Luận văn: Thu hút vốn FDI vào lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào lĩnh vực tài chính ngân hàng tại Việt Nam.

Trường đại học

Trường Đại học Ngoại thương

Chuyên ngành

Tài chính – Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

104
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ngân hàng

Đầu tư trực tiếp nước ngoài giữ vai trò động lực đối với hệ thống tài chính ngân hàng tại Việt Nam. Nguồn vốn ngoại cung cấp lượng vốn tự có lớn cho các ngân hàng thương mại. Dòng vốn FDI thúc đẩy chuyển giao công nghệ ngân hàng hiện đại. Các ngân hàng nội địa tiếp thu quy trình quản lý rủi ro tiên tiến theo chuẩn mực quốc tế như Basel II và Basel III. Sự hiện diện của các định chế tài chính nước ngoài gia tăng áp lực cạnh tranh lành mạnh. Điều này buộc các tổ chức tín dụng trong nước phải tái cơ cấu toàn diện. Chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ và ngân hàng số được cải thiện rõ rệt. Nguồn nhân lực ngành tài chính cũng được đào tạo bài bản qua môi trường làm việc quốc tế. Khung chính sách cởi mở tạo tiền đề thuận lợi để thu hút thêm các định chế tài chính toàn cầu. Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định giúp gia tăng mức độ an toàn cho dòng vốn đầu tư dài hạn.

1.1. Khái niệm và hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài vào nước sở tại. Nhà đầu tư trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, dòng vốn này xuất hiện dưới nhiều hình thức phong phú. Các hình thức phổ biến bao gồm thành lập ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng 100% vốn ngoại. Ngoài ra, hình thức mua cổ phần và trở thành cổ đông chiến lược tại các ngân hàng thương mại cổ phần trong nước cũng diễn ra sôi nổi. Mỗi hình thức đầu tư mang lại mức độ kiểm soát và quyền lợi riêng biệt cho các bên liên quan.

1.2. Vai trò của dòng vốn ngoại đối với ngành ngân hàng

Dòng vốn ngoại thúc đẩy tăng trưởng vượt bậc cho ngành tài chính ngân hàng. Sự tham gia của các đối tác nước ngoài giúp nâng cao năng lực tài chính và củng cố hệ số an toàn vốn CAR. Các ngân hàng thương mại tiếp cận những giải pháp công nghệ thanh toán tiên tiến và phần mềm lõi ngân hàng hiện đại. Điều này tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ hệ sinh thái ngân hàng số và thanh toán không tiền mặt. Năng lực quản trị rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường được chuẩn hóa theo thông lệ quốc tế. Đội ngũ nhân sự được tiếp cận môi trường làm việc chuẩn mực và nâng cao trình độ chuyên môn.

II. Thực trạng thu hút vốn FDI tài chính ngân hàng tại Việt Nam

Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào ngành ngân hàng Việt Nam đạt nhiều kết quả tích cực. Nhiều tập đoàn tài chính lớn từ Nhật Bản, Hàn Quốc và Singapore đã hiện diện tại thị trường nội địa. Tỷ lệ an toàn vốn toàn hệ thống ngân hàng có sự cải thiện rõ rệt, đạt mức bình quân trên 11%. Tổng vốn điều lệ của các tổ chức tín dụng gia tăng mạnh mẽ qua từng năm. Sự tham gia của dòng vốn ngoại giúp các ngân hàng thương mại xử lý nợ xấu hiệu quả hơn. Tuy nhiên, quy mô vốn FDI vào lĩnh vực này vẫn còn khiêm tốn so với ngành sản xuất và bất động sản. Giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài ở mức 30% là rào cản lớn đối với nhiều nhà đầu tư ngoại. Thủ tục hành chính và cấp phép hoạt động còn tương đối phức tạp. Mức độ minh bạch thông tin tài chính của một số ngân hàng chưa đáp ứng đầy đủ chuẩn mực quốc tế. Sự thiếu đồng bộ trong cơ chế giám sát tạo ra nhiều thách thức cho quá trình hội nhập.

2.1. Những kết quả đạt được trong việc thu hút vốn

Hệ thống tổ chức tín dụng ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ về quy mô tài chính. Vốn điều lệ toàn hệ thống tăng trưởng ổn định, bổ sung nguồn lực đệm vốn vững chắc. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được cải thiện, giúp các ngân hàng nâng cao khả năng chống chịu rủi ro. Dòng vốn FDI hỗ trợ quá trình lành mạnh hóa bảng cân đối kế toán qua việc xử lý nợ xấu tồn đọng. Công tác chuyển đổi số diễn ra nhanh chóng nhờ chuyển giao công nghệ từ các đối tác ngoại. Nhiều dịch vụ ngân hàng hiện đại ra đời, phục vụ hiệu quả nhu cầu của doanh nghiệp và người tiêu dùng.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân cản trở dòng vốn FDI

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào ngành ngân hàng vẫn đối mặt nhiều trở ngại. Giới hạn tỷ lệ sở hữu vốn của khối ngoại chưa đáp ứng kỳ vọng của các định chế tài chính lớn. Tình trạng quan liêu và thủ tục hành chính phức tạp làm chậm tiến độ cấp phép đầu tư. Khung khổ pháp lý đối với các sản phẩm tài chính công nghệ mới chưa thực sự hoàn thiện. Tính minh bạch thông tin tài chính và chuẩn mực kế toán tại nhiều ngân hàng chưa đồng nhất với chuẩn quốc tế. Những hạn chế này làm giảm sức hấp dẫn của thị trường tài chính Việt Nam đối với các nhà đầu tư nước ngoài.

III. Giải pháp đẩy mạnh thu hút FDI tài chính ngân hàng Việt Nam

Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về hoạt động ngân hàng. Cơ quan quản lý nên xem xét nới lỏng tỷ lệ sở hữu nước ngoài theo lộ trình hợp lý. Điều này tạo động lực cho các nhà đầu tư chiến lược tham gia sâu vào công tác quản trị. Môi trường kinh doanh cần được đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm chi phí không chính thức. Ngân hàng Nhà nước cần nâng cao hiệu quả giám sát an toàn vi mô và vĩ mô. Các ngân hàng thương mại phải chủ động áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS. Việc nâng cao chất lượng báo cáo tài chính giúp gia tăng niềm tin của nhà đầu tư. Bên cạnh đó, việc đầu tư phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt. Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghệ tài chính giúp tối ưu hóa hiệu quả tiếp nhận vốn ngoại.

3.1. Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách thu hút FDI

Chính phủ cần xây dựng khung khổ pháp lý minh bạch và nhất quán để thu hút vốn ngoại. Việc điều chỉnh quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại các ngân hàng thương mại là cần thiết. Cơ quan có thẩm quyền cần ban hành hướng dẫn cụ thể về hoạt động mua bán, sáp nhập trong lĩnh vực tài chính. Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát cho công nghệ tài chính cần sớm được triển khai đồng bộ. Thủ tục cấp phép thành lập chi nhánh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài cần được rút ngắn thời gian xử lý. Sự rõ ràng trong chính sách giúp củng cố niềm tin và thu hút dòng vốn dài hạn.

3.2. Nâng cao năng lực quản trị và chất lượng ngân hàng

Các ngân hàng thương mại trong nước cần chủ động cải tiến năng lực nội tại. Việc triển khai đầy đủ các trụ cột theo chuẩn mực Basel II và hướng tới Basel III là yêu cầu cấp thiết. Các tổ chức tín dụng cần tăng cường tính minh bạch qua việc công bố thông tin tài chính định kỳ theo IFRS. Hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro thanh khoản cần được kiện toàn. Việc liên kết đào tạo nhân sự chất lượng cao giúp xây dựng đội ngũ chuyên gia tài chính vững vàng. Năng lực tài chính và quản trị vững mạnh sẽ nâng cao vị thế cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam.

IV. Kết luận về thu hút vốn FDI vào tài chính ngân hàng Việt Nam

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là giải pháp quan trọng nhằm hiện đại hóa hệ thống tài chính ngân hàng tại Việt Nam. Nguồn vốn FDI mang lại nguồn lực tài chính lớn và công nghệ quản trị ngân hàng tiên tiến. Sự tham gia của các định chế tài chính quốc tế thúc đẩy quá trình tái cơ cấu và nâng cao năng lực cạnh tranh. Các bài học kinh nghiệm từ nghiên cứu của luận văn thạc sĩ Đặng Thị Thanh Mai có giá trị thực tiễn cao. Việc kết hợp hài hòa giữa hoàn thiện chính sách của Nhà nước và nâng cao năng lực tự thân của các ngân hàng thương mại là yếu tố quyết định. Việt Nam cần tiếp tục giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô và tạo môi trường kinh doanh minh bạch. Đây là điều kiện tiên quyết để dòng vốn ngoại tiếp tục chảy mạnh vào thị trường ngân hàng. Định hướng thu hút có chọn lọc giúp tối ưu hóa lợi ích và hạn chế rủi ro hệ thống.

