Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Đặng Thị Thùy Dung mang tiêu đề "Phát triển năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho sinh viên Sư phạm Lịch sử, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2", được bảo vệ năm 2024 tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử (Mã số: 9.14.01.11). Công trình được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Hoàng Hải Hà và PGS.TS. Nguyễn Thị Thế Bình.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và việc triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đặt ra yêu cầu chuyển đổi mạnh mẽ từ dạy học truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực người học. Trong đó, năng lực tin học và công nghệ là các năng lực đặc thù bắt buộc đối với học sinh, đòi hỏi đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên Lịch sử nói riêng phải có năng lực ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vững chắc trong giảng dạy, tự học và nghiên cứu khoa học (NCKH). Tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT) cũng xác định ứng dụng CNTT là tiêu chí chuyên môn nghiệp vụ trọng yếu.

Tuy nhiên, thực tế đào tạo tại các trường đại học sư phạm và Khoa Lịch sử Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (ĐHSPHN2) cho thấy: các hoạt động bồi dưỡng chủ yếu tập trung vào kỹ năng ứng dụng CNTT trong thực hành giảng dạy (thiết kế giáo án, trình chiếu), trong khi mảng ứng dụng CNTT phục vụ hoạt động tự học chuyên ngành và NCKH của sinh viên sư phạm Lịch sử (SV SPLS) còn nhiều hạn chế. Sinh viên chưa khai thác hiệu quả các phần mềm chuyên dụng, học liệu số và công cụ hỗ trợ nghiên cứu. Do đó, việc xây dựng khung năng lực và đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm đồng bộ nhằm phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho SV SPLS là một đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn đào tạo giáo viên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là xác định các thành tố năng lực, xây dựng tiêu chí đánh giá và đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm nhằm phát triển năng lực ứng dụng CNTT trong học tập, thực hành giáo dục và NCKH cho sinh viên ngành Sư phạm Lịch sử tại Trường ĐHSPHN2, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên Lịch sử đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể theo 6 nội dung:

  1. Tìm hiểu cơ sở lý luận về giáo dục, giáo dục lịch sử và các quan điểm khoa học liên quan đến đề tài.
  2. Tìm hiểu, phân tích chương trình đào tạo (CTĐT) cử nhân Sư phạm Lịch sử Trường ĐHSPHN2 về chuẩn đầu ra và các học phần đại cương, chuyên ngành, nghiệp vụ hướng đến phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên.
  3. Khảo sát, điều tra thực tiễn về hoạt động học tập, thực hành giáo dục và NCKH của SV SPLS tại một số trường đại học sư phạm trên phạm vi cả nước.
  4. Đề xuất khung năng lực ứng dụng CNTT cho SV SPLS Trường ĐHSPHN2.
  5. Đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho SV SPLS Trường ĐHSPHN2.
  6. Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất, từ đó rút ra kết luận khoa học.

Giả thuyết khoa học

Năng lực ứng dụng CNTT của SV SPLS giữ vai trò quan trọng trong học tập, NCKH và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm. Việc phát triển năng lực ứng dụng CNTT sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo SV SPLS Trường ĐHSPHN2 nếu: xác định được nội dung và tiêu chí đánh giá năng lực, đồng thời đề xuất được các biện pháp sư phạm phù hợp, khả thi theo hướng phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho SV SPLS Trường ĐHSPHN2 và ở các trường sư phạm nói chung, trọng tâm là các biện pháp sư phạm phát triển năng lực ứng dụng CNTT.
  • Phạm vi nội dung: Lý luận dạy học bộ môn Lịch sử theo định hướng phát triển năng lực; phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho SV SPLS thông qua hoạt động học tập, thực hành giáo dục và NCKH trong các học phần thuộc khối kiến thức nghiệp vụ và chuyên ngành theo CTĐT của Trường ĐHSPHN2.
  • Phạm vi khảo sát thực trạng: Giảng viên và sinh viên tại một số trường đại học sư phạm có đào tạo ngành Sư phạm Lịch sử tại Việt Nam.
  • Phạm vi thực nghiệm: Thực nghiệm từng phần và toàn phần tại Khoa Lịch sử, Trường ĐHSPHN2 (lớp K47 Sư phạm Lịch sử).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả luận án đã hệ thống hóa và phân tích tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai hướng chính:

1. Nghiên cứu về năng lực ứng dụng CNTT của giáo viên và sinh viên sư phạm nói chung

  • Nghiên cứu quốc tế:
    • UNESCO (2002, 2008, 2011, 2018) đã xây dựng và hoàn thiện Khung năng lực ICT cho giáo viên (UNESCO ICT-CFT) với các tiêu chuẩn và tiêu chí cụ thể theo các cấp độ nhận thức.
    • Yin Cheong Cheng (2005) đề xuất mô hình 3 làn sóng đào tạo giáo viên và phát triển CNTT.
    • T. Higgins và Avril Loveless (2006) nghiên cứu về học tập của giáo viên với công nghệ kỹ thuật số.
    • John Arul Phillips (2012) khảo cứu việc ứng dụng tài nguyên giáo dục mở dạng website trong giáo dục đại học.
    • UNESCO (2013) tổng kết các nghiên cứu điển hình về tích hợp CNTT vào chương trình đào tạo giáo viên tại Châu Á (Đại học Cowan - Úc, Đại học Sư phạm Quốc gia Hàn Quốc, Đại học Nam Trung Hoa, Đại học Quốc gia Mindanao - Philippines, Đại học Rajabhat Mahasarakham - Thái Lan, Đại học Sư phạm Hà Nội - Việt Nam).
    • Ủy ban Châu Âu (2017) ban hành Khung năng lực kỹ thuật số cho nhà giáo dục (DigCompEdu) gồm 6 thành phần với 22 tiêu chí.
    • Armand Doucet, Jelmer Evers, Elisa Guerra, Nadia Lopez, Michael Soskil và Koen Timmers (2020) khẳng định vai trò xúc tác của công nghệ trong đổi mới sư phạm và trí tuệ nhân tạo (AI).
    • Các nghiên cứu phân loại thành phần năng lực của Huang Yuxing (2003 - 9 loại năng lực), Gu Xiao Qing, Zhu Zhiting, Pang Yanxia (2004 - bổ sung phẩm chất, thái độ), Jung Insung (2005), Kay (2006), Marjolein Drent và Martina Meelissen (2008), Wang Wenjun và Wang Weiqun (2012 - 6 loại năng lực), Robyn Philip và Jennifer Nicholls (2009 - Blog giáo dục), Steve Wheeler và Dawn Wheeler (2009 - Wiki), H. Ayub và Wong S. Luan (2015), Oloyede Ojo và Emmanuel O. Adu (2018).
  • Nghiên cứu tại Việt Nam:
    • Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013) biên soạn tài liệu bồi dưỡng ứng dụng CNTT trong giảng dạy cho sinh viên sư phạm.
    • Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (2013) công bố báo cáo về chuẩn kiến thức, kỹ năng CNTT cho sinh viên sư phạm.
    • Phó Đức Hòa và Ngô Quang Sơn (2016) nghiên cứu phương pháp và công nghệ dạy học trong môi trường sư phạm tương tác.
    • Hoàng Thị Hạnh (2016) phân tích kỹ năng ứng dụng CNTT trong thực tập sư phạm.
    • Bùi Minh Đức chủ biên (2017) xác định năng lực sử dụng ICT là 1 trong 9 năng lực nghề nghiệp cốt lõi của người giáo viên.
    • Vũ Đức Thông (2016) đề xuất tiêu chuẩn năng lực ICT giáo viên theo 3 mức độ (làm quen, hiểu sâu, sáng tạo).
    • Thái Hoài Minh và Trịnh Văn Biểu (2016) xây dựng quy trình 7 bước thiết kế khung năng lực ICT cho sinh viên Sư phạm Hóa học.
    • Nguyễn Thế Dũng và Ngô Tự Thành (2017) vận dụng quy trình trên cho sinh viên Sư phạm Tin học.
    • Lê Thị Kim Loan (2017) đề xuất 6 biện pháp phát triển năng lực ICT cho sinh viên Trường Đại học Phú Yên.
    • Trần Trung, Nguyễn Chí Thành, Ngô Văn Định (2020) nghiên cứu khai thác phần mềm Mendeley trong NCKH của sinh viên sư phạm.
    • Trần Bích Ngân và cộng sự (2020) nghiên cứu mô hình bồi dưỡng kỹ năng dạy học trực tuyến.
    • Ngô Văn Định (2022) xây dựng khung năng lực ứng dụng ICT trong NCKH giáo dục gồm 6 năng lực và 22 chỉ báo.
    • Trần Thị Thu Hương và Nguyễn Khắc Quỳnh (2022) tổng hợp các bộ công cụ đánh giá năng lực số của nhà giáo dục.

