Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tâm lý học (mã số: 9310401) của tác giả Nguyễn Huy Hoàng, thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026 với đề tài "Kiệt sức nghề nghiệp của người lao động", dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trịnh Thị Linh và TS. Nguyễn Thị Anh Thư.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kiệt sức nghề nghiệp (KSNN) là một vấn đề trung tâm của tâm lý học nghề nghiệp - tổ chức. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, thị trường lao động chịu tác động đồng thời của áp lực cạnh tranh, tái cấu trúc tổ chức và chuyển đổi mô hình sản xuất - dịch vụ. Người lao động (NLĐ) tại các doanh nghiệp phải đối diện với các yêu cầu gia tăng về năng suất, chất lượng, tiến độ và khả năng thích ứng.

Trong khi các nghiên cứu trong nước về KSNN chủ yếu tập trung vào khu vực dịch vụ công như y tế và giáo dục, thực trạng KSNN ở khu vực doanh nghiệp — đặc biệt trong hai lĩnh vực sản xuất công nghiệp và dịch vụ du lịch — vẫn chưa được nghiên cứu một cách hệ thống. Sản xuất công nghiệp mang đặc thù về cường độ lao động cao, thao tác lặp lại và áp lực tiến độ; còn dịch vụ du lịch đòi hỏi yêu cầu cảm xúc cao, tương tác xã hội liên tục và thích ứng linh hoạt. Đồng thời, các nghiên cứu tại Việt Nam còn thiếu các phân tích tích hợp dựa trên các khung lý thuyết vững chắc nhằm làm rõ cơ chế tác động của các yêu cầu, nguồn lực và hệ quả nghề nghiệp của KSNN.

Mục tiêu nghiên cứu

Làm rõ mức độ, biểu hiện, các yếu tố liên quan và hệ quả của KSNN ở NLĐ tại doanh nghiệp trên cơ sở vận dụng lý thuyết Yêu cầu - Nguồn lực công việc (JD-R) và lý thuyết Bảo tồn nguồn lực (COR). Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất một số kiến nghị nhằm phòng ngừa và giảm thiểu KSNN, góp phần gia tăng sự hài lòng công việc và giảm ý định nghỉ việc của NLĐ trong bối cảnh doanh nghiệp hiện nay.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Luận án thiết lập hệ thống 8 câu hỏi nghiên cứu và 8 giả thuyết nghiên cứu tương ứng:

  1. Câu hỏi 1: Mức độ KSNN của NLĐ trong lĩnh vực dịch vụ du lịch và sản xuất công nghiệp như thế nào và có khác biệt theo các đặc điểm nhân khẩu - xã hội hay không?
    • Giả thuyết 1: NLĐ trong lĩnh vực dịch vụ du lịch và sản xuất công nghiệp có mức độ KSNN dao động từ thấp đến trung bình. KSNN khác biệt có ý nghĩa thống kê theo một số đặc điểm nhân khẩu - xã hội của NLĐ.
  2. Câu hỏi 2: Yêu cầu trong công việc có mối tương quan như thế nào với KSNN của NLĐ tại doanh nghiệp?
    • Giả thuyết 2: Yêu cầu công việc (khối lượng công việc, yêu cầu cảm xúc, yêu cầu nhận thức, xung đột vai trò) có tương quan thuận chiều và có khả năng dự báo mức độ KSNN của NLĐ tại doanh nghiệp.
  3. Câu hỏi 3: Nguồn lực trong công việc có mối tương quan như thế nào với KSNN của NLĐ tại doanh nghiệp?
    • Giả thuyết 3: Nguồn lực công việc (hỗ trợ xã hội trong công việc, tự chủ công việc, khả năng phát triển) có tương quan nghịch chiều và có khả năng dự báo mức độ KSNN của NLĐ tại doanh nghiệp.
  4. Câu hỏi 4: Nguồn lực ngoài công việc có mối tương quan như thế nào với KSNN của NLĐ tại doanh nghiệp?
    • Giả thuyết 4: Nguồn lực ngoài công việc (hỗ trợ từ gia đình, bạn bè, người đặc biệt khác) có tương quan nghịch chiều và khả năng dự báo mức độ KSNN của NLĐ tại doanh nghiệp.
  5. Câu hỏi 5: KSNN có mối tương quan như thế nào với sự hài lòng công việc và ý định nghỉ việc của NLĐ?
    • Giả thuyết 5: KSNN có tương quan nghịch chiều và có khả năng dự báo hài lòng công việc; có tương quan thuận chiều và có khả năng dự báo ý định nghỉ việc của NLĐ.
  6. Câu hỏi 6: KSNN đóng vai trò gì trong mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến KSNN và hệ quả của nó?
    • Giả thuyết 6: KSNN đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa các yêu cầu công việc, nguồn lực trong và ngoài công việc với sự hài lòng công việc và ý định nghỉ việc của NLĐ.
  7. Câu hỏi 7: Sự tương tác giữa các yếu tố yêu cầu công việc, nguồn lực trong và ngoài công việc ảnh hưởng thế nào tới KSNN của NLĐ tại doanh nghiệp?
    • Giả thuyết 7: NLĐ tại doanh nghiệp có sự cân bằng yêu cầu - nguồn lực trong công việc có mức độ KSNN thấp hơn so với NLĐ có yêu cầu công việc cao và thiếu đi nguồn lực trong và ngoài công việc.
  8. Câu hỏi 8: Mô hình kết hợp của lý thuyết Yêu cầu - Nguồn lực công việc (JD-R) và lý thuyết Bảo tồn nguồn lực (COR) có phù hợp với dữ liệu thực chứng trong việc giải thích KSNN của NLĐ tại doanh nghiệp?
    • Giả thuyết 8: Mô hình kết hợp giữa lý thuyết JD-R và COR phù hợp tốt với dữ liệu thực chứng và có khả năng giải thích KSNN của NLĐ tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: KSNN của NLĐ tại doanh nghiệp; các yếu tố ảnh hưởng tới KSNN; hệ quả của KSNN.
  • Khách thể nghiên cứu: 396 NLĐ chính thức đang làm việc tại các doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ du lịch và sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Tiêu chí lựa chọn: NLĐ từ 18 tuổi trở lên, làm việc có trả lương, là lao động chính thức có hợp đồng lao động chịu sự quản lý của người sử dụng lao động tại Hà Nội.
  • Tiêu chí loại trừ: Sinh viên thực tập, lao động bán thời gian, lao động thời vụ, lao động tự do (freelancer), tình nguyện viên hoặc lao động trong nền kinh tế phi chính thức.
  • Quy mô mẫu: Căn cứ theo tiêu chuẩn của Kline (2023) về mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), với 63 biến quan sát, quy mô mẫu tối thiểu cần thiết theo tỷ lệ 5:1 là 315 khách thể (63 × 5 = 315). Cỡ mẫu 396 khách thể sau khi lọc dữ liệu khuyết thiếu và ngoại lai hoàn toàn đáp ứng yêu cầu.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và thực hiện nghiên cứu từ tháng 1/2022 đến năm 2026.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam theo bốn nhóm nội dung chính:

1. Tính biến thiên của tỷ lệ kiệt sức nghề nghiệp và bối cảnh đo lường

Các công trình quốc tế chỉ ra tỷ lệ KSNN biến thiên mạnh do định nghĩa, công cụ đo lường và thời điểm khảo sát:

  • Hewitt và cộng sự (2020) chỉ ra tỷ lệ KSNN ở bác sĩ tại Mỹ dao động từ 3,2% đến 91,4% khi thay đổi định nghĩa.
  • Hiver và cộng sự (2022) tổng hợp các nghiên cứu dùng MBI ở bác sĩ châu Âu ghi nhận tỷ lệ dao động từ 2,5% đến 72,0%.
  • Schaufeli (2018) chỉ ra tỷ lệ KSNN tại các nước EU là 10%, trong khi các nước ngoài EU là 17%.
  • Al-Gobari và cộng sự (2022) tại Thụy Sĩ ghi nhận tỷ lệ KSNN nặng là 4%, KSNN chung và kiệt quệ cảm xúc là 18%.
  • Abdul Aziz và Ong (2024) tại Malaysia, Philippines, Singapore và Indonesia ghi nhận 62,9% NLĐ có mức kiệt sức từ cao đến rất cao.
  • Khi áp dụng công cụ Burnout Assessment Tool (BAT) và tiêu chuẩn lâm sàng (Schaufeli, Desart, & De Witte, 2020; Schaufeli và cộng sự, 2023), tỷ lệ kiệt sức nặng tại Hà Lan là 12-13%; tại Thụy Điển là 4,7% (Hagqvist và cộng sự, 2022); tại Bỉ là 26% ở nhân viên y tế (Hellin và cộng sự, 2022).
  • Về biến động thời gian và đại dịch: Mazzetti và cộng sự (2022) tại Ý; Kaltiainen và Hakanen (2022) tại Phần Lan; Schaufeli và Verolme (2022) tại Hà Lan; Kostev và cộng sự (2024) tại Đức.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu tập trung ở y tế và giáo dục:

  • Y tế: Nguyễn Thị Thanh và cộng sự (2020) ghi nhận 78,3% điều dưỡng hồi sức cấp cứu kiệt sức trung bình - cao; Nguyễn Tiến Hoàng và cộng sự (2019) ghi nhận 15% ở bác sĩ và 13% ở điều dưỡng; Nguyễn Ngọc Bích và Vũ Thái Sơn (2021) ghi nhận 75,2%; Nguyễn Bảo Trân và cộng sự (2021) ghi nhận 20,2% ở nhân viên chẩn đoán hình ảnh; Lê Thị Thanh Nguyện và cộng sự (2022) ghi nhận 41,3% kiệt sức trung bình; Phan Thị Thanh Hà và cộng sự (2024); Lê Văn Hùng và cộng sự (2023) ghi nhận 19,0% ở điều dưỡng phòng mổ; Trần Văn Đệ và cộng sự (2023) ghi nhận 37,8% ở người bán lẻ thuốc; Lê Anh Duy và Ngô Thị Thùy Dung (2023) ghi nhận 12,5% theo thang đo OLBI.
  • Giáo dục: Trần Thị Minh Đức và cộng sự (2021) ghi nhận 12% giáo viên mẫu giáo và tiểu học; Đỗ Thị Lệ Hằng và Lê Hoài Xuyên (2022) ghi nhận hơn một phần ba giáo viên THCS; Nguyễn Hoàng Anh Vũ (2022) ghi nhận 53,7% giảng viên đại học.

2. Thực trạng kiệt sức nghề nghiệp theo đặc thù ngành nghề

Các nghiên cứu so sánh liên ngành khẳng định mức độ kiệt sức khác nhau giữa các lĩnh vực:

  • Van den Broeck và cộng sự (2017) chỉ ra kiệt sức cao nhất ở dịch vụ và khu vực công, tiếp theo là công nghiệp và thấp nhất ở y tế.
  • Ndongo và cộng sự (2020) tại Cameroon ghi nhận kiệt sức cao nhất ở quân đội (85,3%) và giáo dục (78,5%).
  • Pargov và Stoyanova (2023) tại Bulgaria ghi nhận NLĐ ngành công nghiệp có tỷ lệ kiệt sức cao nhất (25% nặng, 69% vừa).
  • Về vị trí công việc: Haar (2023) tại New Zealand chỉ ra 17% quản lý có nguy cơ kiệt sức so với 8% ở nhóm không quản lý.
  • Về công nhân sản xuất: Jia và cộng sự (2023) ghi nhận 39,4% kiệt sức nhẹ/vừa và 14,3% kiệt sức nặng tại nhà máy sợi; Liu và cộng sự (2023) trên hơn 10.000 lao động sản xuất ghi nhận 53,4% có vấn đề kiệt sức; Van der Molen và cộng sự (2018) chỉ ra tỷ lệ stress và kiệt sức gây mất khả năng làm việc tạm thời trên 90%.

