CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN VE TÁC DONG CUA CÔNG NGHỆ THONG TIN DEN VIỆC BIEN DOI PHƯƠNG PHAP NGHIEN CUU TRONG KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN CHUONG 2. HOAT DONG UNG DUNG CÔNG NGHỆ THONG TIN TRONG SU DUNG CAC PHUONG PHAP NGHIEN CUU CHUGNG 3. QUAN DIEM CUA CAC NHÀ KHOA HOC VE MOI LIEN HE GIUA CONG NGHE THONG TIN VOI SU THAY DOI PHUONG PHAP NGHIEN CUU TRONG KHOA HOC XA HOI NHAN VAN HIEN NAY 19 NỘI DUNG CHUONG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THUC TIEN VE TAC DONG CUA CONG NGHE THONG TIN DEN VIEC BIEN DOI PHUONG PHAP NGHIEN CUU TRONG KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN 1. Cac khai niém 1. Phương pháp nghiên cứu khoa học Nghiên cứu khoa hoc là hoạt động di tìm cái mới (find out some new problems/matters) và cái mới ở đây không chỉ thé hiện trên kết quả nghiên cứu ma còn ở phương pháp khoa học và khả năng ứng dụng phương pháp mới dé giải quyết một vấn đề. Mặc dù vậy, có một thực tế là hiện nay là cả hai khía cạnh này chưa thực sự được nhiều người làm nghiên cứu đồng thời quan tâm; có thể họ chỉ quan tâm trình bày những “cái mới” hoặc là ngược lại chỉ đi vào phần “lý luận” khiến cho công trình dừng lại ở những mô tả chứ chưa thể hiện đầy đủ theo quy chuẩn công trình nghiên cứu.
(Lưu Xuân Mới, 2003) Các phương pháp nghiên cứu khoa học rất phong phú và đa dạng. Sự phân loại hợp lý các phương pháp nghiên cứu khoa học là cơ sở khoa học cho việc tìm, chọn, vận dụng và sáng tạo phong phú của người nghiên cứu. - Dưới góc độ thông tin: phương pháp nghiên cứu khoa học là cách thức, con đường, phương tiện thu thập, xử lý thông tin khoa học (số liệu, sự kiện) nhằm làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu và cuối cùng đạt được mục đích nghiên cứu. Nói cách khác, phương pháp nghiên cứu khoa học là những phương thức thu thập và xử lý thông tin khoa học nhằm mục đích thiết lập những mdi liên hệ và quan hệ phụ thuộc có tính quy luật và xây dựng lý luận khoa học mới.
- Dưới góc độ hoạt động: phương pháp nghiên cứu khoa học là hoạt động có đối tượng, chủ thê (người nghiên cứu) sử dụng những thủ thuật, biện pháp, thao tác tác động, khám phá đối tượng nghiên cứu nhằm làm biến đổi đối tượng theo mục tiêu mà chủ thé tự giác đặt ra dé thỏa mãn nhu cầu nghiên cứu của bản thân. Nhìn tổng quát thì phương pháp nghiên cứu khoa học là tích hợp của các 20 phương pháp: phương pháp luận, phương pháp hệ, phương pháp nghiên cứu cụ thê và tuân theo quy luật đặc thù của mỗi hoạt động nghiên cứu đề tài khoa học khác nhau. Phương pháp luận (Methodology) Phương pháp luận là lý thuyết về phương pháp nhận thức khoa học thế giới tổng thể, các thủ thuật nghiên cứu hiện thự(nghĩa rộng)là lý luận tổng quát, là những quan điểm chung ,là cách tiếp cận đối tượng nghiên cứu (nghĩa hẹp). Những quan điểm phương pháp luận đúng dan là kim chỉ nam hướng dẫn người nghiên cứu trên con đường tìm tòi, nghiên cứu, phương pháp luận đóng vai trò chủ đạo, dẫn đường, và có ý nghĩa thành bại trong nghiên cứu khoa học.
Phương pháp hệ (Methodica) Phương pháp hệ là nhóm các phương pháp được sử dụng phối hợp trong một lĩnh vực khoa học hay một đề tài cụ thé; là hệ thống các thủ thuật hoặc biện pháp dé thực hiện có trình tự , có hiệu quả một công trình nghiên cứu khoa học. Sử dụng phối hợp các phương pháp là cách tốt nhất dé phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của từng phương pháp. Đồng thời chúng hỗ trợ, bổ sung, kiểm tra lẫn nhau trong quá trình nghiên cứu và dé khang định tính xác thực của các luận điểm khoa học. Phương pháp nghiên cứu cụ thể Đây là tổ hợp các cách thức các thao tác mà người nghiên cứu sử dụng dé tác động, khám phá đối tượng, dé thu thập và xử lý thông tin nhằm xem xét và lý giải đúng đắn vấn đề nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu thì phải gắn chặt với nội dung của các van đề nghiên cứu. Vì vậy người nghiên cứu cần tìm, chọn va sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đặc điểm đối tượng, mục đích, nhiệm vụ, nội dung nghiên cứu. Phân loại phương pháp nghiên cứu khoa học Trong thực tế, chúng ta có nhiều cách phân loại phương pháp nghiên cứu khoa học dựa trên những dấu hiệu khác nhau: (Lưu Xuân Mới, 2003) 1. Phân loại dựa theo lý thuyết thông tin về quy trình nghiên cứu một dé tài khoa học chia thành ba nhóm: - Nhóm phương pháp thu thập thông tin; - Nhóm phương pháp xử lý thông tin; - Nhóm phương pháp trình bay thông tin.
Phân loại dựa theo tính chất và trình độ nhận thức chia thành hai nhóm: - Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phương pháp nghiên cứu lý thuyết là phương pháp thu thập thông tin thông qua đọc sách báo, tài liệu nhăm mục đích tìm chọn những khái niệm và tư tưởng cơ bản là cơ sở cho lý luận của đề tài, hình thành giả thuyết khoa học, dự đoán về những thuộc tính của đối tượng nghiên cứu , xây dựng những mô hình lý thuyết hay thực nghiệm ban đầu. Cụ thê bao gồm: a. Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết - Phương pháp phân tích lý thuyết: là phương pháp phân tích lý thuyết thành những mặt, những bộ phận, những mối quan hệ theo lịch sử thời gian để nhận thức, phát hiện và khai thác các khía cạnh khác nhau của lý thuyết từ đó chọn lọc những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu. - Phương pháp tổng hợp lý thuyết: là phương pháp liên quan kết những mặt, những bộ phận, những mối quan hệ thông tin từ các lý thuyết đã thu thập được thành một chỉnh thể để tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về chủ đề nghiên cứu.
Phân tích và tổng hợp là hai phương pháp có quan hệ mật thiết với nhau tạo thành sự thống nhất không thể tách rời: phân tích được tiến hành theo phương hướng tổng hợp, còn tong hợp được thực hiện dựa trên kết quả của phân tích. Trong nghiên cứu lý thuyết, người nghiên cứu vừa phải phân tích tài liệu, vừa phải tổng hợp tài liệu. Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết - Phương pháp phân loại lý thuyết: là phương pháp sắp xếp các tài liệu khoa học thành hệ thống logic chặt chẽ theo từng mặt, từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học có cùng dấu hiệu bản chất, có cùng hướng phát triển để dễ nhận biết, dễ sử dụng theo mục đích nghiên cứu, giúp phát hiện các quy luật phát triển của đối tượng, sự phát triển của kiến thức khoa học để từ đó dự đoán được các xu hướng phát triển mới của khoa học và thực tiễn. - Phương pháp hệ thống hóa lý thuyết: là phương pháp sắp xếp những thông tin đa dạng thu thập được từ các nguồn, các tài liệu khác nhau thành một hệ thống 22 với một kết cấu chặt chẽ (theo quan điểm hệ thống — cầu trúc của việc xây dựng một mô hình lý thuyết trong nghiên cứu khoa hoc) dé từ đó mà xây dựng một lý thuyết mới hoàn chỉnh giúp hiéu biết đối tượng được day đủ và sâu sắc hơn.