2. Nghiên cứu về năng lực ứng dụng CNTT của giáo viên và sinh viên Sư phạm Lịch sử

  • Nghiên cứu quốc tế:
    • Hội đồng Châu Âu (2000) nghiên cứu cấu trúc và tiêu chuẩn đào tạo ban đầu cho giáo viên Lịch sử.
    • Viện CNTT Giáo dục của UNESCO (2005) khảo sát phân tích về ICT trong giáo dục Lịch sử ở các nước Đông Nam Âu.
    • Toni Weller (2012) với công trình History in the Digital Age.
    • Kevin Kee và cộng sự (2014) với Pastplay: Teaching and Learning History with Technology (hướng dẫn Google Earth, thực tế ảo VR, Wikipedia).
    • T. Mills Kelly (2018) với Teaching History in the Digital Age.
    • Peter Hillis và Bob Munro (2005) về ICT trong dạy học Lịch sử ở Scotland và Châu Âu.
    • John Allison (2008) nghiên cứu công nghệ thực tế ảo VR trong dạy học Lịch sử.
    • Ibrahim Hakki Öztürk (2012) nghiên cứu Wikipedia và mô hình TPACK trong đào tạo sinh viên Sư phạm Lịch sử.
    • Adesote S.R. (2013) nghiên cứu vai trò của ICT trong dạy học Lịch sử thế kỷ XXI.
    • Mohd F. Seman và cộng sự (2017), Aidah Edin và cộng sự (2019) nghiên cứu năng lực giáo viên Lịch sử tại Malaysia.
    • Alois Ecker (2018) so sánh đào tạo giáo viên Lịch sử ở Châu Âu.
    • Yitzhak Cytrin (2018) nghiên cứu đổi mới đào tạo sinh viên Sư phạm Lịch sử tại Israel.
    • Maria Elisabetta Porcedda (2021) phân tích dạy học Lịch sử giai đoạn COVID-19 qua các công cụ Powtoon, Wakelet, Quizziz, mô hình lớp học đảo ngược.
    • Carlos D. Ciriza-Mendívil và cộng sự (2022) tiếp cận mô hình TPACK cho giáo viên Lịch sử mới vào nghề.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam:
    • Giáo trình của Nguyễn Thị Côi, Đoàn Văn Hưng, Nguyễn Mạnh Hưởng (2009), Phan Ngọc Liên và cộng sự (2012), Vũ Quang Hiển và Hoàng Thanh Tú (2014).
    • Nguyễn Đức Cường (2014) đề xuất ứng dụng CNTT tạo biểu tượng lịch sử.
    • Nguyễn Thị Thế Bình và cộng sự (2020) nghiên cứu kỹ năng ứng dụng CNTT trong rèn luyện nghiệp vụ sư phạm (sử dụng FreeCam, Movie Maker, iSpring Suite, Gnomio, Zoom).
    • Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) phát hành tài liệu bồi dưỡng giáo viên cốt cán môn Lịch sử theo chương trình ETEP.
    • Các bài báo của Nguyễn Thị Thế Bình và Nguyễn Thị Phương Thanh (2016), Nguyễn Đức Toàn (2018 - Webquest), Nguyễn M. Bích (2021), Nguyễn Mạnh Hưởng (2021), Hoàng Thanh Tú và Ninh Thị Hạnh (2017 - Lớp học đảo ngược tại ĐHSPHN2), Đặng Thị Thùy Dung và Nguyễn Thị Thế Bình (2021 - Thực tế ảo VR), Chu Ngọc Quỳnh và cộng sự (2021 - Google Sites), Nguyễn Mạnh Hưởng và Lê Thị Thúy An (2021 - mô hình TPACK).
    • Các luận án tiến sĩ: Đoàn Văn Hưng (2009 - PowerPoint trong dạy học Lịch sử), Nguyễn Mạnh Hưởng (2011 - Nâng cao chất lượng dạy học Lịch sử với sự hỗ trợ của CNTT, đề xuất nguyên tắc 3Đ: đúng lúc, đúng chỗ, đúng độ), Ninh Thị Hạnh (2019 - Học liệu điện tử Lịch sử lớp 10), Chu Ngọc Quỳnh (2022 - Bảo tàng số hóa trong dạy học Lịch sử), Lê Thị Thúy An (2022 - Năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học Lịch sử và Địa lí tiểu học).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các công trình tập trung vào việc giáo viên ứng dụng CNTT trong giờ dạy học trên lớp. Luận án lựa chọn giải quyết các khoảng trống còn tồn tại:

  1. Làm rõ tầm quan trọng và biểu hiện cụ thể của năng lực ứng dụng CNTT trong cả 3 hoạt động: học tập chuyên ngành (tự học), rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và NCKH của sinh viên ngành Sư phạm Lịch sử.
  2. Xác định cơ sở khoa học và quy trình xây dựng khung năng lực ứng dụng CNTT hoàn chỉnh, đặc thù cho SV SPLS.
  3. Thiết lập bảng tiêu chí, chỉ báo hành vi và bộ công cụ đo lường (Rubric, phiếu tự đánh giá, bài kiểm tra năng lực) có độ tin cậy đã qua kiểm định thống kê.
  4. Đề xuất hệ thống các biện pháp sư phạm đồng bộ, gắn với chương trình đào tạo của Trường ĐHSPHN2 và kiểm chứng tính khả thi thông qua thực nghiệm sư phạm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Khái niệm năng lực: Luận án tổng hợp định nghĩa từ Từ điển Giáo dục Oxford, Greenwood, OECD, UNESCO, Chương trình GDPT 2018 và các tác giả trong nước (Nghiêm Đình Vỳ, Nguyễn Công Khanh, Trần Khánh Đức, Denyse Tremblay, Weinert). Năng lực được xác định là thuộc tính cá nhân cho phép huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ, hứng thú, ý chí để thực hiện thành công hoạt động trong bối cảnh cụ thể.
  • Năng lực ứng dụng CNTT của SV SPLS: Là khả năng tích hợp và vận dụng kiến thức, kỹ năng công nghệ kết hợp với tri thức chuyên ngành Khoa học Lịch sử và phương pháp dạy học bộ môn để giải quyết hiệu quả các nhiệm vụ trong học tập, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và NCKH.
  • Phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho SV SPLS: Quá trình tổ chức các tác động sư phạm có chủ đích thông qua hoạt động đào tạo đại học nhằm giúp sinh viên nâng cao dần mức độ thành thạo về thái độ, kiến thức, kỹ năng công nghệ từ cơ bản đến vận dụng linh hoạt và sáng tạo.
  • Mô hình tham chiếu: Mô hình kết hợp Kiến thức - Sư phạm - Công nghệ (TPACK), Khung năng lực ICT-CFT của UNESCO (phiên bản 3), Khung DigCompEdu của Châu Âu và Đường phát triển năng lực của Robert Glaser.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Nhóm phương pháp Kỹ thuật / Công cụ cụ thể Mục đích áp dụng trong luận án
Nghiên cứu lý thuyết Phân tích, tổng hợp tài liệu, giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật (Nghị quyết 29-NQ/TW, CT GDPT 2018, Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT), chuẩn đầu ra CTĐT cử nhân SPLS ĐHSPHN2. Xây dựng cơ sở lý luận, xác định các khái niệm công cụ và làm căn cứ thiết kế khung năng lực.
Điều tra, khảo sát thực tiễn Bảng hỏi khảo sát giảng viên và sinh viên; dự giờ, quan sát hoạt động dạy học tại một số trường đại học sư phạm. Đánh giá thực trạng nhận thức, mức độ ứng dụng CNTT, những thuận lợi và khó khăn của giảng viên và SV SPLS.
Phương pháp chuyên gia Phỏng vấn sâu, lấy ý kiến chuyên gia giáo dục học và phương pháp dạy học Lịch sử. Hoàn thiện khung năng lực, thẩm định cấu trúc bộ công cụ đo lường và các biện pháp sư phạm đề xuất.
Thực nghiệm sư phạm Thực nghiệm từng phần (nhóm K47TP_1, K47TP_2) và thực nghiệm toàn phần (thiết kế nhóm thực nghiệm và đối chứng) tại Khoa Lịch sử, ĐHSPHN2. Kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của hệ thống biện pháp sư phạm đề xuất.
Thống kê toán học Tính hệ số tin cậy Cronbach's Alpha; kiểm định T-Test độc lập và T-Test bắt cặp; thống kê phần trăm (%), điểm trung bình. Kiểm định độ tin cậy của 9 tiêu chuẩn năng lực và so sánh kết quả trước - sau thực nghiệm của sinh viên.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản chương trình đào tạo cử nhân Sư phạm Lịch sử của Trường ĐHSPHN2, đề cương chi tiết học phần "Ứng dụng CNTT trong dạy học Lịch sử ở trường phổ thông" và các học phần Lịch sử chuyên ngành.
  • Dữ liệu khảo sát thực trạng từ phiếu hỏi giảng viên và sinh viên các trường đại học sư phạm.
  • Dữ liệu thực nghiệm thu được từ phiếu tự đánh giá và bài kiểm tra năng lực của 40 sinh viên lớp K47 Sư phạm Lịch sử, Trường ĐHSPHN2.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 phân tích hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về năng lực ứng dụng CNTT của giáo viên, sinh viên sư phạm nói chung và giáo viên, sinh viên Sư phạm Lịch sử nói riêng. Tác giả chỉ ra các thành tựu lý luận đã đạt được trên thế giới (khung UNESCO ICT-CFT, DigCompEdu, mô hình TPACK) và tại Việt Nam (các quy trình xây dựng khung năng lực môn học của Thái Hoài Minh, Ngô Văn Định; các nghiên cứu về dạy học đảo ngược, phần mềm dạy học Lịch sử của Nguyễn Thị Thế Bình, Hoàng Thanh Tú, Ninh Thị Hạnh, Chu Ngọc Quỳnh). Chương này làm rõ 5 khoảng trống nghiên cứu làm cơ sở cho việc triển khai các chương tiếp theo của luận án.

