỉ ra và định nghĩa về marketing.

Ngược dòng lịch sử, marketing là từ mới, và phát sinh do nhu cầu hoạt động kinh doanh của thị trường. Marketing bao gồm “market” và “ing” nghĩa đơn giản là hoạt động của chợ, thị trường hay đơn giản là làm thị trường, hoặc vận động thị trường. Đến năm 1944, từ điển Oxford lần đầu tiên có khái niệm về Marketing, và theo một số nguồn tin không chính thống, thì marketing là thuật ngữ có thể đã được phát sinh lần đầu tại Mỹ. Bàn về marketing, cũng từ rất sớm, một học giả đã cho rằng hoạt động marketing là hoạt động hướng đến sự nhận biết khách hàng và đạt được sự thấu hiểu, từ đó thay đổi và điều chỉnh hàng hóa cung ứng để đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng, khiến cho hàng hóa kinh doanh được tiêu thụ một cách tự nhiên nhất.

Đây là một khái niệm có thể nói là vẫn đúng đến tận hiện nay, khi so với các lý thuyết về marketing hiện đại. Tức là, dẫu biết rằng mọi hoạt động trong một doanh nghiệp cơ bản đều hướng đến lợi nhuận, tăng doanh thu và giảm hao phí. Marketing là một hoạt động của doanh nghiệp thì chắc chắn cũng phải hướng đến những mục tiêu đó, tuy nhiên khác với những gì mà đại chúng thường nghĩ, marketing không trực tiếp gia tăng sản lượng, doanh thu và lợi nhuận, mà thực ra marketing chỉ là một quá trình khởi phát để nhận biết những thông tin và xử lý chúng, tác động đến các bộ phận thi hành tại doanh nghiệp, từ đó khiến các hoạt động của doanh nghiệp đúng đắn và phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng hơn, là bước quan trọng nhất kết nối giữa doanh nghiệp và thị trường tuy nhiên là gián tiếp để tăng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Qua hơn nửa thế kỷ phát triển sau, theo marketing hiện đại đã xác định rõ rằng marketing là một nhiệm vụ của một tổ chức trong đó thực hiện trao đổi (communicate) và truyền tải (transfer) các giá trị đến tập khách hàng, nhằm có được những thông tin để điều chỉnh các hoạt động hiện tại của doanh nghiệp để đạt lợi ích cuối cùng cho doanh nghiệp là tăng doanh thu và sản lượng.

Trong sách “Marketing căn bản” thì marketing là dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ qua trao đổi. Với định nghĩa này, Philip Kotler biểu thị marketing là hoạt động của “con người” chứ không phải ở cấp độ “doanh nghiệp”, nghĩa là không chỉ riêng doanh nghiệp và kinh doanh đâu, ở cấp độ cá nhân cũng đã hình thành khái niệm marketing. Ta thấy rõ điều đó ở hiện nay, qua các hình thức marketing cá nhân. Các ứng dụng mạng xã hội và ứng dụng khoa học công nghệ giúp cho việc quảng cáo bán hàng trực tuyến trở nên đơn giản hơn bao giờ hết, các hình thức chạy quảng cáo, livestream xuất hiện ngày càng nhiều và mang màu sắc cá nhân nhiều hơn.

Theo Philip Kotler (2012), marketing là nghệ thuật tạo ra giá trị, và đem giá trị đó đi truyền thông và phân phối đến các khách hàng mục tiêu nhằm đạt được sự hài lòng từ họ và tối ưu hóa lợi nhuận của doanh nghiệp. Định nghĩa này nếu kết hợp với khái niệm về marketing mix 4Ps của Jerome McCarthy (1960) sẽ rõ hơn ở đoạn: tạo ra giá trị và đem giá trị đó lan tỏa bằng truyền thông và phân phối. Theo McCarthy, mô hình marketing mix 4Ps sẽ gồm: 6 Product – Price – Place – Promotion là sản phẩm – giá cả - phân phối – xúc tiến. Chiếu theo định nghĩa của Kotler, thì sản phẩm và giá cả là 2 “P” đại diện tạo ra giá trị, nghĩa là marketing đem thông tin về để doanh nghiệp tạo ra giá trị là tạo ra sản phẩm và điều chỉnh giá của sản phẩm cho phù hợp.

2 “P” tiếp theo là phân phối và xúc tiến chính là đem giá trị đó lan tỏa bằng các hình thức phân phối và xúc tiến, truyền thông. Vậy ta thấy rằng các phát triển mô hình marketing hiện đại rất phù hợp với các định nghĩa marketing của chúng, hoàn toàn không có sự mâu thuẫn ở đây. Hơn thế nữa, marketing hiện đại không chỉ riêng tập trung vào ngành kinh doanh, mà nó còn phân bổ ra rất nhiều ngành khác, nhưng điểm chung của marketing là đểu liên quan đến nhu cầu và việc điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu, hoặc khơi gợi nhu cầu của nhóm đối tượng tiềm năng (McKinsey & Company, 2020) Tóm lại, nếu chỉ xét riêng trong lĩnh vực kinh doanh, marketing là hoạt động gián tiếp tác động đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp, nhưng lại là hoạt động xuyên suốt và theo chân tất cả các hoạt động của doanh nghiệp qua việc điều chỉnh tạo ra giá trị cho doanh nghiệp và mang giá trị đó đi phân phối và truyền thông. Với khái niệm marketing như hiện nay, các mô hình marketing mix khác nhau đã phát triển dựa trên nó, phải kể đến như là marketing mix 4Ps, 4Cs, 7Ps,… Nhưng đến hiện nay, định nghĩa và tầm quan trọng của marketing vẫn đang đúng và chính xác.

