Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi học tập thông qua mạng xã hội của sinh viên tại trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh

Chuyên khảo phân tích Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi học tập thông qua mạng xã hội của sinh viên tại, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

125
27
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM KẾT

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. Bối cảnh nghiên cứu

1.2. Lý do chọn đề tài

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Phạm vi không gian

1.5.2. Phạm vi thời gian

1.6. Đối tượng khảo sát

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.8. Ý nghĩa của đề tài

1.9. Bố cục của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Hành vi

2.2. Mạng xã hội

2.3. Các loại mạng xã hội

2.4. Hành vi học tập thông qua mạng xã hội

2.5. Thuyết về động cơ học tập của Dörnyei

2.6. Mô hình nghiên cứu lý thuyết

2.7. Mô hình nghiên cứu ngoài nước

2.8. Một số mô hình nghiên cứu trong nước

2.9. Các mô hình nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài

2.10. Tổng hợp các nhân tố

2.11. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.12. Các nhân tố đề xuất và giả thuyết đề xuất

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Xây dựng và phát triển thang đo

3.2.1. Thang đo định danh

3.2.2. Thang đo định lượng

3.3. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.3.1. Thu thập dữ liệu thứ cấp

3.3.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp

3.4. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.4.1. Kiểm tra độ tin cậy Crocbach’s Alpha của thang đo

3.4.2. Phân tích nhân tố khám phá thang đo (EFA)

3.4.3. Phân tích tương quan Pearson

3.4.4. Phân tích hồi quy

3.4.5. Thống kê mô tả

3.4.6. Kiểm định sự khác biệt (Independent-Sample T Test và ANOVA)

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ DIỄN GIẢI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Phân tích dữ liệu thứ cấp

4.2. Tổng quan về Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

4.3. Bộ máy tổ chức của nhà trường

4.4. Phân tích dữ liệu sơ cấp

4.5. Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo

4.6. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.7. Phân tích tương quan Pearson

4.8. Phân tích hồi quy

4.9. Mô hình nghiên cứu chính thức

4.10. Nhận xét thống kê mô tả

4.11. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

4.12. Thống kê mô tả các nhóm nhân tố nghiên cứu

4.13. Kiểm định sự khác biệt

4.13.1. Phân tích kiểm định T-test

4.13.2. Phân tích phương sai ANOVA

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Tóm tắt nội dung nghiên cứu

5.2. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

5.3. Hàm ý quản trị

5.4. Nhân tố “sự dễ sử dụng cảm nhận” (SD)

5.5. Nhân tố “Nhận thức kiểm soát hành vi” (HV)

5.6. Nhân tố “Thái độ đối với việc sử dụng” (TD)

5.7. Nhân tố “Quy chuẩn chủ quan” (QC)

5.8. Nhân tố “Sự hữu ích cảm nhận” (HI)

5.9. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố ảnh hưởng đến hành vi học tập qua mạng xã hội

Hành vi học tập qua mạng xã hội đang trở thành một xu hướng phổ biến trong giới sinh viên hiện nay. Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi học tập của sinh viên tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Mạng xã hội không chỉ là nơi giao lưu, kết nối mà còn là công cụ hỗ trợ học tập hiệu quả. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp cải thiện chất lượng học tập của sinh viên.

1.1. Định nghĩa hành vi học tập qua mạng xã hội

Hành vi học tập qua mạng xã hội được hiểu là việc sử dụng các nền tảng mạng xã hội để tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin học tập. Điều này bao gồm việc tham gia vào các nhóm học tập, theo dõi các trang giáo dục và tương tác với bạn bè trong quá trình học.

1.2. Tầm quan trọng của mạng xã hội trong học tập

Mạng xã hội cung cấp một môi trường học tập linh hoạt, nơi sinh viên có thể tiếp cận thông tin nhanh chóng và dễ dàng. Nó cũng tạo điều kiện cho việc hợp tác và trao đổi ý tưởng giữa các sinh viên, từ đó nâng cao hiệu quả học tập.

II. Các thách thức trong hành vi học tập qua mạng xã hội của sinh viên

Mặc dù mạng xã hội mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại không ít thách thức. Những thách thức này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hành vi học tập của sinh viên. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là rất cần thiết để tối ưu hóa việc học tập qua mạng xã hội.

2.1. Sự phân tâm và lãng phí thời gian

Một trong những thách thức lớn nhất là sự phân tâm do các hoạt động không liên quan đến học tập trên mạng xã hội. Sinh viên dễ dàng bị cuốn vào các cuộc trò chuyện, video giải trí, dẫn đến việc lãng phí thời gian học tập.

2.2. Thiếu thông tin chính xác

Mạng xã hội chứa đựng nhiều thông tin không chính xác hoặc thiếu kiểm chứng. Điều này có thể dẫn đến việc sinh viên tiếp nhận thông tin sai lệch, ảnh hưởng đến quá trình học tập và nghiên cứu.

III. Phương pháp cải thiện hành vi học tập qua mạng xã hội

Để tối ưu hóa hành vi học tập qua mạng xã hội, cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp sinh viên nâng cao hiệu quả học tập mà còn giảm thiểu các tác động tiêu cực từ mạng xã hội.

3.1. Thiết lập thời gian học tập hợp lý

Sinh viên nên thiết lập thời gian học tập cụ thể và tuân thủ nghiêm ngặt. Việc này giúp hạn chế sự phân tâm và tăng cường sự tập trung vào việc học.

3.2. Sử dụng các nhóm học tập trực tuyến

Tham gia vào các nhóm học tập trực tuyến trên mạng xã hội giúp sinh viên có cơ hội trao đổi kiến thức, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình học tập. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả học tập mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực.

IV. Kết quả nghiên cứu về hành vi học tập qua mạng xã hội

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hành vi học tập qua mạng xã hội của sinh viên. Các yếu tố này bao gồm sự dễ sử dụng, sự hữu ích cảm nhận và thái độ đối với việc sử dụng mạng xã hội trong học tập.

4.1. Sự dễ sử dụng cảm nhận

Yếu tố này cho thấy rằng nếu sinh viên cảm thấy dễ dàng khi sử dụng mạng xã hội cho việc học, họ sẽ có xu hướng sử dụng nó nhiều hơn. Điều này có thể được cải thiện thông qua việc cung cấp hướng dẫn và hỗ trợ kỹ thuật.

4.2. Sự hữu ích cảm nhận

Nếu sinh viên cảm thấy rằng mạng xã hội mang lại giá trị cho việc học của họ, họ sẽ có động lực hơn để sử dụng nó. Việc cung cấp thông tin hữu ích và tài liệu học tập qua mạng xã hội có thể nâng cao sự hữu ích cảm nhận.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi học tập qua mạng xã hội của sinh viên. Việc hiểu rõ những yếu tố này sẽ giúp các trường đại học và sinh viên có những chiến lược phù hợp để tối ưu hóa việc học tập. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để phát triển các phương pháp mới nhằm nâng cao hiệu quả học tập qua mạng xã hội.

5.1. Đề xuất cho các trường đại học

Các trường đại học nên tổ chức các buổi hội thảo và khóa học về cách sử dụng mạng xã hội hiệu quả trong học tập. Điều này sẽ giúp sinh viên nhận thức rõ hơn về lợi ích và cách thức sử dụng mạng xã hội.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu về tác động của mạng xã hội đến các khía cạnh khác nhau trong học tập, từ đó đưa ra các giải pháp toàn diện hơn cho sinh viên.

15/07/2025
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi học tập thông qua mạng xã hội của sinh viên tại trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 đã trình bày tổng quan về đề tài bao gồm bối cảnh nghiên cứu, lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa đề tài và bố cục của bài nghiên cứu. 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2. Hành vi Các nghiên cứu cho thấy không có một định nghĩa duy nhất nào cho khái niệm “hành vi con người”. Hiểu theo cách đơn giản nhất, hành vi chính là những gì con người thực hiện (Hernandez and Monroe, 2000).

Hiểu sâu hơn, hành vi chính là quá trình ra quyết định, tham gia thực hiện và hành động. Những biểu hiện này được xác lập khi một cá nhân (hay nhóm) cho rằng điều đó là có lợi cho họ nhất dựa trên những giá trị của họ cũng như bối cảnh kinh tế-xã hội hội và các yếu tố khác (Byers, 1996; Matarasso và Nguyễn Việt Dũng, 2002). Vì vậy, hành vi có thể là một hành động đơn lẻ hoặc tập hợp các hoạt động có thể quan sát được do các cá nhân thực hiện dựa trên những thói quen hoặc quyết định có ý thức của mình. Theo Chisnall (2001), hành vi của một cá nhân bao hàm cả những khía cạnh cá nhân và xã hội, trong đó khía cạnh cá nhân gồm có quá trình tư duy (nhận thức, năng lực tri giác, và quá trình học tập), động cơ thúc đẩy (nhu cầu, mong muốn, kỳ vọng), tính cánh cá nhân và thái độ.

Khía cạnh xã hội của hành vi con người gồm có văn hóa (đôi khi cũng được xem như là một tập hợp hành vi), giai tầng xã hội và tác động của nhóm. Theo Maslow, hành vi của con người không chỉ là các hành vi quan sát được ra bên ngoài mà hành vi còn là những phản ứng bên trong không quan sát được. Mạng xã hội Mạng xã hội là một khái niệm mà rất nhiều nhà nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực khác nhau đã định nghĩa dưới nhiều góc nhìn mà hiện nay, “mạng xã hội” vẫn chưa có một định nghĩa hay khái niệm chính thức. Theo Boyd và Ellison (2007) định nghĩa, mạng xã hội là "các dịch vụ dựa trên web cho phép cá nhân xây dựng một hồ sơ công khai hoặc công khai trong một hệ thống giới hạn, công khai một danh sách các người dùng khác mà họ đã có mối quan hệ, và xem và đi qua danh sách các kết nối được tạo ra bởi những người khác trong hệ thống của họ”.

7 Theo tác giả Phạm Kim Oanh (2021), mạng xã hội một nền tảng trực tuyến, là nơi mà mọi người có thể xây dựng các mối quan hệ ảo với những người có chung tính cách, sở thích, nghề nghiệp,… hoặc với cả những người có mối quan hệ ngoài đời thực. Tại Việt Nam, tại Khoản 22 Điều 3 Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, thì mạng xã hội (social network) là hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác. Cho tới hiện nay, vẫn chưa có khái niệm chính thức cho “mạng xã hội”, nhưng qua nhiều định nghĩa dưới góc nhìn của các nhà nghiên cứu, chúng ta có thể hiểu mạng xã hội chính là một nền tảng trực tuyến giúp mọi người có thể kết nối với nhau và xây dựng các mối quan hệ “ảo” giúp mọi người chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau. Các loại mạng xã hội Đi kèm với sự phát triển như vũ bão của ngành công nghệ thông tin trên thế giới hiện nay, nhiều loại mạng xã hội ra đời nhằm thỏa mãn và đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của con người.

Facebook: đây là một trong những trang mạng xã hội phổ biến nhất hiện nay với lượng người truy cập là 1,84 tỷ người dùng hoạt động hằng ngày (2021). Facebook là một nền tảng mạng xã hội được thành lập vào năm 2004 và có trụ sở tại Menlo Park, California, Hoa Kỳ. Khi sử dụng facebook, người dùng có thể tạo một hồ sơ tùy chỉnh tiết lộ thông tin về bản thân. Họ có thể đăng văn bản, ảnh và đa phương tiện được chia sẻ với bất kỳ người dùng nào khác đã đồng ý làm "bạn bè" của họ.

Ngoài ra, mọi người có thể chia sẻ những kiến thức kinh nghiệm cho nhau thông qua các hội nhóm trên Facebook. Youtube: được thành lập vào năm 2005, Youtube là một nền tảng mạng xã hội với tính năng chủ yếu là chia sẻ video. Thông qua Youtube, người dùng có thể học hỏi được nhiều thứ thông qua các video được chia sẻ trên nền tảng này. Linkedln: đây là một trang mạng xã hội được định hướng kinh doanh được thành lập bởi Reid Hoffman vào năm 2002, Tại Linkedln, người dùng có thể tương tác với nhau theo nhiều cách khác nhau: các kết nối có thể tương tác bằng cách chọn "thích" bài đăng và 8 "chúc mừng" người khác về các cập nhật như ngày sinh nhật, ngày kỷ niệm và vị trí mới, cũng như bằng cách nhắn tin trực tiếp; người dùng có thể chia sẻ video với văn bản và lọc Video giới thiệu của LinkedIn; Người dùng có thể viết bài đăng và bài viết trong nền tảng LinkedIn để chia sẻ với những người trong mạng lưới của họ.

Zoom: Đây là phần mềm mang đến giải pháp họp từ xa phổ biến nhất tại nhiều quốc gia, giúp người dùng có thể “gặp mặt” nhau thông qua chức năng họp từ xa. Đặc biệt vào năm 2020, lượng người dùng Zoom trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã tăng lên đáng kể do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Tại Việt Nam, nhiều trang mạng xã hội được thành lập nhằm đáp ứng yêu cầu của người Việt Nam và được đông đảo người dân Việt Nam sử dụng. Zalo: Zalo được phát triển và phát hành bởi công ty cổ phần Vinagame với các tính năng đặc trưng như nhắn tin và gọi điện miễn phí, chia sẻ tập tin, thanh toán bằng thẻ tín dụng Zalo Pay,.

Voz: là một trong những trang mạng xã hội xuất hiện sớm nhất tại Việt Nam. Đây là một nền tảng giúp người dùng có thể chia sẻ học hỏi lẫn nhau về các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ. Hành vi học tập thông qua mạng xã hội Theo Nguyễn Thị Bắc (2018), hành vi học tập qua mạng xã hội của sinh viên là cách ứng xử của con người với những phương tiện nhằm đạt được mục đích của chủ thể và con người và hành vi này phải được thể hiện qua bên ngoài của cá nhân. Hành vi là một quá trình lâu dài và quá trình này chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố nhất định, trong đó có các yếu tố chủ quan (bên trong chủ thể: nhận thức, thái độ, đặc điểm tâm lý - xã hội cá nhân,…) và yếu tố khách quan (bên ngoài chủ thể: môi trường, điều kiện sinh hoạt, hoàn cảnh xã hội,…).

Từ những định nghĩa về hành vi và mạng xã hội đã đưa ra. Ta có thể hiểu rằng, hành vi học tập thông qua mạng xã hội là những hành động sử dụng mạng xã hội nhằm đáp ứng cho mục đích học tập như: tìm kiếm thông tin, giao tiếp, tra cứu tài liệu trực tuyến, nộp bài tập trực tuyến,… Hành vi học tập thông qua mạng xã hội nhắm đến các mục tiêu cuối cùng bao gồm: nâng cao năng lực, hiệu suất và năng suất học tập, đạt được kết quả học tập cao hơn,. Thuyết về động cơ học tập của Dörnyei Trong thuyết về động cơ học tập của Dörnyei (2001) nổi bật lên ba phạm vi chính: Phạm vi về ngôn ngữ bao gồm các giá trị về văn hóa, ngôn ngữ và giá trị về ngữ dụng học cũng như thái độ của người học đối với ngôn ngữ và văn hóa đích. Những giá trị văn hóa và ngôn ngữ này được xác định trong môi trường xã hội của người học.