Chương 2: Vấn đề phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2: Lí luận và thực tiễn

  • Luận điểm lý luận: Luận án phân tích khái niệm năng lực, cấu trúc năng lực và đường phát triển năng lực của Robert Glaser. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực ứng dụng CNTT của sinh viên gồm: yếu tố chủ quan (nhận thức, thái độ, động cơ, kỹ năng tự học) và yếu tố khách quan (chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy của giảng viên, cơ sở vật chất, môi trường học tập số).
  • Phân tích chương trình đào tạo: Rà soát chuẩn đầu ra CTĐT cử nhân Sư phạm Lịch sử tại ĐHSPHN2, xác định yêu cầu cần đạt của học phần chuyên biệt "Ứng dụng CNTT trong dạy học Lịch sử ở trường phổ thông" và mức độ tích hợp CNTT trong các học phần Lịch sử Việt Nam hiện đại, Lịch sử thế giới.
  • Khảo sát thực tiễn:
    • Đánh giá của giảng viên: Phần lớn giảng viên đánh giá cao vai trò của CNTT nhưng nhận định sinh viên còn hạn chế ở kỹ năng tự học, khai thác phần mềm chuyên ngành và NCKH.
    • Khảo sát sinh viên: Sinh viên có nhu cầu cao về ứng dụng CNTT nhưng còn thiếu định hướng, chủ yếu dừng lại ở mức độ làm quen và thiết kế trình chiếu cơ bản, gặp khó khăn khi tiếp cận các công cụ công nghệ cao (VR, AI, phần mềm trích dẫn tài liệu tham khảo).

Chương 3: Khung năng lực và bộ công cụ đánh giá mức độ phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

  • Xây dựng khung năng lực: Dựa trên khung UNESCO ICT-CFT (phiên bản 3), chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT và đặc thù dạy học Lịch sử, luận án xây dựng Khung năng lực ứng dụng CNTT cho SV SPLS Trường ĐHSPHN2 gồm 9 tiêu chuẩn năng lực. Độ tin cậy của 9 tiêu chuẩn này được kiểm định bằng hệ số Cronbach's Alpha đạt yêu cầu thống kê. Mỗi tiêu chuẩn được cụ thể hóa thành các tiêu chí và biểu hiện hành vi theo 3 mức độ phát triển:
    1. Mức độ 1 (Cơ bản): Biết và thực hiện được các thao tác công nghệ cơ bản dưới sự hướng dẫn.
    2. Mức độ 2 (Khá - Chủ động): Chủ động lựa chọn và vận dụng độc lập công nghệ vào các nhiệm vụ học tập, dạy học và nghiên cứu.
    3. Mức độ 3 (Vận dụng linh hoạt / Sáng tạo): Sáng tạo sản phẩm số, kết hợp đa dạng công cụ để giải quyết tình huống sư phạm phức tạp và hỗ trợ đồng nghiệp/học sinh.
  • Bộ công cụ đánh giá:
    • Bảng tiêu chí đánh giá phát triển năng lực dạng Rubric định lượng theo các mức độ.
    • Phiếu tự đánh giá năng lực dành cho sinh viên.
    • Đề bài kiểm tra năng lực tích hợp hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập tình huống thực hành sư phạm, xử lý học liệu số Lịch sử.
    • Quy trình đánh giá gồm các bước xác định mục đích, lựa chọn công cụ, thu thập dữ liệu và xử lý kết quả đo lường.