Các công cụ marketing Như đã đề cập ở trên về marketing hiện đại, các công cụ marketing nổi bật nhất vẫn là mô hình marketing mix 4Ps của Jerome McCarthy, phát triển sau đó còn có thêm mô hình marketing mix 4Cs, và mô hình marketing mix 7Ps: Marketing mix 4Ps Marketing mix 4Ps như đã trình bày ở phần trên được kết hợp từ 4 yếu tố là Sản phẩm – Giá cả - Địa điểm – Xúc tiến. Đối với các doanh nghiệp, marketing 4Ps như là một cẩm nang cơ bản để các doanh nghiệp thực hiện triển khai các hoạt động marketing. Sản phẩm 7 Sản phẩm là giá trị được tạo ra bởi doanh nghiệp dưới dạng hữu hình (hàng hóa) và vô hình (dịch vụ), cho dù là hàng hóa hay dịch vụ thì hàng hóa phải đảm bảo đáp ứng được thị thiếu và nhu cầu của khách hàng. Khi làm marketing, người thực hiện sẽ đắn đo các vấn đề sau: - Sản phẩm là gì? - Công dụng gì hoặc giải quyết được vấn đề gì? - Khách hàng tiềm năng (tập khách hàng mà sản phẩm muốn hướng đến) là ai? Hoặc ai sẽ là người sử dụng nó, ai sẽ là người mua nó? - Những điểm khác biệt của sản phẩm của doanh nghiệp so với sản phẩm của đối thủ Giá cả Giá cả cũng là một yếu tố quyết định đến giá trị của sản phẩm của doanh nghiệp, trong thời đại ngày nay, không quan trọng là giá cao thay giá thấp mà chỉ quan trọng là giá cả hợp lý hay không hợp lý, thế nên mới có thuật ngữ là “sản phẩm đáng đồng tiền” vì thực tế các loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra là đa dạng về bản chất và mẫu mã, do đó không có nghĩa là đắt hơn là kém cạnh tranh hay rẻ hơn là nhiều người mua hơn, mà tất cả những quyết định mua hàng đó phụ thuộc vào nhiều yếu tố cấu thành.

Nhưng không thể phủ nhận được chiến lược giá là một trong những chiến lược có nhiều tác động mang tính chiến lược nhất đến khả năng bán hàng và doanh thu của doanh nghiệp, vì đơn giản là trong cả 4 phối thức, chỉ có giá cả là liên quan trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp, nếu cùng một sản lượng bán ra thì giá cao đồng nghĩa với doanh thu cao, giá thấp đồng nghĩa với doanh thu thấp. Ở yếu tố giá cả này, doanh nghiệp cần quan tâm đến: - Giá của các sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh - Giá mà các khách hàng tiềm năng có thể sẵn sàng chi ra để sử dụng dịch vụ hay sản phẩm 8 - Mức giá nào là hợp ý và vận hành đúng với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Phân phối Khi đã có giá trị tạo nên từ sản phẩm và giá cả một cách rõ ràng, để tăng thêm giá trị cho sản phẩm mà cũng là để chuyển giá trị đó đến tay của khách hàng, những ai đang cần và có nhu cầu, thì việc phân phối là cần thiết và nên được chú trọng. Việc phân phối cũng phải được xác định và định ra trên cơ sở khoa học một cách hợp lý, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp, và thành tựu sự tiện lợi cho khách hàng.

Khi xây dựng kênh phân phối, doanh nghiệp cần cân nhắc: - Doanh nghiệp sẽ bán sản phẩm ở đâu và theo phương thức nào? - Những khách hàng mục tiêu, tiềm năng sẽ mua hàng ở đâu, và vào thời điểm nào? - Doanh nghiệp có khả năng xây dựng kênh phân phối nào và kênh phân phối nào là tương thích với khả năng của Công ty. Tất cả phải hướng về sự phù hợp, vì sản phẩm rượu bia không thể được phân phối tại các địa điểm dành cho trẻ em chẳng hạn, mỗi sản phẩm sẽ có những hình thức và địa điểm phân phối phù hợp nhất mà doanh nghiệp cần nghiên cứu. Xúc tiến Xúc tiến là các hình thức quảng cáo và truyền thông sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp đến với khách hàng nhằm tăng mức độ nhận diện thương hiệu của doanh nghiệp. Xúc tiến là hình thức mà marketing hoạt động trực tiếp nhất đến thị trường thông qua các kênh và công cụ truyền thông khác nhau từ cổ điển như báo đài đến hiện đại như quảng cáo trực tuyến, marketing kỹ thuật số.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Phạm Thị Hồng Nhung (2023), Chiến lược marketing sản phẩm Nescafé của Công ty TNHH Nestlé và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp cà phê Việt Nam, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội.
APA 7
Phạm, T. H. N. (2023). Chiến lược marketing sản phẩm Nescafé của Công ty TNHH Nestlé và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp cà phê Việt Nam [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Ngoại thương]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/kltn-nestle-marketing-sua-03/9535643456
IEEE
T. H. N. Phạm, "Chiến lược marketing sản phẩm Nescafé của Công ty TNHH Nestlé và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp cà phê Việt Nam," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, 2023. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/kltn-nestle-marketing-sua-03/9535643456

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác