Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học "Ứng dụng công nghệ nội dung nhằm phát triển các hình thức phổ biến thông tin trong hoạt động Thông tin – Thư viện" (tên bìa: "Ứng dụng công nghệ nội dung nhằm nâng cao các hình thức phổ biến thông tin trong hoạt động thông tin – thư viện") được tác giả Bàn Thị Năm thực hiện năm 2011 tại Khoa Thông tin – Thư viện, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thúy Hạnh.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt vấn đề trong giai đoạn đầu thế kỷ XXI khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) với tư cách thành viên thứ 150. Trong bối cảnh kinh tế tri thức và toàn cầu hóa, sự thành công của tổ chức không còn thuần túy phụ thuộc vào vốn hay nhân công giá rẻ mà gắn liền với năng lực sản xuất, tổ chức, truyền bá và khai thác thông tin – tri thức. Ngành Thông tin – Thư viện tại Việt Nam đứng trước yêu cầu phải chuyển dịch mô hình vận hành, áp dụng các tiến bộ công nghệ nhằm tối ưu hóa chu trình thông tin từ khâu thu thập, xử lý, lưu trữ đến trình diễn và phổ biến đến người dùng tin với tốc độ nhanh và chi phí hợp lý.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm các nội dung:

  1. Tìm hiểu, hệ thống hóa và phân tích cơ sở lý thuyết về công nghệ nội dung (Content Technology) cùng các nhóm sản phẩm công nghệ nội dung hữu ích trong hoạt động thông tin – thư viện.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng và định hướng ứng dụng công nghệ nội dung nhằm phát triển các hình thức phổ biến thông tin (truyền thống và hiện đại) trong hoạt động thông tin – thư viện tại Việt Nam.
  3. Đánh giá thời cơ, triển vọng cũng như các khó khăn, thách thức trong việc áp dụng công nghệ nội dung tại các cơ quan thông tin – thư viện.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ nội dung vào thực tiễn Việt Nam, phục vụ phát triển ngành Thông tin – Thư viện trong tiến trình xây dựng xã hội thông tin và kinh tế tri thức.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công nghệ nội dung và các nhóm sản phẩm công nghệ nội dung hữu ích đối với ngành Thông tin – Thư viện Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu: Vấn đề áp dụng công nghệ nội dung trong việc phục vụ phát triển văn hóa – kinh tế đất nước, tập trung chuyên sâu vào hoạt động phổ biến thông tin của ngành Thông tin – Thư viện Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết và khung pháp lý đồng bộ nhằm luận giải việc đưa công nghệ mới vào cơ quan thông tin – thư viện:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Nghiên cứu làm rõ khái niệm Công nghệ nội dung (Content Technology), Công nghiệp nội dung (Content Industry) và chu trình đường đi của thông tin số (Thu thập $\rightarrow$ Xử lý/Tạo lập $\rightarrow$ Lưu trữ $\rightarrow$ Trình diễn/Phân phối/Phổ biến). Đồng thời, tác giả phân tích khái niệm phổ biến thông tin, định vị phổ biến thông tin là khâu then chốt mang tri thức đến người dùng.
  • Cơ sở văn bản pháp lý của Nhà nước: Khóa luận viện dẫn và phân tích hệ thống văn bản chỉ đạo vĩ mô, bao gồm:
    • Luật Công nghệ thông tin năm 2006, Luật Giao dịch điện tử, Luật Sở hữu trí tuệ.
    • Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông đến năm 2010, định hướng đến năm 2020.
    • Quyết định phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam đến năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ (với các mục tiêu tăng trưởng doanh thu, số hóa thư viện số e-library, phát triển học liệu điện tử).
    • Pháp lệnh Thư viện năm 2000 và Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 06/8/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện.
    • Quyết định số 10/2007/QĐ-BVHTT ngày 04/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Thư viện Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Thu thập, đối chiếu các công trình nghiên cứu, tài liệu lý thuyết, quy định pháp luật và tài liệu kỹ thuật liên quan đến công nghệ nội dung và hoạt động thư viện.
  • Phương pháp quan sát khoa học: Quan sát và phân tích giao diện, tính năng vận hành của các website thư viện lớn, hệ thống phần mềm nghiệp vụ và các ứng dụng Web 2.0 trên môi trường mạng.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu, chỉ tiêu quy hoạch ngành và dữ liệu hoạt động thực tế.
  • Phương pháp phỏng vấn, mạn đàm với chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các cán bộ quản lý và chuyên gia trong ngành Thông tin – Thư viện để làm rõ các rào cản thực tế khi triển khai công nghệ.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật, số liệu quy hoạch phát triển thư viện của Bộ Văn hóa – Thông tin, dữ liệu minh họa từ Thư viện Quốc gia Việt Nam, Thư viện Hà Nội, Thư viện Khoa học Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, Thư viện Đại học FPT, cùng các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của các nền tảng công nghệ số và phần mềm chuyên dụng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Công nghệ nội dung và một số thuật ngữ khác

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng khái niệm về công nghệ nội dung và phân định mối quan hệ của thuật ngữ này trong bức tranh tổng thể của xã hội thông tin:

  • Khái niệm và đặc trưng của công nghệ nội dung: Công nghệ nội dung (Content Technology) được định nghĩa là tập hợp các công cụ kỹ thuật số, giải pháp và quy trình phục vụ việc số hóa, tạo lập, tổ chức, xử lý, lưu trữ, quản trị và phân phối thông tin đa phương tiện. Tác giả chỉ ra rằng công nghệ nội dung giúp tạo lập một dây chuyền vận hành thông minh, gia tăng giá trị thẩm mỹ và hiệu quả sử dụng của sản phẩm thông tin.
  • Phân định Công nghệ nội dung và Công nghiệp nội dung: Văn bản phân tích điểm tương đồng và khác biệt giữa hai khái niệm: cả hai đều hướng đến việc gia tăng giá trị thông tin và mang thành phẩm đến tay số đông người tiêu dùng với hiệu quả cao; tuy nhiên, công nghệ nội dung đóng vai trò nền tảng công cụ và quy trình kỹ thuật, trong khi công nghiệp nội dung (Content Industry) là lĩnh vực kinh tế - sản xuất kinh doanh tạo ra các sản phẩm thương mại dựa trên nội dung số.
  • Nhóm sản phẩm và ứng dụng trong hoạt động thông tin – thư viện: Tác giả phân loại các nhóm sản phẩm công nghệ nội dung phù hợp với thư viện, bao gồm các công cụ tạo lập ấn phẩm (chế bản, thiết kế đồ họa), công cụ xử lý đa phương tiện (âm thanh, video, hình ảnh) và công cụ phân phối trực tuyến.
  • Bản chất của hoạt động phổ biến thông tin: Khẳng định phổ biến thông tin là phương thức đưa các sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện đến với người dùng tin, quyết định giá trị thực tế của toàn bộ quy trình xử lý thông tin nghiệp vụ.

Chương 2: Ứng dụng công nghệ nội dung nhằm phát triển các hình thức phổ biến thông tin trong hoạt động thông tin – thư viện

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, khảo sát chi tiết việc ứng dụng các giải pháp công nghệ nội dung vào hai hình thức phổ biến thông tin:

