MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Những năm gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo tiến hành khá thành công chƣơng trình cải cách giáo dục Phổ thông cơ sở. Công tác này nhận đƣợc nhiều kết quả tốt, cách dạy và học của giáo viên, học sinh phù hợp với tình hình mới. Tuy nhiên, tại các trƣờng Đại học, Cao đẳng, việc cải cách chƣa thể hiện đƣợc hiệu quả rõ nét, chƣơng trình học không có nhiều thay đổi.
Sinh viên vẫn học những môn mang nặng tính lý thuyết. Trong thực tế, có những sinh viên học rất tốt các môn trong trƣờng đại học, nhƣng khi làm việc lại gặp rất nhiều khó khăn không làm đƣợc việc. Trong khi nhiều bạn chỉ học trung bình hoặc khá, lại làm việc rất hiệu quả, thành công. Điểm mấu chốt đó là kỹ năng, yếu tố mà vẫn bị sinh viên coi nhẹ.
Do thiếu kỹ năng, nên sinh viên Việt Nam đang đánh mất nhiều cơ hội. Nhiều tập đoàn, công ty có nhiều chƣơng trình, hợp tác quốc tế dành cho nhân sự trẻ, nhƣng không tìm đƣợc ngƣời tham dự do cử nhân yếu kỹ năng, kém ngoại ngữ. Trong hàng trăm sinh viên, chỉ có số ít ngƣời đáp ứng đƣợc yêu cầu của các nhà tuyển dụng. Điều đó đặt ra câu hỏi cho chất lƣợng giáo dục trong các trƣờng Đại học hiện nay, cần thiết phải đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên.
Kỹ năng mềm là khái niệm để chỉ khả năng giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý thời gian, vƣợt qua khủng hoảng, khả năng lãnh đạo, sáng tạo, đổi mới… Đó là những bí quyết, quyết định thành công bên cạnh kiến thức chuyên môn. Đây là một kỹ năng đóng vai trò quan trọng khi sinh viên ra trƣờng chính thức công tác tại các cơ quan, trƣờng học. Thực tế cho thấy, những ngƣời thành đạt chỉ có 25% là do trình độ chuyên môn, bằng cấp hay chứng chỉ. 75% còn lại, đƣợc quyết định bởi những kỹ năng mềm mà họ đƣợc trang bị.
Mặc dù vậy, các trƣờng Đại học ở nƣớc ta hầu hết vẫn chƣa đƣa đƣợc bộ môn đào tạo kỹ năng mềm trở thành môn học chính khóa, có chăng, cũng chỉ là trong một buổi ngoại khóa, nhà trƣờng mời diễn giả tới phổ biến sơ lƣợc kiến thức cho sinh viên. Vì thế, thuật ngữ này vẫn còn xa lạ đối với nhiều sinh viên Việt Nam, trong khi việc đào tạo kỹ năng mềm tại các trƣờng Đại học trên thế giới rất đƣợc chú trọng. Trong bối cảnh chung đó, trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh là một trong các trƣờng có chức năng và nhiệm vụ là, đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên kỹ thuật – nghề, đồng thời đào tạo đội ngũ kỹ sƣ công nghệ và lực lƣợng lao động kỹ thuật đáp ứng cho thực tiễn xã hội. Trong công việc hàng ngày và thực tế cuộc sống, kỹ năng mềm có vai trò rất quan trọng đối với sinh viên Sƣ phạm Kỹ thuật và giáo viên chuyên nghiệp.
Chúng tôi thiết nghĩ, tiến 5 Luan van hành đƣa kỹ năng mềm vào giảng dạy cho sinh viên là điều vô cùng cần thiết, đặc biệt là trong thời kỳ hội nhập, đó thực sự là vấn đề nên lƣu tâm. Kỹ năng mềm giúp cho sinh viên trải nghiệm cuộc sống tốt hơn, vì trong khi mục đích của các trƣờng đại học là giúp cho sinh viên có kiến thức chuyên ngành, thì sự hiểu biết ở đây giúp cho sinh viên phát triển tầm nhìn. Nhƣng hiện nay, trong chƣơng trình đào tạo của khối chuyên ngành Sƣ phạm Kỹ thuật chƣa có các môn học về kỹ năng mềm cho sinh viên. Vì thế, việc đƣa môn học này vào giảng dạy là hết sức quan trọng.