Phân loại và hệ thống hóa là hai phương pháp đi liền với nhau. Trong phân loại đã có yếu tố hệ thống hóa. Hệ thong hóa phải dựa trên cơ sở phân loại và hệ thống hóa làm cho phân loại được hợp lý và chính xác hơn. Phương pháp mô hình hóa Mô hình hóa là một phương pháp khoa học để nghiên cứu các đối tượng, các quá trình.
bằng cách xây dựng các mô hình của chúng (các mô hình này bảo toàn các tính chất cơ bản được trích ra của đối tượng đang nghiên cứu) và dựa trên mô hình đó dé nghiên cứu trở lại đối tượng thực. Phương pháp mô hình hóa là một phương pháp khoa học bằng việc xây dựng mô hình của đối tượng nghiên cứu, sao cho việc nghiên cứu mô hình cho ta những thông tin (về thuộc tính, cấu trúc, chức năng, cơ chế vận hành .) tương tự đối tượng nghiên cứu đó, lay cơ sở logic là phép loại suy. Phương pháp mô hình hóa cho phép tiến hành nghiên cứu trên những mô hình (vật chat hay ý niệm (tư duy) do người nghiên cứu tạo ra (lớn hơn, bang hoặc nhỏ hơn đối tượng thực) để thay thế việc nghiên cứu đối tượng thực. Điều này thường xảy ra khi người nghiên cứu không thé hoặc rất khó nghiên cứu đối tượng thực trong điều kiện thực tế.
Dùng phương pháp mô hình hóa giúp người nghiên cứu dự báo, dự đoán, đánh giá các tác động của các biện pháp điều khién, quản lý hệ thống. Phương pháp giả thuyết (một số tài liệu còn gọi là phương pháp đề xuất và kiểm chứng giả thuyết) Phương pháp giả thuyết là phương pháp nghiên cứu đối tượng bằng cách dự đoán bản chất của đối tượng và tìm cách chứng minh các dự đoán đó. Như vậy phương pháp giả thuyết có hai chức năng: chức năng dự đoán và chức năng chỉ đường, trên cơ sở dự đoán mà tìm bản chất của sự kiện. Với hai chức năng đó giả thuyết đóng vai trò là một phương pháp nhận thức.
Trong giả thuyết, dự đoán được lập luận theo lối giả định — suy diễn, chân lý có tính xác suất, cho nên cần phải chứng minh. Chứng minh giả thuyết được thực 23 hiện bằng hai cách: chứng minh trực tiếp và chứng minh gián tiếp. Phương pháp nghiên cứu lịch sử Phương pháp lịch sử là phương pháp nghiên cứu băng cách đi tìm nguồn gốc phát sinh, quá trình phát triển và biến hoá của đối tượng, để phát hiện bản chất và quy luật của đối tượng. Phương pháp lich sử trong nghiên cứu lý thuyết còn được sử dụng dé phân tích các tài liệu lý thuyết đã có nhằm phát hiện các xu hướng, các trường phái nghiên cứu, từ đó ta xây dựng tong quan về van đề nghiên cứu hay còn gọi là lich sử nghiên cứu van dé.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn a. Phương pháp quan sát Quan sát khoa học là phương pháp tri giác có mục đích, có kế hoạch một sự kiện, hiện tượng, quá trình (hay hành vi cử chỉ của con người) trong những hoàn cảnh tự nhiên khác nhau nhằm thu thập những số liệu, sự kiện cụ thé đặc trưng cho quá trình diễn biến của sự kiện, hiện tượng đó. Quan sát là phương thức cơ bản để nhận thức sự vật.