  1. Cơ sở pháp lý thi hành: Phân tích các định hướng từ Quy hoạch ngành Thư viện theo Quyết định số 10/2007/QĐ-BVHTT và Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số, tạo hành lang pháp lý cho việc tự động hóa, tin học hóa và số hóa tài liệu thư viện.
  2. Phổ biến thông tin truyền thống trong hoạt động thông tin – thư viện:
    • Sử dụng các phần mềm nguồn mở và đồ họa để hiện đại hóa quy trình biên soạn các ấn phẩm thông tin truyền thống như thư mục, tài liệu tóm tắt, tờ gấp, tờ rơi (brochure), bản tin sách mới.
    • Ứng dụng phần mềm chế bản điện tử Scribus và phần mềm xử lý ảnh Photo Editor để thiết kế các ấn phẩm hướng dẫn sử dụng thư viện, nội quy bạn đọc và giới thiệu bộ sưu tập với bố cục trực quan, thẩm mỹ.
    • Điển hình hóa qua hệ thống ấn phẩm của Thư viện Đại học FPT: tài liệu hướng dẫn phân loại theo Khung phân loại thập phân Dewey (DDC từ lớp 000 đến 999), tờ gấp hướng dẫn quy chế mượn trả tài liệu và hướng dẫn tra cứu danh mục.
  3. Phổ biến thông tin hiện đại trong hoạt động thông tin – thư viện:
    • Hệ thống phần mềm quản trị tích hợp và OPAC: Hướng dẫn tra cứu tài liệu trực tuyến trên phần mềm Libol 6.0 (tìm kiếm theo từ khóa, nhan đề, tác giả, nhà xuất bản, định mục, quản lý trang cá nhân bạn đọc).
    • Trang thông tin điện tử (Website thư viện): Đánh giá giao diện và chức năng phổ biến thông tin, triển lãm ảo, sự kiện ngày sách trên website của Thư viện Quốc gia Việt Nam (nlv.vn), Thư viện Hà Nội (thuvienhanoi.vn) và Thư viện Khoa học Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh (gslhcm.vn).
    • Mạng xã hội và dịch vụ Web 2.0: Khảo sát việc ứng dụng nền tảng mạng xã hội (Facebook để tạo thăm dò ý kiến, tương tác), YouTube (xây dựng kênh video giới thiệu tài nguyên, thư viện số và hướng dẫn người dùng tin như mô hình của Thư viện Quốc hội Mỹ - Library of Congress, Western Libraries), Podcast (phổ biến bài giảng và bản ghi âm học thuật như mô hình của Đại học Yale trên iTunes).
    • Hệ thống Blog thư viện: Hướng dẫn quy trình tạo lập, tùy biến giao diện (theme), quản trị và di chuyển dữ liệu sang nền tảng WordPress để thiết lập kênh thông báo sách mới, điểm sách chuyên đề (minh họa qua trang blog của Thư viện Đại học FPT).
    • Các công cụ phụ trợ: Công cụ trích dẫn thư mục trực tuyến CiteMe liên kết cơ sở dữ liệu thư mục toàn cầu WorldCat (hỗ trợ các chuẩn APA, MLA, Chicago, Turabian); ứng dụng gửi thư và truyền thông qua Outlook; phần mềm quay màn hình CamStudio để làm video bài giảng/hướng dẫn; phần mềm hỗ trợ truyền tải dữ liệu TeraCopy; phần mềm chia sẻ tệp mạng ngang hàng Shareaza 2.0.

Chương 3: Một số nhận xét, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng vào thực tiễn Việt Nam phục vụ phát triển ngành thông tin – thư viện Việt Nam

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đề xuất định hướng phát triển:

  • Ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ nội dung: Giúp nâng cao năng suất xử lý nghiệp vụ, tối ưu hóa khả năng tiếp cận tri thức cho mọi tầng lớp nhân dân, thu hẹp khoảng cách tiếp cận thông tin giữa các vùng miền và nâng cao vị thế của cơ quan thông tin – thư viện trong xã hội.
  • Khó khăn và thách thức:
    • Xác định đối tượng và xu hướng: Khó khăn trong việc nắm bắt chính xác nhu cầu tin đa dạng và thay đổi nhanh chóng của người dùng.
    • Yêu cầu về tính đơn giản, thu hút, cập nhật: Áp lực duy trì tính mới mẻ, hấp dẫn và liên tục của nội dung số hóa.
    • Xây dựng thương hiệu và tính độc quyền: Nguy cơ trùng lặp thông tin, thiếu bản sắc riêng của từng cơ quan thư viện.
    • Hạn chế về đội ngũ cán bộ thư viện: Trình độ công nghệ thông tin, kỹ năng biên tập đa phương tiện và ngoại ngữ của cán bộ thư viện còn chưa đồng đều, tư duy nghiệp vụ truyền thống chậm đổi mới.
  • Cơ hội và triển vọng:
    • Ưu thế công nghệ và chi phí: Sự phổ biến của các phần mềm mã nguồn mở và nền tảng Web 2.0 miễn phí giúp giảm thiểu tối đa chi phí đầu tư ban đầu cho các thư viện có ngân sách hạn hẹp.
    • Thị trường công nghệ thông tin phát triển: Hạ tầng Internet, viễn thông trong nước ngày càng mở rộng; thế hệ người dùng trẻ (sinh viên, học sinh) thích ứng nhanh với các phương tiện truyền thông mới.
    • Chính sách hỗ trợ và thu hút đầu tư: Sự quan tâm đầu tư từ ngân sách nhà nước thông qua các chương trình số hóa quốc gia và cơ hội hợp tác quốc tế (IFLA, CONSAL, các quỹ tài trợ quốc tế như SIDA, Quỹ Ford).
  • Kiến nghị và giải pháp: Đề xuất hoàn thiện cơ chế chính sách tài chính - bản quyền; tăng cường đầu tư hạ tầng mạng và thiết bị số hóa; đổi mới chương trình đào tạo cán bộ thông tin - thư viện theo chuẩn quốc tế; đẩy mạnh mô hình liên hiệp thư viện chia sẻ nguồn lực và tăng cường xã hội hóa hoạt động thư viện.