Chương 4: Các biện pháp phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Thực nghiệm sư phạm

Luận án đề xuất hệ thống 3 nhóm biện pháp sư phạm với quy trình thực hiện cụ thể:

Nhóm biện pháp Biện pháp cụ thể Nội dung và quy trình triển khai
Nhóm 1: Nâng cao thái độ và kiến thức về CNTT 1. Định hướng mục tiêu, tạo hứng thú và rèn ý chí cho SV trong quá trình ứng dụng CNTT Giảng viên hướng dẫn SV xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch cá nhân và tạo động lực học tập qua các buổi giảng dạy và seminar.
2. Hướng dẫn SV khai thác hiệu quả tài liệu số "Sổ tay ứng dụng CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử" Cung cấp tài liệu số hóa có mã QR, hướng dẫn SV tra cứu quy trình sử dụng các phần mềm, học liệu số và công cụ công nghệ.
Nhóm 2: Rèn luyện kĩ năng về CNTT 1. Tổ chức dạy học kết hợp theo mô hình Lớp học đảo ngược (LHĐN) Áp dụng vào học phần chuyên môn (ví dụ: nội dung Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945), SV nghiên cứu học liệu số trước giờ học và thảo luận trực tiếp trên lớp.
2. Tổ chức hoạt động sinh hoạt về ứng dụng CNTT qua mô hình CLB Nghiệp vụ sư phạm Tổ chức seminar chuyên đề về công nghệ Thực tế ảo (VR), thực hành công cụ AI hỗ trợ dạy học Lịch sử và thiết kế đồ dùng trực quan số.
3. Tập huấn trực tuyến về kỹ năng ứng dụng CNTT trong NCKH Hướng dẫn SV sử dụng công cụ quản lý và trích dẫn tài liệu tham khảo (như Mendeley), xử lý danh mục tài liệu bài báo khoa học.
Nhóm 3: Tăng cường khả năng vận dụng CNTT 1. Hướng dẫn SV ứng dụng CNTT trong tự học và trao đổi chuyên môn Xây dựng website học liệu trên Google Sites, nhóm Facebook trao đổi kinh nghiệm, hướng dẫn SV thiết kế tài liệu tự học Lịch sử thời kỳ Bắc thuộc.
2. Hướng dẫn SV ứng dụng CNTT trong thực hành và thực tập sư phạm Rèn luyện kỹ năng thiết kế truyện tranh lịch sử, xây dựng bài giảng số hóa và thực hành sử dụng các ứng dụng hỗ trợ dạy học.
3. Hướng dẫn SV thực hiện đề tài NCKH về ứng dụng CNTT Hướng dẫn sinh viên nghiên cứu và tạo lập sản phẩm khoa học: tài liệu số dạng sách lật, website hướng dẫn học sinh tự học Lịch sử.

Thực nghiệm sư phạm và kết quả

  • Mẫu thực nghiệm: Triển khai trên sinh viên Khóa 47 Sư phạm Lịch sử (K47 SPLS) Trường ĐHSPHN2 ($n = 40$ sinh viên), phân chia thành các nhóm thực nghiệm từng phần (K47TP_1, K47TP_2) và thực nghiệm toàn phần so sánh với nhóm đối chứng.
  • Quy trình thực nghiệm: Thực hiện đo lường đầu vào (Pre-test) và đầu ra (Post-test) bằng Phiếu tự đánh giá năng lực và Bài kiểm tra năng lực có chấm điểm Rubric.
  • Xử lý số liệu:
    • Kết quả kiểm định T-Test đối chứng cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng sau tác động ($p < 0,05$).
    • Điểm trung bình bài kiểm tra năng lực và mức độ tự đánh giá của 40 sinh viên nhóm thực nghiệm ở giai đoạn sau thực nghiệm tăng cao rõ rệt so với giai đoạn trước thực nghiệm.
    • Biểu đồ điểm số và bảng phân phối mức độ năng lực cho thấy tỷ lệ sinh viên đạt mức độ Khá và Vận dụng linh hoạt/Sáng tạo tăng mạnh, số lượng sinh viên ở mức Cơ bản giảm thiểu.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  1. Hệ thống hóa, làm rõ nội hàm khái niệm năng lực ứng dụng CNTT của SV SPLS và quá trình phát triển năng lực này trong môi trường giáo dục đại học theo định hướng tiếp cận năng lực và chuyển đổi số.
  2. Xây dựng Khung năng lực ứng dụng CNTT cho SV SPLS Trường ĐHSPHN2 gồm 9 tiêu chuẩn với các tiêu chí và chỉ báo hành vi tường minh theo 3 mức độ, được kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha.
  3. Thiết lập bộ công cụ đánh giá năng lực hoàn chỉnh (Rubric, phiếu tự đánh giá, đề bài kiểm tra đánh giá tích hợp) kèm quy trình đánh giá chuẩn hóa.