4.1. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu của luận văn thạc sĩ Đặng Thị Thanh Mai đóng góp cơ sở lý luận và thực tiễn phong phú về thu hút vốn FDI vào lĩnh vực ngân hàng. Kết quả phân tích cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng phân bổ vốn ngoại và hiệu quả tài chính. Các kiến nghị trong đề tài là tài liệu tham khảo giá trị cho cơ quan hoạch định chính sách kinh tế. Nghiên cứu cũng mang lại giải pháp hữu ích cho các ngân hàng thương mại trong quá trình tìm kiếm cổ đông chiến lược nước ngoài. Việc áp dụng đúng đắn các khuyến nghị giúp nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư quốc tế.

4.2. Định hướng phát triển tài chính ngân hàng tương lai

Ngành tài chính ngân hàng Việt Nam tiếp tục chủ động mở cửa và hội nhập sâu rộng với thị trường tài chính quốc tế. Mục tiêu trọng tâm là xây dựng hệ thống tổ chức tín dụng vững mạnh, an toàn và hoạt động theo chuẩn mực quốc tế. Việc thu hút dòng vốn đầu tư chất lượng cao sẽ ưu tiên vào lĩnh vực công nghệ tài chính và ngân hàng xanh. Các ngân hàng thương mại cần đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn vào quy trình vận hành. Phát triển hệ sinh thái số toàn diện giúp gia tăng trải nghiệm khách hàng và mở rộng thị phần tài chính.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Tcnh24a luan van thac si dang thi thanh mai thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực tài chính ngân hàng tại việt nam thực trạng và giải pháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài Chương 2: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng tại Việt Nam Chương 3: Giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng tại Việt Nam 5 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI 1. Khái niệm và đặc điểm về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 1. Khái niệm Có nhiều định nghĩa về FDI nhƣng dù theo bất kỳ một cách hiểu nào đều có thể khẳng định FDI là một hình thức “đầu tƣ” - xuất hiện khi một nhà đầu tƣ ở một nƣớc mua tài sản có ở một nƣớc khác với ý định quản lý nó.

Quyền kiểm soát (control – tham gia vào việc đƣa ra các quyết định quan trọng liên quan đến chiến lƣợc và các chính sách phát triển của công ty) là tiêu chí cơ bản giúp phân biệt giữa FDI và đầu tƣ chứng khoán. Theo các chuẩn mực của Quỹ tiền tệ Thế giới (IMF - International Monetary Fund) và Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD - Organization for Economic Cooperation and Development), FDI đƣợc định nghĩa bằng một khái niệm rộng hơn. Trong cuốn “Cẩm nang thanh toán - Balance of Payments Manual”, xuất bản lần thứ 5 năm 1993, trang 86, IMF định nghĩa: “ Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một loại hình đầu tư quốc tế trong đó một tổ chức cư trú tại một nền kinh tế thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác. Lợi ích lâu dài ở đây hàm ý sự tồn tại trong thời gian dài của một mối quan hệ giữa nhà đầu tư trực tiếp và doanh nghiệp và mức độ ảnh hưởng đáng kể của nhà đầu tư đối với doanh nghiệp này”.

OECD thì đƣa ra khái niệm: “Đầu tư trực tiếp được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp, đặc biệt là những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách: (i) Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư; (ii) Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có; (iii) Tham gia vào một doanh nghiệp mới; (iv) Cấp tín dụng dài hạn (> 5 năm)”. (trích dẫn Benchmark Definition of Foreign Direct Investment, OECD, 1996) Hai định nghĩa trên nhấn mạnh đến mục tiêu thực hiện các lợi ích dài hạn của một chủ thể cƣ trú tại một nƣớc, đƣợc gọi là nhà đầu tƣ trực tiếp thông qua một chủ 6 thể khác cƣ trú ở nƣớc khác, gọi là doanh nghiệp nhận đầu tƣ trực tiếp. Mục tiêu lợi ích dài hạn đòi hỏi phải có một mối quan hệ lâu dài giữa nhà đầu tƣ trực tiếp và doanh nghiệp nhận đầu tƣ trực tiếp, đồng thời nhà đầu tƣ có một mức độ ảnh hƣởng đáng kể với việc quản lý doanh nghiệp này. Theo khoản 2 và khoản 12 điều 3 trong Luật đầu tƣ năm 2005 của Việt Nam thì có các khái niệm về “ Đầu tƣ”, “ Đầu tƣ trực tiếp” và “ Đầu tƣ nƣớc ngoài” … nhƣng không có khái niệm “ Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài”.

Tuy nhiên, từ các khái niệm trên có thể hiểu: “ FDI là hình thức đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia kiểm soát hoạt động đầu tư ở Việt Nam hoặc nhà đầu tư Việt Nam bỏ vốn đầu tư và tham gia kiểm soát hoạt động đầu tư ở nước ngoài theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”. Từ những khái niệm trên đây, có thể hiểu một cách khái quát về FDI là “một hình thức đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu tư của một nước đầu tư toàn bộ hay phần đủ lớn vốn đầu tư cho một dự án ở nước khác nhằm giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát dự án đó” (Vũ Chí Lộc 2012, tr. Nhƣ vậy, FDI bao giờ cũng là một dạng quan hệ kinh tế có nhân tố nƣớc ngoài với hai đặc điểm cơ bản là: có sự dịch chuyển tƣ bản trong phạm vi quốc tế và chủ đầu tƣ (pháp nhân, thể nhân) trực tiếp tham gia vào hoạt động sử dụng vốn và quản lý đối tƣợng đầu tƣ. Đặc điểm Theo tác giả Vũ Chí Lộc trong giáo trình Đầu tƣ quốc tế (Vũ Chí Lộc 2012,tr.

114-115), đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài có những đặc điểm cụ thể nhƣ sau: - FDI chủ yếu là đầu tƣ tƣ nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận. Theo cách phân loại ĐTNN của nhiều tài liệu và theo quy định luật pháp nhiều nƣớc, FDI là đầu tƣ tƣ nhân. Tuy nhiên, luật pháp của một số nƣớc, ví dụ nhƣ Việt Nam, quy định trong trƣờng hợp đặc biệt FDI có thể có sự tham gia góp vốn của Nhà nƣớc. Dù chủ thể là tƣ nhân hay nhà nƣớc, FDI có mục đích ƣu tiên hàng đầu là lợi nhuận.

- FDI đƣợc thực hiện bằng vốn của các pháp nhân hoặc tƣ nhân do các chủ đầu tƣ tự quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả của hoạt 7 động sản xuất kinh doanh (lỗ hoặc lãi). Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không có ràng buộc về chính trị. - Các chủ đầu tƣ nƣớc ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu tùy theo quy định của luật pháp từng nƣớc để giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp đầu tƣ. Chủ đầu tƣ nƣớc ngoài phải điều hành toàn bộ mọi hoạt động đầu tƣ nếu là doanh nghiệp 100% vốn nƣớc ngoài hoặc phải tham gia điều hành doanh nghiệp liên doanh tùy theo tỉ lệ góp vốn của mình.

- Nguồn vốn FDI không chỉ bao gồm vốn đầu tƣ ban đầu của chủ đầu tƣ dƣới hình thức vốn pháp định mà còn bao gồm cả vốn vay của doanh nghiệp (DN) để triển khai hoặc mở rộng dự án cũng nhƣ vốn đầu tƣ từ nguồn lợi nhuận thu đƣợc trong quá trình hoạt động. - FDI thƣờng kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nƣớc tiếp nhận đầu tƣ thông qua việc cung cấp tài sản hữu hình (máy móc, thiết bị) và tài sản vô hình (độc quyền, bằng phát minh, sáng chế, bí quyết kỹ thuật, phƣơng thức điều hành quản lý kinh doanh…) Các dự án FDI cũng có những đặc điểm khác với các dự án đầu tƣ trong nƣớc, cụ thể nhƣ sau: - Chủ đầu tƣ nƣớc ngoài trực tiếp tham gia quản lý, điều hành dự án. - Tính đa quốc tịch trong một dự án, một dự án FDI cũng bao gồm ít nhất hai bên có hai quốc tịch khác nhau, một bên nƣớc sở tại, một bên nƣớc ngoài. - Tính đa ngôn ngữ của các bên tham gia dự án, đòi hỏi phải sử dụng ngôn ngữ quốc tế và ngôn ngữ nƣớc sở tại trong các văn bản của dự án và trong toàn bộ quá trình hoạt động của dự án.

- Dự án đầu tƣ quốc tế chịu sự chi phối đồng thời của nhiều hệ thống pháp luật (Luật pháp nƣớc sở tại và luật pháp quốc tế). - Hầu hết các dự án FDI đều gắn liền với quá trình chuyển giao công nghệ với những nội dung, mức độ và hình thức khác nhau. - Các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài vừa là chủ sở hữu, vừa chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh tế của dự án FDI và phân chia lợi ích đƣợc tiến hành theo nguyên tắc thỏa thuận trong khuôn khổ pháp luật của nƣớc sở tại. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài Cũng trong cuốn Đầu tƣ quốc tế (Vũ Chí Lộc 2012, tr.

115-119), đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài có thể đƣợc phân loại nhƣ sau: 1. Phân loại theo cách thức xâm nhập Theo tiêu chí này, FDI đƣợc phân chia thành hai hình thức: - Đầu tƣ mới (Greenfield investment): Chủ đầu tƣ nƣớc ngoài góp vốn để xây dựng một cơ sở sản xuất, kinh doanh mới tại nƣớc nhận đầu tƣ. Hình thức này thƣờng đƣợc các nƣớc nhận đầu tƣ đánh giá cao vì có khả năng tăng thêm vốn, tạo công ăn việc làm và giá trị gia tăng cho nƣớc này. - Sáp nhập và mua lại qua biên giới (Cross-border Merger & Acquisition): Chủ đầu tƣ nƣớc ngoài mua lại hoặc sáp nhập một cơ sở sản xuất kinh doanh đã có sẵn ở nƣớc nhận đầu tƣ.

Theo quy định của Luật cạnh tranh đƣợc Quốc hội Việt Nam thông qua tháng 12 năm 2004 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2005: Sáp nhập (Merger) doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập; Mua lại (Acquisition) doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một phần tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của doanh nghiệp bị mua lại. FDI chủ yếu diễn ra dƣới hình thức mua lại. Hình thức M&A đƣợc nhiều chủ đầu tƣ ƣa chuộng hơn hình thức đầu tƣ mới vì chi phí đầu tƣ thƣờng thấp hơn và cho phép chủ đầu tƣ tiếp cận thị trƣờng nhanh hơn. Phân loại theo quan hệ về ngành nghề, lĩnh vực giữa chủ đầu tư và đối tượng tiếp nhận đầu tư Theo tiêu chí này FDI đƣợc chia thành ba hình thức - FDI theo chiều dọc (Vertical FDI): nhằm khai thác nguyên, nhiên vật liệu (Backward vertical FDI) hoặc để tiếp cận gần ngƣời tiêu dùng hơn thông qua việc mua lại các kênh phân phối ở nƣớc nhận đầu tƣ (Forward vertical FDI).

Nhƣ vậy, doanh nghiệp chủ đầu tƣ và doanh nghiệp nhận đầu tƣ nằm trong cùng một dây chuyên sản xuất và phân phối một sản phẩm cuối cùng. 9 - FDI theo chiều ngang (Horizontal FDI): hoạt động FDI đƣợc tiến hành nhằm sản xuất cùng loại sản phẩm hoặc các sản phẩm tƣơng tự nhƣ chủ đầu tƣ đã sản xuất ở nƣớc chủ đầu tƣ. Nhƣ vậy, yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của hình thức FDI này chính là sự khác biệt của sản phẩm. Thông thƣờng FDI theo chiều ngang đƣợc tiến hành nhằm tận dụng các lợi thế độc quyền hoặc độc quyền nhóm đặc biệt là khi việc phát triển ở thị trƣờng trong nƣớc vi phạm luật chống độc quyền.

- FDI hỗn hợp (Conglomerate FDI): Doanh nghiệp chủ đầu tƣ và doanh nghiệp tiếp nhận đầu tƣ hoạt động trong các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