Để hỗ trợ cho việc giảng dạy đạt hiệu quả cao, nhóm nghiên chúng tôi chọn việc: Xây dựng bộ học liệu và mô hình huấn luyện hệ thống kỹ năng mềm cho sinh viên khối ngành Sư phạm Kỹ thuật theo hướng sư phạm tương tác tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI Thiết kế hoàn chỉnh bộ học liệu và xây dựng mô hình huấn luyện hệ thống kỹ năng mềm theo hƣớng sƣ phạm tƣơng tác cho sinh viên khối ngành Sƣ phạm Kỹ thuật thuộc trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3. Đối tƣợng nghiên cứu Hệ thống kỹ năng mềm cho sinh viên khối ngành Sƣ phạm kỹ thuật theo hƣớng sƣ phạm tƣơng tác.
Phạm vi nghiên cứu Đề tài giới hạn thực hiện khảo sát và tiến hành thực nghiệm trên đối tƣợng sinh viên khối ngành Sƣ phạm Kỹ thuật của các khoa tại trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU Qua khảo sát, đa số sự hiểu biết về kỹ năng mềm của sinh viên chỉ đạt ở mức độ trung bình và thậm chí còn thấp hơn. Nguyên nhân chính là do sinh viên chƣa tiếp cận và chƣa đƣợc huấn luyện một cách hệ thống về các kỹ năng này. Nếu có một số biện pháp tác động nhƣ: tổ chức định hƣớng nghiên cứu các kỹ năng mềm mang tính hệ thống, tổ chức cho sinh viên tham gia các lớp huấn luyện kỹ năng mềm thì có thể nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên khối ngành Sƣ phạm tại trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật thành phố Hồ chí minh.
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 5. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài: kỹ năng, kỹ năng sống, kỹ năng mềm, sự tƣơng tác sƣ phạm. Tìm hiểu nhu cầu đƣợc huấn luyện về hệ thống kỹ năng mềm của sinh viên khối ngành sƣ phạm kỹ thuật. Thiết kế bộ học liệu về hệ thống kỹ năng mềm theo hƣớng sƣ phạm tƣơng tác.
Xây dựng mô hình huấn luyện hệ thống kỹ năng mềm theo hƣớng sƣ phạm tƣơng tác. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI Đề tài nghiên cứu trong phạm vi sau: - Chỉ xây dựng bộ học liệu và mô hình huấn luyện một số kỹ năng mềm cơ bản, không nghiên cứu tất cả các kỹ năng mềm. Đề tài tập trung nghiên cứu trên bình diện lý luận và cách huấn luyện hình thành một số kỹ năng sau: kỹ năng tự đánh giá bản thân, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng làm việc nhóm…. - Chỉ nghiên cứu trên đối tƣợng sinh viên khối ngành sƣ phạm kỹ thuật của trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
CÁCH TIẾP CẬN, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7. Cách tiếp cận Đề tài tiến hành dựa trên cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu theo hƣớng tiếp cận Sƣ phạm tƣơng tác và CDIO * Hƣớng tiếp cận Sƣ phạm tƣơng tác Các kỹ năng mềm đƣợc hình thành đều đƣợc xem xét trong mối liên hệ 3 yếu tố: Giáo viên – Học sinh – Môi trƣờng. * Hƣớng tiếp cận CDIO Để huấn luyện đƣợc kỹ năng mềm cho sinh viên khối sƣ phạm, chúng tôi dựa vào mô hình CDIO. Mô hình CDIO là mô hình mới nhất, tiên tiến nhất đang đƣợc nhiều nƣớc trên thế giới, nhƣ: Thụy Điển, Trung Quốc, Mỹ.
và một số trƣờng đại học hàng đầu Việt Nam áp dụng. Bản chất của phƣơng pháp phát triển đào tạo theo cách này là sự phát triển của cách tiếp cận quá trình. Phƣơng pháp luận CDIO là: Hình thành ý tƣởng (Conceive) - Thiết kế (Design) - Triển khai (Implement) - Vận hành (Operate). Đó chính là một đề xƣớng quốc tế lớn đƣợc hình thành để đáp ứng nhu cầu một thập kỷ mới trên toàn thế giới trong việc nâng cao khả năng của sinh viên nhằm tiếp thu các kiến thức cơ bản, đồng thời đẩy mạnh việc học các kỹ năng cá nhân và giao tiếp cũng nhƣ kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình và hệ thống.
CDIO cung cấp cho sinh viên một nền giáo dục, trong đó sự nhấn mạnh về kiến thức nền tảng, kỹ năng, kỹ thuật đƣợc đặt trong bối cảnh của Hình thành ý tưởng - Thiết kế - Triển khai - Vận hành các sản phẩm và hệ thống thực. Đề xƣớng CDIO có ba mục tiêu tổng quát nhằm đào tạo các sinh viên thành những ngƣời có thể: 1. Nắm vững kiến thức chuyên sâu của nền tảng kỹ thuật. Dẫn đầu trong kiến tạo và vận hành sản phẩm và hệ thống mới.
Hiểu đƣợc tầm quan trọng và tác động chiến lƣợc của nghiên cứu và phát triển công nghệ đối với xã hội. Nhóm nghiên cứu đề tài của chúng tôi dựa trên hai hƣớng tiếp cận này là vì, trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật thành phố Hồ chí Minh là một trong các trƣờng có chức năng và nhiệm vụ: đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên kỹ thuật - nghề, đồng thời đào tạo đội ngũ kỹ sƣ công nghệ và lực lƣợng lao động kỹ thuật đáp ứng cho thực tiễn xã hội. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài đƣợc tiến hành thông qua việc phối hợp đồng bộ một số phƣơng pháp sau: phƣơng pháp nghiên cứu lý luận, phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi, phƣơng pháp thực nghiệm tình huống, phƣơng pháp phỏng vấn, phƣơng pháp phần mềm thống kê toán học. * Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận Dựa trên sự tổng hợp các tài liệu và công trình nghiên cứu có liên quan, kết hợp với lý luận riêng, nhóm nghiên cứu xây dựng một hệ thống khái niệm công cụ cũng nhƣ những khái niệm có liên quan để định hƣớng cho việc thiết kế công cụ nghiên cứu cũng nhƣ toàn bộ quá trình điều tra thực tiễn về kỹ năng mềm của sinh viên tại trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh.
* Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi Đây là phƣơng pháp chủ đạo của đề tài. Bảng hỏi đƣợc xây dựng dựa trên hệ thống câu hỏi nhằm đánh giá thực trạng kỹ năng mềm của sinh viên. Các câu hỏi chi tiết và cụ thể đƣợc cấu trúc thành một bảng câu hỏi điều tra, thông qua việc trả lời các khách thể sẽ bộc lộ những nhận thức – thái độ và xu hƣớng hành vi của mình với kỹ năng mềm nói chung và thực trạng một số kỹ năng sống cụ thể. * Phƣơng pháp phỏng vấn Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để điều tra sâu một số trƣờng hợp tiêu biểu và thu thập thông tin một cách trực tiếp.
Ngoài ra còn đƣợc dùng để đánh giá độ trung thực trong việc trả lời bản điều tra viết. Ngoài ra, khách thể nghiên cứu sẽ đƣợc đƣa các bài tập và tình huống có thật để ứng xử trong quá trình phỏng vấn, qua đó nhóm nghiên cứu sẽ đánh giá quá trình cũng nhƣ kết quả hành động, từ đó đƣa ra kết luận về các kỹ năng mềm bộc lộ trong tình huống đó.