Đóng góp mới về thực tiễn

  1. Cung cấp dữ liệu thực trạng khách quan về mức độ ứng dụng CNTT của giảng viên và SV SPLS tại Trường ĐHSPHN2 và một số cơ sở đào tạo giáo viên tại Việt Nam.
  2. Đề xuất hệ thống 3 nhóm biện pháp sư phạm đồng bộ (8 biện pháp cụ thể) cùng các quy trình tổ chức thực hiện chi tiết (quy trình dạy học đảo ngược, quy trình tổ chức seminar VR, quy trình tập huấn trích dẫn NCKH, quy trình thiết kế học liệu số).
  3. Xây dựng các sản phẩm sư phạm có giá trị ứng dụng trực tiếp:
    • "Sổ tay ứng dụng CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử".
    • Website số hóa học liệu giảng dạy Lịch sử Việt Nam hiện đại trên nền tảng Google Sites.
    • Các sản phẩm mẫu do sinh viên thiết kế: truyện tranh lịch sử, tài liệu số dạng sách lật, sản phẩm ứng dụng AI và VR.
  4. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp trong việc nâng cao năng lực ứng dụng CNTT của sinh viên.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên, ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về phát triển năng lực số và ứng dụng CNTT trong đào tạo giáo viên các bộ môn chuyên biệt.
  • Đối với Trường ĐHSPHN2 và các cơ sở đào tạo giáo viên: Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin; rà soát, điều chỉnh CTĐT theo hướng tăng cường thời lượng thực hành ứng dụng CNTT tích hợp trong các học phần chuyên ngành và nghiệp vụ; duy trì và hỗ trợ kinh phí cho mô hình CLB Nghiệp vụ sư phạm.
  • Đối với Giảng viên Khoa Lịch sử: Tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy, triển khai mô hình dạy học kết hợp và lớp học đảo ngược; giao nhiệm vụ tự học và NCKH gắn với ứng dụng công nghệ cho sinh viên.
  • Đối với Sinh viên Sư phạm Lịch sử: Chủ động nâng cao ý thức tự học, khai thác hiệu quả Sổ tay ứng dụng CNTT, rèn luyện kỹ năng sử dụng phần mềm và tích cực tham gia các hoạt động NCKH, sinh hoạt chuyên môn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

Dựa trên phạm vi nghiên cứu được văn bản công bố:

  • Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm tập trung chủ yếu tại Khoa Lịch sử, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 với quy mô mẫu thực nghiệm gồm 40 sinh viên thuộc Khóa 47 Sư phạm Lịch sử, chưa thể mở rộng thực nghiệm đồng thời tại nhiều trường đại học sư phạm khác trên cả nước.
  • Hệ thống công cụ công nghệ và phần mềm được lựa chọn thử nghiệm tập trung vào các nền tảng phổ biến tại thời điểm nghiên cứu (Google Sites, Canva/phần mềm truyện tranh, Mendeley, Google Meet, ứng dụng AI/VR cơ bản), chưa bao quát hết tất cả các công nghệ mới liên tục xuất hiện.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi thực nghiệm các biện pháp sư phạm tại các cơ sở đào tạo giáo viên Lịch sử khác trên toàn quốc nhằm kiểm chứng và khẳng định tính phổ quát của mô hình.
  • Tiếp tục cập nhật khung năng lực và bổ sung các biện pháp hướng dẫn sinh viên khai thác các công nghệ mới (như các mô hình trí tuệ nhân tạo tạo sinh chuyên sâu, hệ thống quản lý học tập thông minh) trong dạy học và nghiên cứu Lịch sử.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng trong lĩnh vực khoa học giáo dục:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử / Giáo dục học: Tham khảo cơ sở lý luận về phát triển năng lực số, quy trình xây dựng khung năng lực, kỹ thuật kiểm định thang đo (Cronbach's Alpha) và phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm bằng T-Test.
  • Giảng viên các trường đại học sư phạm: Vận dụng trực tiếp quy trình tổ chức dạy học kết hợp theo mô hình Lớp học đảo ngược, phương pháp tổ chức seminar chuyên đề công nghệ, cách thức hướng dẫn sinh viên sử dụng phần mềm trích dẫn tài liệu trong NCKH và xây dựng website học liệu số.
  • Giáo viên Lịch sử tại các trường THCS và THPT: Khai thác các gợi ý kỹ thuật trong việc thiết kế đồ dùng trực quan số, ứng dụng công nghệ thực tế ảo VR, thiết kế truyện tranh lịch sử, xây dựng học liệu điện tử phục vụ triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Các nhà quản lý giáo dục và ban phát triển chương trình đào tạo: Tham khảo khung năng lực 9 tiêu chuẩn và các tiêu chí Rubric để rà soát chuẩn đầu ra, cấu trúc lại nội dung học phần ứng dụng CNTT trong chương trình đào tạo cử nhân sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