3. Các yếu tố ảnh hưởng và tương tác đến kiệt sức nghề nghiệp

  • Yêu cầu và nguồn lực công việc: Bakker và Demerouti (2014), Lee và Ashforth (1996), Alarcon (2011), Aiken và cộng sự (2002), Reichl và cộng sự (2014), Kenworthy và cộng sự (2014), Bakker và cộng sự (2000, 2005), Xanthopoulou và cộng sự (2007), Schaufeli (2023), Nieuwenhuijsen và cộng sự (2010), van der Molen và cộng sự (2020), van Veen và cộng sự (2023), Leiter, Maslach, và Frame (2014). Các nghiên cứu doanh nghiệp: Hulsegge và cộng sự (2020), Arli, Aydemir, và Celik (2019), Soelton và cộng sự (2020), Valencia và de Gracia (2022), Minkkinen, Kinnunen và Mauno (2021), Stelmokiene và cộng sự (2022), Baek, Won, và Yoon (2023), Koo (2019), Kanten và cộng sự (2019), Åkerstedt và cộng sự (2019). Tại Việt Nam: Phạm Xuân Quyết và Hoàng Cửu Long (2021), Trần Thị Lệ Hiền (2020), Bùi Thị Hồng Thái và cộng sự (2022).
  • Nguồn lực ngoài công việc: Halbesleben (2006), Lambert và cộng sự (2010), Li và cộng sự (2015), Fiorilli và cộng sự (2019), Kokurcan và cộng sự (2015), Boland và cộng sự (2019), Tuğsal (2020), Duan và cộng sự (2019), Blanch và Aluja (2012), Rogers và cộng sự (2016), Xie và cộng sự (2022).
  • Sự tương tác giữa các yếu tố:
    • Tiếp cận lấy biến số làm trung tâm: Johnson và Hall (1988), De Jonge và Dormann (2003), Van de Ven và Vlerick (2013), Diehl và cộng sự (2021), Day và cộng sự (2017), Lingard và Francis (2006), Huynh và cộng sự (2013), Lesener, Gusy, và Wolter (2019).
    • Tiếp cận lấy con người làm trung tâm: Bergman và Lundh (2015), Mauno và cộng sự (2016), Gameiro và cộng sự (2020), Van den Broeck và cộng sự (2012), Shahidi và cộng sự (2021), Portoghese và cộng sự (2020), Upadyaya và Salmela-Aro (2020), Smith (2021).

4. Hệ quả công việc và vai trò trung gian của kiệt sức nghề nghiệp

  • Hệ quả sức khỏe và công việc: Salvagioni và cộng sự (2017), Swider và Zimmerman (2010), Taris (2006), Corbeanu và cộng sự (2023), Nguyễn Vân Anh và Nguyễn Thị Phương Thảo (2020), Lê Thái Phượng và cộng sự (2024), Nguyễn Tiến Hoàng và cộng sự (2019), Alarcon (2011), Ozkan (2022), Singh và Pandey (2025), Galanis và cộng sự (2023), Wang và cộng sự (2022), Kwong và Yu (2025), Ahmad và cộng sự (2021), Lu và Gursoy (2016), Salama và cộng sự (2022), Baquero (2023), Alkhraishi và cộng sự (2023), Wang và cộng sự (2020), Trần Đức Sĩ và cộng sự (2024), Phạm Thu Trang và Nguyễn Thị Thu Trang (2024).
  • Vai trò trung gian: Cho (2020), Sakakibara và cộng sự (2020), De Beer và cộng sự (2022a), Hakanen và cộng sự (2006).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Luận án tập trung giải quyết khoảng trống về sự thiếu hụt các công trình nghiên cứu hệ thống, tích hợp hai khung lý thuyết JD-R và COR trên đối tượng NLĐ thuộc khu vực doanh nghiệp (sản xuất công nghiệp và dịch vụ du lịch) tại Việt Nam; áp dụng bộ công cụ đánh giá mới (BAT-12); đồng thời kết hợp giữa tiếp cận lấy biến số làm trung tâm và tiếp cận lấy con người làm trung tâm (LPA).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Tiếp cận nghiên cứu và khung lý thuyết