Kết quả và đóng góp

1. Tổng hợp các công cụ và mô hình ứng dụng công nghệ nội dung

Dựa trên kết quả khảo cứu của tác giả, các giải pháp công nghệ nội dung ứng dụng trong phổ biến thông tin thư viện được hệ thống hóa qua bảng sau:

Nhóm công cụ / Ứng dụng Tên phần mềm / Nền tảng cụ thể Mục đích và phương thức ứng dụng trong thư viện
Thiết kế ấn phẩm truyền thống Scribus, Photo Editor Chế bản điện tử, biên tập đồ họa, thiết kế tờ gấp giới thiệu, brochure, bản tin sách mới và tài liệu hướng dẫn tra cứu.
Quản trị thư viện & tra cứu Libol 6.0 (tích hợp OPAC) Tra cứu danh mục thư viện theo DDC, tìm kiếm theo trường dữ liệu (tác giả, từ khóa, nhan đề), quản lý hồ sơ và giao dịch mượn trả của bạn đọc.
Cổng thông tin điện tử Hệ thống Website (nlv.vn, thuvienhanoi.vn, gslhcm.vn) Phổ biến thông tin sự kiện, giới thiệu bộ sưu tập số, triển lãm tài liệu trực tuyến, thông báo chuyên đề.
Nền tảng xuất bản trực tuyến WordPress Xây dựng Blog thư viện, phát hành bản tin sách mới định kỳ, giới thiệu sách chuyên khảo theo chủ đề, thu thập phản hồi của người đọc.
Truyền thông đa phương tiện YouTube, iTunes Podcast Đăng tải video giới thiệu dịch vụ thư viện, clip hài hước về văn hóa thư viện (Librarian 2.0), phát hành chuỗi bài giảng âm thanh và tư liệu học thuật.
Mạng xã hội & Tương tác Facebook Thiết lập kênh tương tác trực tiếp, khảo sát ý kiến bạn đọc qua tính năng thăm dò (Poll Question), giải đáp thắc mắc.
Trích dẫn & Tra cứu học thuật CiteMe (kết nối WorldCat) Hỗ trợ bạn đọc trích xuất định dạng trích dẫn chuẩn (APA, MLA, Chicago, Turabian) từ mục lục thư viện toàn cầu.
Công cụ tiện ích & Hỗ trợ kỹ thuật CamStudio, TeraCopy, Shareaza 2.0, Microsoft Outlook Ghi hình màn hình hướng dẫn nghiệp vụ, tăng tốc sao chép và phân phối dữ liệu số, chia sẻ tệp nội bộ, quản trị kênh thông tin qua email.

2. Các số liệu và mục tiêu chỉ đạo được trích xuất từ văn bản

Khóa luận làm nổi bật hệ thống số liệu chỉ tiêu thực tế và mục tiêu phát triển của ngành Thông tin – Thư viện và Công nghiệp nội dung số Việt Nam:

  • Chỉ tiêu phát triển ngành Thư viện (theo Quyết định số 10/2007/QĐ-BVHTT):
    • Đảm bảo định mức mỗi người dân có 0,7 cuốn sách trong hệ thống thư viện công cộng; đạt tỷ lệ 20% dân số cả nước sử dụng dịch vụ thư viện công cộng.
    • Đến năm 2010: 100% thư viện tỉnh, thành phố kết nối mạng với Thư viện Quốc gia Việt Nam và Internet; số hóa 20% tài liệu quý hiếm tại thư viện công cộng cấp tỉnh; 40% thư viện cấp huyện ứng dụng công nghệ thông tin.
    • Đối với thư viện nghiên cứu khoa học: số hóa 30% tài liệu quý hiếm, quan trọng và bổ sung 30% tài liệu điện tử vào vốn tài liệu; định hướng đến năm 2020 số hóa 100% tài liệu quý hiếm và thành lập 3 trung tâm bảo quản vùng tại Hà Nội, Huế, TP. Hồ Chí Minh.
  • Mục tiêu Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số đến năm 2010:
    • Tốc độ tăng trưởng trung bình đạt từ 35 – 40%/năm; tổng doanh thu toàn ngành đạt 400 triệu USD/năm; xây dựng 10 – 20 doanh nghiệp nội dung số mạnh có trên 500 lao động.
    • Cơ cấu vốn thực hiện chương trình: 70% ngân sách nhà nước (40% ngân sách trung ương, 30% ngân sách địa phương) và 30% huy động đóng góp từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
  • Dữ liệu thực tế tại mô hình điểm (Thư viện Đại học FPT): Vốn tài liệu gồm hơn 35.213 bản sách giáo khoa và tham khảo; cập nhật thường xuyên các tạp chí chuyên ngành CNTT (Echip, Làm bạn máy vi tính, Thế giới vi tính - PC World); áp dụng quy chế mượn 10 cuốn (sách tiếng Việt hạn 7 ngày, tiếng Anh hạn 14 ngày); áp dụng khung phạt quá hạn 5.000 đồng/ngày/tài liệu và phân loại theo hệ thống DDC (000 - 999).

3. Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa khái niệm công nghệ nội dung và chu trình đường đi của thông tin số; phân định rõ ranh giới giữa công nghệ nội dung và công nghiệp nội dung trong mối liên hệ với khoa học thư viện.
  • Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu đưa ra bức tranh tổng thể về khả năng ứng dụng các công cụ phần mềm miễn phí/mã nguồn mở và dịch vụ Web 2.0 vào công tác phổ biến thông tin, cung cấp các giải pháp có tính khả thi cao nhằm giải quyết bài toán thiếu hụt kinh phí công nghệ tại các thư viện Việt Nam thời điểm 2011.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đề tài chủ yếu tiếp cận ở góc độ khảo sát, tổng thuật lý thuyết và phân tích các trường hợp ứng dụng mẫu mang tính chất thử nghiệm hoặc điển hình (như Thư viện Đại học FPT, Thư viện Quốc gia), chưa tiến hành khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi định lượng trên toàn bộ hệ thống thư viện cấp huyện, xã tại Việt Nam.
    • Các phân tích công nghệ tập trung vào giai đoạn phát triển của Web 2.0 và các phần mềm cục bộ thời điểm 2011, chưa có điều kiện đánh giá chiều sâu về an toàn bảo mật thông tin và hạ tầng điện toán đám mây quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội định lượng khi triển khai diện rộng các kênh truyền thông mạng xã hội và thư viện số tại các loại hình thư viện chuyên ngành và thư viện công cộng.
    • Nghiên cứu xây dựng các bộ tiêu chuẩn chung về siêu dữ liệu (metadata), chuẩn tích hợp dữ liệu số liên thư viện nhằm phục vụ mục tiêu chia sẻ tài nguyên thông tin dùng chung trên phạm vi toàn quốc theo định hướng Quy hoạch 2020.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  1. Sinh viên, học viên ngành Thông tin – Thư viện, Quản lý thông tin: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài về hiện đại hóa thư viện; nghiên cứu quy trình tổ chức thông tin, quản trị nội dung và ứng dụng các nền tảng Web 2.0 (Blog, mạng xã hội, video chia sẻ) trong dịch vụ thông tin.
  2. Cán bộ thư viện và người làm công tác truyền thông tại thư viện: Tham khảo trực tiếp hướng dẫn sử dụng các công cụ tạo lập ấn phẩm (Scribus, Photo Editor), cách thức xây dựng blog thông báo sách mới (WordPress), quy trình tạo video hướng dẫn (CamStudio, YouTube) và ứng dụng các tiện ích trích dẫn học thuật (CiteMe).
  3. Cán bộ quản lý thư viện: Tham khảo hệ thống cơ sở pháp lý, các chỉ tiêu định lượng của Nhà nước về quy hoạch ngành thư viện (giai đoạn 2010 – 2020) và các nhóm giải pháp về đào tạo nhân lực, chính sách đầu tư nhằm xây dựng chiến lược chuyển đổi số phù hợp với đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân biệt "Công nghệ nội dung" và "Công nghiệp nội dung" dựa trên những điểm khác biệt cốt lõi nào?
Trả lời: Tác giả chỉ ra rằng hai khái niệm có điểm chung là đều nhằm gia tăng giá trị thông tin và mang thành phẩm đến số đông người tiêu dùng với hiệu quả cao. Tuy nhiên, công nghệ nội dung đóng vai trò là hệ thống các công cụ kỹ thuật, công nghệ và quy trình để thu thập, xử lý, lưu trữ, trình diễn và phổ biến thông tin; trong khi công nghiệp nội dung là ngành kinh tế sản xuất, kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ nội dung số nhằm mục tiêu tạo ra doanh thu và đóng góp cho GDP.