Ví dụ, người học sẽ có ấn tượng tốt về ngôn ngữ đích, nếu họ thường xuyên có cơ hội xem phim hay chương trình truyền hình bằng chính ngôn ngữ đó, thiết lập mối quan hệ tiếp xúc với người bản xứ, hay tham gia vào các chương trình trao đổi văn hóa,… Phạm vi người học bao gồm những yếu tố mang tính cá nhân mà người học tự phát triển trong quá trình học tập. Hai nhân tố chính góp phần vào thành công của người học đó là mong muốn đạt được thành công và sự tự tin vào chính khả năng của bản thân mình Về môi trường học tập: môi trường học tập gắn với các mô típ đặc trưng cho những khía cạnh khác nhau của việc học trong lớp học. Môi trường học tập bao gồm ba thành phần chính sau đây: + Yếu tố khóa học có tác dụng thúc đẩy động cơ học tập như chương trình giảng dạy, tài liệu và phương pháp giảng dạy, nhiệm vụ của người học. + Yếu tố đặc trưng của giảng viên đề cập đến tính cách cũng như phong cách giảng dạy và hành vi cư xử của giảng viên trong lớp học.

+ Yếu tố đặc trưng cho nhóm học: thể hiện sự hợp tác trong nhóm và sự hiểu biết thông qua các hoạt động trong giờ học. Mô hình nghiên cứu lý thuyết 2. Mô hình nghiên cứu ngoài nước 2. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM Trong nửa cuối thế kỷ 20, nhiều lý thuyết được hình thành và được kiểm nghiệm nhằm nghiên cứu sự chấp thuận công nghệ của người sử dụng.

Fishbein và Ajzen (1975) đã đề xuất Thuyết Hành Động Hợp Lý (Theory of Reasoned Action - TRA), Ajzen (1985) đề xuất Thuyết Hành Vi Dự Định (theory of planned behavior - TPB), và Davis (1986) đã đề 10 xuất Mô Hình Chấp Nhận Công Nghệ (Technology Acceptance Model - TAM). Các lý thuyết này đã được công nhận là các công cụ hữu ích trong việc dự đoán thái độ của người sử dụng. Đặc biệt, TAM đã được công nhận rộng rãi là một mô hình tin cậy và mạnh trong việc mô hình hóa việc chấp nhận công nghệ thông tin của người sử dụng. TAM thông qua các liên kết nhân quả của TRA để giải thích hành vi chấp thuận công nghệ của người sử dụng.

Mô hình này cho thấy khả năng chấp nhận của một hệ thống thông tin được xác định bởi hai yếu tố chính: nhận thức tính hữu ích (perceived usefulness) và nhận thức dễ sử dụng (perceived ease of use).  Nhận thức hữu ích được định nghĩa là mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng một hệ thống sẽ cải thiện hiệu suất của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hành Vi Học Tập Qua Mạng Xã Hội Của Sinh Viên" khám phá những yếu tố chính tác động đến hành vi học tập của sinh viên trong môi trường mạng xã hội. Tài liệu nhấn mạnh rằng mạng xã hội không chỉ là một công cụ giao tiếp mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến cách thức sinh viên tiếp cận và tiếp thu kiến thức. Các yếu tố như sự tương tác, động lực học tập và ảnh hưởng từ bạn bè được phân tích chi tiết, giúp người đọc hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa mạng xã hội và kết quả học tập.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ hcmute ảnh hưởng của facebook và game online đến hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất trường đại học sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh, nơi phân tích tác động của mạng xã hội và trò chơi trực tuyến đến việc học tập của sinh viên.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ việc sử dụng mạng xã hội và kết quả học tập của sinh viên nghiên cứu trường hợp sinh viên trường đại học khoa học xã hội và nhân văn đhqghn cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về ảnh hưởng của mạng xã hội đến kết quả học tập của sinh viên.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về The influence of the social media application on university students results in ho chi minh city, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của các ứng dụng mạng xã hội đến sinh viên tại TP.HCM. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về mối quan hệ giữa mạng xã hội và hành vi học tập của sinh viên.