Chương 1: Thư viện trường đại học sư phạm Hà Nội 2 với việc ứng dụng công nghệ thông tin Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại trường đại học Sư phạm Hà Nội 2 Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin tại thư viện trường đại học Sư phạm Hà Nội 2 10 CHUONG 1 THU VIEN TRUONG DAI HQC SU PHAM HA NOI 2 VOI VIEC UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN 1. KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 Trường Đại học Sư phạm 2 được thành lập theo Quyết định số 128/CP ngày 14/8/1967 của Hội đồng Chính phủ cùng với 2 trường đại học khác là trường Đại học Sư phạm 1 và trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội. Ban đầu, Trường có nhiệm vụ đào tạo giáo viên khoa học tự nhiên cho các nhà trường phô thông và được đặt tại Cầu Giấy- Từ Liêm- Hà Nội. Đến ngày 11/10/1975, Bộ Giáo duc ra Quyết định số 872/QĐ về việc cải t , xây dựng trường Đại học Sư phạm I và trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 để mỗi trường đều hoàn chỉnh có các khoa đào tạo giáo viên cấp 3 về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
Đồng thời, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 được chuyền lên thị trấn Xuân Hòa, huyện Sóc Sơn, Hà Nội (nay là phường Xuân Hòa, thị xã Phúc 'Yên, tỉnh Vĩnh Phúc). Hiện nay, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã phát triển mở rộng về nhiệm vụ và quy mô đào tạo, trở thành trường đại học đào tạo đa ngành học, đa cấp học. Từ 6 khoa ban đầu về khoa học tự nhiên gồm: Khoa Toán, Khoa Vật lý, Khoa Hóa, Khoa Sinh- Kỹ thuật nông nghiệp, Khoa Kỹ thuật công nghiệp và khoa cấp 2, đến nay trường đã có 11 khoa và 1 bộ môn trực thuộc, 10 phòng ban, 9 đơn vị trực thuộc. Trong đó có: ~_12 ngành cử nhân sư phạm gồm: Toán, Vật lý, Hoá, Sinh, Kỳ thuật, Ngữ Văn, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Công dân, Giáo dục công dân - Giáo dục Quốc phòng, Giáo dục Mầm non, Kĩ thuật Nông nghiệp (ghép sư phạm công nghiệp và sư phạm Kinh tế gia đình), Thể dục thể thao và Giáo dục quốc phòng.
" ~ 11 ngành cử nhân khoa học gồm có Công nghệ thông tin, Toán học, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Văn học, Tiếng Anh, Lịch sử, Việt Nam học, Khoa học thư viện, Tiếng Trung Quốc. -_9 chuyên ngành thạc sỹ bao gồm: Toán Giải tích, Vật lí chất rắn, Lí luận và Phương pháp dạy học Vật lí, Sinh học thực nghiệm, Giáo dục học bậc Tiểu học, Lí luận văn học, Vật lý lý thuyết, Vật lý toán, Khoa học máy tính ~ 1 chuyên ngành nghiên cứu sinh: Toán học giải tích. Nhà trường đang tập trung đảo tạo sinh viên và học viên ở trình độ cử nhân khoa học các ngành sư phạm và cử nhân khoa học các ngành khoa học cơ bản, kĩ thuật, công nghệ; thạc sỹ các chuyên ngành khoa học cơ bản và quản lý giáo dục; tiến sỹ. Hiện nay, đội ngũ cán bộ, giảng viên của trường là 532 người, trong đó có 187 giảng viên, 160 thạc sỹ, 43 tiến sỹ, 123 giảng viên chính, 43 tiến sỹ giảng viên, I giảng viên cao cấp, 7 phó giáo sư, 6 nhà giáo ưu tú.
Trường dang dao tạo 8000 sinh viên chính qui. Bên cạnh đó còn có các hình thức đào tạo cử tuyển, địa chỉ, chuyên tu, tại chức. Mục tiêu của nhà trường là trở thành cơ sở đảo tạo giáo viên cho các trường phổ thông đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế, đồng thời đào tạo, bồi dưỡng giảng viên cho các trường đại học, cao đăng; là cơ sở đảo tạo cử nhân đa ngành, đa lĩnh vực phục vụ cho việc phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội; là trung tâm nghiên cứu khoa học giáo dục, khoa học cơ bản và khoa học ứng dụng, là cầu nối chuyển giao công nghệ mới vào thực tiễn giáo dục, văn hoá và kinh tế; sinh viên được tiếp thu tri thức khoa học tiến tiến, được rèn luyện trong môi trường sư phạm và được chuẩn bị kĩ năng nghề nghiệp đạt chuẩn quốc gia và khu vực, sẵn sing thích ứng với sự phát triển của xã hội. 12 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 phấn đấu đến năm 2020 trở thành trường đại học da ngành, đa lĩnh vực, là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ năng động của cả nước.
DAC DIEM HOAT ĐỘNG CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 Thư viện trường đại học Sư phạm Hà Nội 2 được thành lập ngay khi trường đại học Sư phạm Hà Nội 2 được thành lập với mục dích là nơi làm việc, nơi cung cấp tài liệu phục vụ học tập và nghiên cứu của cán bộ, giáo viên và sinh viên trong toàn trường. Trải qua hơn 40 năm hoạt động, Thư viện không ngừng phát triển cùng sự di lên của nhà trường. Trong điều kiện hiện nay, Thư viện đã và đang chuyển mình, đổi mới một cách toàn diện, sâu sắc, theo hướng hiện đại hóa, nhằm kịp thời đáp ứng những yêu cầu mới của hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và học tập. 1 Đội ngũ cán bộ và cơ cầu tổ chức Đến nay, số cán bộ của Thư viện là 20 người (thời kỳ đầu mới thành lập, con số này là chưa tới 10 người), phần lớn là các cán bộ có trình độ chuyên môn và được đào tạo có hệ thống, đúng chuyên ngành thông tin - thư viện, một số được đào tạo về công nghệ thông tin, ngoại ngữ.
Để đáp ứng tốt hơn những yêu cầu mới của hoạt động thông tin - thư viện, đội ngũ cán bộ này luôn được tạo nhiều điều kiện thuận lợi đề tham gia học tập, nâng cao tay nghề, phát triển kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp. Hiện nay có 01 thạc sỹ, có 01 cán bộ đang theo học sau đại học và nhiều cán bộ được cử theo học các khóa đảo tạo nâng cao nghiệp vụ, tham gia các hội thảo chuyên môn. Ngoài Ban Chủ nhiệm thư viện (1 Chủ nhiệm, 1 Phó Chủ nhiệm), các cán bộ được phân bỗ về các tổ chuyên môn sau: Tổ nghiệp vụ — bổ sung, Tổ phục vụ đọc, 13 Tổ phục vụ mượn. Nhân sự của các tổ này hiện đang đảm nhận công việc tại các phòng chức năng sau đây: ~ Phòng Nghiệp vụ - Bồ sung.
~ Phòng Đọc tổng hợp (hơn 300 chỗ ngồi dành cho người dùng tin) - Phòng Tra cứu (hoạt động theo phương thức kho mở). - Phòng Báo, tạp chí (hoạt động theo phương thức kho mở). ~ Phòng Mượn tài liệu tham khảo. - Phòng Muon giáo trình.
Trụ sở chính của thư viện được bố trí trong tầng I và tầng 3 của tòa nhà 8 tầng được đưa vào sử dụng từ năm 2003. Riêng phòng mượn giáo trình và phòng mượn tài liệu tham khảo vẫn được bố trí ở trụ sở cũ tại khu nhà 10. Nguồn lực thông tin Nguồn lực thông tin là tổ hợp các tải liệu phản ánh những kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người và các tài liệu đó phải được thu thập, xử lý lưu trữ, bảo quản và tổ chức khai thác trong một hệ thống thông tin. Thành phần của nguồn lực thông tin bao gồm.
nhiều loại hình tài liệu như tài liệu trên giấy, tài liệu điện tử, tài liệu công bố và tài liệu không công bố,. Ngoài ra, nguồn lực thông tin còn bao hàm cả bộ máy tra cứu, nhất là các cơ sở dữ liệu của các cơ quan thông tin. Nguồn lực thông tin của Thư viện trường đại học Sư phạm Hà Nội 2 bao gồm nhiều loại hình khác nhau với hai nhóm chính gồm tài liệu truyền thống và tài liệu điện tử như sau: 14 u truyền thống Tài liệu truyền thống bao gồm các loai sách chuyên khảo, giáo trình, báo, tạp chí, luận án, luận văn, khoá luận tốt nghiệp của sinh viên. Số lượng cụ thể như sau: (số liệu tính đến tháng 6 năm 2011) Bảng phân bố số lượng tài liệu theo hình thức tài Loại hình Số bản tài liệu Sách chuyên khảo 271.576 Báo, Tạp chí khoa học 187 Luận văn, luận án, khoá 4127 luận TN Các tài liệu trên bao gồm cả tài liệu tiếng Việt và tài liệu tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Trung Quốc), trong đó có 33.783 sách tiếng Nga, 10314 sách tiếng Anh, 313 sách tiếng Trung Quốc, 125 sách tiếng Pháp.
Do lịch sử để lại, nguồn tài liệu của Thư viện trường đại học Sư phạm Hà Nội 2 vẫn chưa được chuyên hoàn toàn vào quản lý bằng phương tiện hiện đại. Một bộ phận lớn các tài liệu thuộc kho giáo trình được quản lý bằng. phương pháp thủ công, một số chưa được xử lý để đưa vào phục vụ. Việc thống kê truyền thống cũng bị gián đoạn do quá trình chuyển giao từ cơ sở cũ lên cơ sở mới.
Do đó luận văn không có điều kiện để khảo sát nội dung nguồn lực thông tin của toàn bộ nguồn tài liệu ở các kho mà chỉ lấy mẫu 13231 tên tài liệu tương ứng với các tài liệu đã được xử lý, đưa vào quản lý bằng phần mềm Libol. Bảng phân bố tài liệu theo nội dung Nội dung Số lượng tên tài Tỷ lệ liệu Toán học 1324 10% Vật lý, thiên van 395 3% Hoá học 353 3% Sinh học 841 6% ‘Van hoc 3267 25% 'Ngôn ngữ học 566 4% Lịch sử, địa lý 601 5% Tin học 579 4% Chính trị xã hội 2390 18% Nội dung khác 2915 22% Tổng 13231 100% Nội dung vốn tài liệu 3% z% 10% | 3% 6% 18% an 4% 5% 4% Toa hoc mVậLlý, thiên văn Hoa hoe Sinh học. Van hoe ENgôn ngữ học _ Lich su, dialy gTinhọc. lm Chính trị xã hội _mNội dung khác.
Hình 1 ~ Thành phần nội dung vốn tài liệu 16 “Trên đây cho ta thấy, nguồn lực thông tin của Thư viện có nội dung bao quát các ngành đảo tạo của trường, bao gồm các ngành khoa học cơ bản, các khoa học chính trị xã hội, nội dung mang tính tổng hợp. Tài iệu hiện đại Tai liệu hiện đại bao gồm tài liệu điện tử và các tài liệu da phương tiện.