Luận án tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên ba trục lý luận:

  1. Tiếp cận tâm lý học nghề nghiệp - tổ chức: Nền tảng cốt lõi vận dụng mô hình Yêu cầu - Nguồn lực công việc (Job Demands-Resources - JD-R; Demerouti và cộng sự, 2001; Bakker & Demerouti, 2007; 2014) kết hợp với Lý thuyết Bảo tồn nguồn lực (Conservation of Resources - COR).
  2. Tiếp cận hệ thống và sinh thái học: Mở rộng xem xét các yếu tố ở nhiều cấp độ (cá nhân, nhóm, tổ chức, bối cảnh kinh tế - xã hội) và nguồn lực ngoài công việc.
  3. Tiếp cận tâm lý học xã hội: Làm rõ vai trò của các yếu tố liên cá nhân, hỗ trợ xã hội từ đồng nghiệp, cấp trên và gia đình như vùng đệm điều tiết căng thẳng.

Thao tác hóa khái niệm và các biến số nghiên cứu

  • Kiệt sức nghề nghiệp: Dựa trên quan niệm của Schaufeli, Desart, và De Witte (2020), được đo lường qua 4 chiều cạnh cốt lõi bằng thang đo BAT-12:
    1. Kiệt quệ (Exhaustion): Cạn kiệt thể chất và tinh thần.
    2. Suy giảm chức năng nhận thức (Cognitive impairment): Giảm sút khả năng tập trung, trí nhớ và chú ý.
    3. Suy giảm chức năng cảm xúc (Emotional impairment): Không kiểm soát được phản ứng cảm xúc trong công việc.
    4. Xa cách tâm trí (Mental distance): Khoảng cách tâm lý và thái độ thờ ơ, xa lánh công việc.
  • Yêu cầu công việc: Khối lượng công việc, Yêu cầu về mặt cảm xúc, Yêu cầu về mặt nhận thức, Xung đột vai trò.
  • Nguồn lực công việc: Hỗ trợ xã hội trong công việc, Sự tự chủ trong công việc, Khả năng phát triển.
  • Nguồn lực ngoài công việc: Hỗ trợ xã hội từ gia đình, bạn bè, người đặc biệt khác.
  • Hệ quả công việc: Hài lòng công việc, Ý định nghỉ việc.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các công trình liên quan.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng bảng hỏi chuẩn hóa gồm 63 biến quan sát trên 396 khách thể.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Khám phá trải nghiệm thực tế và cơ chế tâm lý của NLĐ có đặc trưng cân bằng yêu cầu - nguồn lực.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu định tính: Phân tích nội dung theo chủ đề đối với dữ liệu phỏng vấn.
  • Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học:
    • Thống kê mô tả (điểm trung bình, độ lệch chuẩn, phân bố tỷ lệ).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và độ ổn định bên trong.
    • Kiểm định khác biệt thống kê (t-test, ANOVA) theo các biến nhân khẩu - xã hội.
    • Phân tích tương quan và phân tích hồi quy đa biến.
    • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) và kiểm định hiệu ứng gián tiếp (Bootstrapping).
    • Phân tích hồ sơ tiềm ẩn (Latent Profile Analysis - LPA).
Nhóm biến số Khái niệm / Chiều cạnh thành phần Công cụ / Nguồn gốc thang đo
Kiệt sức nghề nghiệp Kiệt quệ, Suy giảm nhận thức, Suy giảm cảm xúc, Xa cách tâm trí Bộ công cụ Burnout Assessment Tool (BAT-12; Schaufeli và cộng sự, 2020)
Yêu cầu công việc Khối lượng công việc, Yêu cầu cảm xúc, Yêu cầu nhận thức, Xung đột vai trò Danh sách yêu cầu công việc (theo Schaufeli, 2017)
Nguồn lực công việc Hỗ trợ xã hội nơi làm việc, Tự chủ công việc, Khả năng phát triển Danh sách nguồn lực công việc (theo Schaufeli, 2017)
Nguồn lực ngoài công việc Hỗ trợ từ gia đình, Hỗ trợ từ bạn bè, Hỗ trợ từ người đặc biệt khác Thang đo Đa chiều về Hỗ trợ Xã hội được cảm nhận (MSPSS)
Hệ quả nghề nghiệp Hài lòng công việc, Ý định nghỉ việc Thang đo sự hài lòng công việc và ý định nghỉ việc