2. Quyết định số 10/2007/QĐ-BVHTT đặt ra những chỉ tiêu cụ thể nào cho hệ thống thư viện công cộng đến năm 2010?
Trả lời: Quyết định số 10/2007/QĐ-BVHTT quy định: đảm bảo định mức mỗi người dân có 0,7 cuốn sách trong các thư viện công cộng; đạt tỷ lệ 20% dân số sử dụng dịch vụ thư viện công cộng; 100% thư viện cấp tỉnh, thành phố được nối mạng với Thư viện Quốc gia Việt Nam và Internet; số hóa 20% tài liệu quý hiếm; 40% thư viện cấp huyện ứng dụng công nghệ thông tin.

3. Khóa luận lấy ví dụ điển hình nào về việc ứng dụng công nghệ nội dung trong ấn phẩm truyền thống và tra cứu hiện đại tại Việt Nam?
Trả lời: Khóa luận lấy ví dụ chi tiết tại Thư viện Đại học FPT, phân tích hệ thống brochure giới thiệu chức năng và bộ sưu tập hơn 35.213 bản sách, tờ gấp hướng dẫn phân loại sách theo khung phân loại Dewey (DDC từ 000 đến 999), quy định mượn trả tài liệu, quy định xử phạt vi phạm (5.000 đồng/ngày quá hạn) và quy trình từng bước tra cứu tài liệu trên phần mềm tích hợp Libol 6.0.

4. Những nền tảng Web 2.0 và công cụ đa phương tiện nào được tác giả đề xuất để hiện đại hóa dịch vụ phổ biến thông tin thư viện?
Trả lời: Khóa luận giới thiệu và hướng dẫn ứng dụng các nền tảng: WordPress (tạo blog thông báo sách mới), Facebook (khảo sát bạn đọc bằng tính năng câu hỏi), YouTube (kênh video giới thiệu dịch vụ và văn hóa thủ thư), Podcast (phát thanh học liệu như Đại học Yale), CiteMe (tạo trích dẫn tự động theo chuẩn APA/MLA liên kết WorldCat), CamStudio (quay video hướng dẫn tra cứu), TeraCopy (tối ưu hóa sao chép dữ liệu) và Shareaza 2.0 (chia sẻ tệp P2P).

5. Thách thức lớn nhất về mặt con người trong việc ứng dụng công nghệ nội dung vào thư viện Việt Nam là gì?
Trả lời: Theo tác giả, thách thức lớn nhất về nhân lực là trình độ công nghệ thông tin, ngoại ngữ và kỹ năng thiết kế, biên tập đa phương tiện của đội ngũ cán bộ thư viện còn hạn chế. Nhiều cán bộ vẫn quen với quy trình phục vụ truyền thống, chậm tiếp cận với các công cụ số và thiếu kỹ năng marketing, xây dựng thương hiệu thông tin trên môi trường mạng.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Bàn Thị Năm đã phân tích một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn của việc ứng dụng công nghệ nội dung trong hoạt động thông tin – thư viện tại Việt Nam giai đoạn 2011. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa các văn bản chỉ đạo quy hoạch của Nhà nước với các giải pháp phần mềm mã nguồn mở và nền tảng Web 2.0, công trình đã đề xuất những phương thức khả thi nhằm nâng cao hiệu quả phổ biến thông tin truyền thống và hiện đại. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn, phản ánh giai đoạn chuyển giao quan trọng của ngành Thông tin – Thư viện Việt Nam trên lộ trình tiến tới tự động hóa và phát triển thư viện số.