1. Năng lực ứng dụng CNTT của sinh viên Sư phạm Lịch sử trong luận án bao gồm những hoạt động nào?

Năng lực ứng dụng CNTT của SV SPLS được xác định toàn diện trên 3 hoạt động chính:

  1. Hoạt động học tập chuyên ngành: Khai thác tài nguyên số, tự học và trao đổi chuyên môn qua website, mạng xã hội.
  2. Hoạt động thực hành và thực tập sư phạm: Ứng dụng CNTT thiết kế giáo án, bài giảng điện tử, truyện tranh lịch sử, khai thác công nghệ VR/AI và quản lý lớp học.
  3. Hoạt động NCKH: Sử dụng công cụ số để tìm kiếm, thu thập, xử lý dữ liệu, trích dẫn tài liệu tham khảo (Mendeley) và công bố sản phẩm nghiên cứu (sách lật số, website tự học).

2. Khung năng lực do tác giả xây dựng gồm bao nhiêu tiêu chuẩn và được kiểm định độ tin cậy ra sao?

Khung năng lực ứng dụng CNTT cho SV SPLS Trường ĐHSPHN2 gồm 9 tiêu chuẩn năng lực, được phân tách thành các tiêu chí và biểu hiện hành vi cụ thể theo 3 mức độ phát triển (Cơ bản, Khá - Chủ động, Vận dụng linh hoạt/Sáng tạo). Độ tin cậy nội tại của 9 tiêu chuẩn này được kiểm định và xác nhận thông qua hệ số Cronbach's Alpha trong nghiên cứu.

3. Tác giả đã đề xuất những nhóm biện pháp sư phạm nào để phát triển năng lực cho sinh viên?

Tác giả đề xuất hệ thống 3 nhóm biện pháp:

  • Nhóm 1 - Nâng cao thái độ và kiến thức về CNTT: Định hướng mục tiêu, tạo hứng thú, rèn ý chí; Hướng dẫn khai thác tài liệu số "Sổ tay ứng dụng CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử".
  • Nhóm 2 - Rèn luyện kĩ năng về CNTT: Dạy học kết hợp theo mô hình Lớp học đảo ngược; Sinh hoạt chuyên đề qua mô hình CLB Nghiệp vụ sư phạm (ứng dụng VR, AI); Tập huấn trực tuyến kỹ năng NCKH và trích dẫn tài liệu.
  • Nhóm 3 - Tăng cường khả năng vận dụng CNTT: Hướng dẫn ứng dụng trong tự học và trao đổi chuyên môn qua mạng xã hội; Hướng dẫn trong thực hành/thực tập sư phạm (thiết kế truyện tranh, bài giảng số); Hướng dẫn thực hiện đề tài NCKH về CNTT (sách lật số, website tự học).

4. Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên mẫu đối tượng nào và kết quả ra sao?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên 40 sinh viên Khóa 47 Sư phạm Lịch sử (K47 SPLS) tại Khoa Lịch sử, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, chia thành các nhóm thực nghiệm từng phần (K47TP_1, K47TP_2) và thực nghiệm đối chứng. Kết quả kiểm định thống kê T-Test cho thấy giá trị $p < 0,05$, điểm số bài kiểm tra năng lực và mức độ tự đánh giá của sinh viên nhóm thực nghiệm sau tác động tăng lên rõ rệt so với trước thực nghiệm và so với nhóm đối chứng.

5. Nguyên tắc "3Đ" của tác giả Nguyễn Mạnh Hưởng được luận án kế thừa như thế nào?

Luận án kế thừa nguyên tắc "3Đ" (đúng lúc, đúng chỗ, đúng độ) từ công trình nghiên cứu của PGS.TS. Nguyễn Mạnh Hưởng (2011). Tác giả vận dụng nguyên tắc này xuyên suốt quá trình thiết kế các biện pháp sư phạm và thực nghiệm, nhằm định hướng sinh viên không lạm dụng công nghệ một cách hình thức mà phải kết hợp hài hòa, hiệu quả giữa phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử với các phương tiện kỹ thuật số.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Thị Thùy Dung đã giải quyết đồng bộ vấn đề phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 trên cả ba bình diện: học tập chuyên môn, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và nghiên cứu khoa học. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, luận án đã xây dựng thành công Khung năng lực gồm 9 tiêu chuẩn có kiểm định Cronbach's Alpha, thiết lập bộ công cụ đo lường Rubric và đề xuất hệ thống 3 nhóm biện pháp sư phạm cụ thể kèm học liệu hỗ trợ. Kết quả kiểm định thực nghiệm sư phạm ($p < 0,05$) khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất, cung cấp tài liệu tham khảo khoa học cho công tác đào tạo giáo viên Lịch sử đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số giáo dục.