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về kiệt sức nghề nghiệp của người lao động

Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về KSNN, tập trung vào 4 chủ đề: thực trạng biến thiên của KSNN; thực trạng theo đặc thù ngành nghề (y tế, giáo dục, công nghiệp, dịch vụ); các yếu tố ảnh hưởng (yêu cầu công việc, nguồn lực công việc, nguồn lực ngoài công việc và sự tương tác giữa chúng theo tiếp cận biến số và tiếp cận con người); các hệ quả công việc và vai trò trung gian của KSNN trong mô hình JD-R. Chương 1 chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu trên đối tượng NLĐ doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ tại Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kiệt sức nghề nghiệp của người lao động tại doanh nghiệp

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: kiệt sức nghề nghiệp, doanh nghiệp, người lao động tại doanh nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng và hệ quả của KSNN đối với công việc. Chương này phân tích chi tiết hai khung lý thuyết cốt lõi là Lý thuyết Yêu cầu - Nguồn lực công việc (JD-R) và Lý thuyết Bảo tồn nguồn lực (COR), từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu tích hợp gồm các biến yêu cầu công việc, nguồn lực trong và ngoài công việc, biến trung gian KSNN và hai biến hệ quả là sự hài lòng công việc và ý định nghỉ việc.

Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày địa bàn khảo sát (doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và dịch vụ du lịch tại Hà Nội), thiết kế nghiên cứu, quy trình chọn mẫu và làm sạch dữ liệu với 396 khách thể chính thức. Chương này chi tiết hóa 5 phương pháp nghiên cứu cụ thể (nghiên cứu tài liệu; bảng hỏi khảo sát gồm 63 chỉ báo; phỏng vấn sâu; phân tích định tính; thống kê toán học với các kỹ thuật mô tả, hồi quy đa biến, kiểm định độ phù hợp mô hình SEM, phân tích hồ sơ tiềm ẩn LPA) và tiêu chuẩn đánh giá độ tin cậy, độ hiệu lực của thang đo BAT-12.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực tiễn về kiệt sức nghề nghiệp của người lao động tại doanh nghiệp

Chương 4 báo cáo và thảo luận toàn bộ dữ liệu thực nghiệm:

  • Thực trạng và biểu hiện: Thống kê mô tả mức độ KSNN tổng thể và trên từng khía cạnh (kiệt quệ, suy giảm nhận thức, suy giảm cảm xúc, xa cách tâm trí) theo ngưỡng phân loại của Schaufeli và cộng sự (2023). So sánh sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo các biến nhân khẩu (lĩnh vực công tác, trình độ học vấn, độ tuổi, thâm niên).
  • Các yếu tố dự báo: Kết quả hồi quy đa biến xác định khả năng dự báo của các yêu cầu công việc (khối lượng công việc, xung đột vai trò), nguồn lực công việc (khả năng phát triển, tự chủ công việc) và nguồn lực ngoài công việc (hỗ trợ từ gia đình) đối với KSNN.
  • Dự báo hệ quả công việc: Khẳng định tác động nghịch chiều của KSNN lên sự hài lòng công việc và tác động thuận chiều lên ý định nghỉ việc.
  • Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM): Xác nhận độ phù hợp của mô hình kết hợp JD-R và COR; kiểm định hiệu ứng gián tiếp (vai trò trung gian) của KSNN trong mối quan hệ từ yêu cầu/nguồn lực tới hài lòng và ý định nghỉ việc.
  • Phân tích hồ sơ tiềm ẩn (LPA): Nhận diện các nhóm hồ sơ yêu cầu - nguồn lực đặc trưng và chỉ ra sự khác biệt về mức độ kiệt sức giữa các nhóm.
  • Phân tích định tính: Đi sâu làm rõ trải nghiệm kiệt sức nghề nghiệp và vai trò của các yếu tố yêu cầu - nguồn lực ở nhóm NLĐ có đặc trưng cân bằng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về KSNN, đề xuất định nghĩa toàn diện về KSNN phù hợp với bối cảnh NLĐ tại doanh nghiệp Việt Nam.
  • Áp dụng và kiểm định thành công mô hình tích hợp giữa Lý thuyết Yêu cầu - Nguồn lực công việc (JD-R) và Lý thuyết Bảo tồn nguồn lực (COR), làm sáng tỏ cơ chế tác động đồng thời của yêu cầu công việc, nguồn lực công việc và nguồn lực ngoài công việc lên sức khỏe nghề nghiệp.

Đóng góp về mặt phương pháp

  • Thích ứng, kiểm định độ tin cậy và độ hiệu lực cấu trúc của Bộ công cụ đánh giá kiệt sức nghề nghiệp (BAT-12) tại Việt Nam, cung cấp một công cụ đo lường chuẩn hóa cho các nghiên cứu tiếp theo.
  • Kết hợp đồng thời phương pháp tiếp cận lấy biến số làm trung tâm (hồi quy đa biến, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) và tiếp cận lấy con người làm trung tâm (phân tích hồ sơ tiềm ẩn LPA).
  • Kết hợp nghiên cứu định lượng (396 khách thể) và nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu) nhằm vừa khái quát hóa quy luật, vừa làm rõ cơ chế tâm lý chiều sâu.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá thực trạng KSNN trên nhóm NLĐ thuộc hai lĩnh vực đặc thù là sản xuất công nghiệp và dịch vụ du lịch tại Hà Nội.
  • Nhận diện các yếu tố nguy cơ làm tăng KSNN (khối lượng công việc, xung đột vai trò) và các yếu tố bảo vệ (khả năng phát triển trong công việc, hỗ trợ xã hội từ gia đình).
  • Làm rõ sự khác biệt về mức độ KSNN theo các đặc trưng nhân khẩu - xã hội như lĩnh vực công tác, học vấn, độ tuổi và thâm niên làm việc.
  • Xác nhận vai trò trung gian của KSNN: các yêu cầu và nguồn lực công việc không tác động đơn tuyến trực tiếp đến sự hài lòng hay ý định nghỉ việc mà vận hành thông qua tiến trình suy giảm sức khỏe nghề nghiệp.
  • Phân loại NLĐ thành các nhóm hồ sơ yêu cầu - nguồn lực tiềm ẩn, cung cấp căn cứ khoa học cho các doanh nghiệp xây dựng chiến lược quản trị nhân sự, can thiệp trúng đích nhằm cải thiện môi trường làm việc và giữ chân người lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về khách thể và địa bàn: Nghiên cứu khảo sát trên 396 NLĐ chính thức tập trung tại địa bàn Hà Nội trong hai lĩnh vực sản xuất công nghiệp và dịch vụ du lịch, chưa bao quát toàn bộ các ngành kinh tế khác và các khu vực địa lý khác ngoài Hà Nội.
  • Hạn chế về thiết kế nghiên cứu: Dữ liệu điều tra bảng hỏi mang tính chất cắt ngang (cross-sectional) tại một thời điểm, chưa cho phép theo dõi diễn tiến động học của các vòng xoáy suy giảm nguồn lực qua thời gian.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát trên các nhóm ngành nghề và khu vực địa lý đa dạng hơn; triển khai các thiết kế nghiên cứu trường diễn (longitudinal) để kiểm chứng sâu hơn mối quan hệ tương hỗ hai chiều giữa yêu cầu, nguồn lực và KSNN theo thời gian.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên ngành Tâm lý học, Quản trị nhân lực: Cung cấp khung lý thuyết tích hợp JD-R và COR, thang đo chuẩn hóa BAT-12 đã được kiểm định độ hiệu lực cấu trúc tại Việt Nam, cùng quy trình kết hợp kỹ thuật phân tích SEM và LPA.
  • Đối với nhà quản lý doanh nghiệp và cán bộ nhân sự (HR): Cung cấp bằng chứng thực tiễn về mức độ phổ biến của KSNN; chỉ ra các yếu tố trọng yếu cần can thiệp như tối ưu hóa khối lượng công việc, giảm thiểu xung đột vai trò, tăng cường quyền tự chủ, mở rộng cơ hội phát triển nghề nghiệp và xây dựng chính sách hỗ trợ cân bằng công việc - gia đình.

Câu hỏi thường gặp

1. Thang đo nào được sử dụng để đánh giá kiệt sức nghề nghiệp trong luận án và gồm những khía cạnh nào?
Luận án sử dụng Bộ công cụ đánh giá kiệt sức nghề nghiệp phiên bản rút gọn (Burnout Assessment Tool - BAT-12) do Schaufeli và cộng sự xây dựng, đánh giá 4 khía cạnh cốt lõi: Kiệt quệ, Suy giảm chức năng nhận thức, Suy giảm chức năng cảm xúc, và Xa cách tâm trí.

2. Khách thể nghiên cứu thực tiễn của luận án gồm những ai và thuộc lĩnh vực nào?
Khách thể nghiên cứu gồm 396 người lao động chính thức (từ 18 tuổi trở lên, có hợp đồng lao động làm việc có trả lương) đang làm việc tại các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp và dịch vụ du lịch trên địa bàn thành phố Hà Nội.

3. Những yếu tố nào thuộc về yêu cầu và nguồn lực công việc được kiểm định trong mô hình?
Yêu cầu công việc gồm 4 yếu tố: khối lượng công việc, yêu cầu về mặt cảm xúc, yêu cầu về mặt nhận thức, và xung đột vai trò. Nguồn lực công việc gồm 3 yếu tố: hỗ trợ xã hội trong công việc, sự tự chủ trong công việc, và khả năng phát triển.

4. Luận án kết hợp hai khung lý thuyết nền tảng nào để giải thích cơ chế kiệt sức nghề nghiệp?
Luận án kết hợp Lý thuyết Yêu cầu - Nguồn lực công việc (Job Demands-Resources - JD-R) và Lý thuyết Bảo tồn nguồn lực (Conservation of Resources - COR).

5. Luận án vận dụng kỹ thuật phân tích thống kê nào theo tiếp cận lấy con người làm trung tâm?
Luận án vận dụng kỹ thuật Phân tích Hồ sơ Tiềm ẩn (Latent Profile Analysis - LPA) để phân loại người lao động thành các nhóm hồ sơ yêu cầu - nguồn lực đặc trưng và so sánh sự khác biệt về mức độ kiệt sức nghề nghiệp giữa các nhóm này.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Huy Hoàng đã làm rõ thực trạng, các yếu tố dự báo và hệ quả nghề nghiệp của kiệt sức nghề nghiệp ở người lao động tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và dịch vụ du lịch trên địa bàn Hà Nội. Thông qua việc tích hợp hai lý thuyết JD-R và COR, luận án chứng minh vai trò trung gian của kiệt sức nghề nghiệp trong mối quan hệ giữa yêu cầu - nguồn lực với sự hài lòng công việc và ý định nghỉ việc. Công trình đã kết hợp đồng thời tiếp cận lấy biến số làm trung tâm (SEM) và tiếp cận lấy con người làm trung tâm (LPA), cung cấp thang đo BAT-12 được kiểm định tại Việt Nam và cơ sở khoa học cho các giải pháp quản trị nhân sự thực tiễn.