Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh giáo dục đại học chuyển đổi mạnh mẽ sang phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ, thư viện không còn đơn thuần là kho lưu trữ ấn phẩm truyền thống mà trở thành trung tâm tài nguyên thông tin và không gian học tập nghiên cứu thiết yếu. Sự bùng nổ của tài liệu điện tử và nhu cầu tra cứu từ xa đặt ra bài toán cấp bách về tự động hóa và hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ thông tin - thư viện.
Tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng (BAV), sự gia tăng nhanh chóng về quy mô bạn đọc (hơn 15.000 sinh viên, 250 học viên sau đại học và 100 giảng viên) cùng khối lượng tài liệu đa dạng (hơn 6.051 tên sách, 102 ấn phẩm định kỳ và 3.658 tài liệu nội sinh) đã bộc lộ rõ các điểm nghẽn của quy trình thủ công và các công cụ quản lý phân tán trước đây (CDS/ISIS, MS Access).
[Người dùng tin (15.000+)] ---> [Cổng tra cứu OPAC / Web]
|
v
[Hệ thống mạng LAN / Internet] ---> [Máy chủ Trung tâm BAV]
|
+-------------------+-------------------+
| |
v v
[Hệ quản trị iLib 4.0] [Cơ sở dữ liệu tích hợp]
- Phân hệ Biên mục (MARC 21) - SQL Database (MARC 21)
- Phân hệ Bổ sung & Tra trùng - Vốn tài liệu số nội sinh
- Phân hệ Lưu thông & Thẻ mã vạch - CSDL Online (Emerald, Ebrary)
- Phân hệ Quản lý kho & Ấn phẩm - Cổng giao thức Z39.50
Mục tiêu dự án
- Đánh giá toàn diện hiện trạng hạ tầng phần cứng, mạng máy tính và quy trình xử lý nghiệp vụ thông tin thư viện qua 3 giai đoạn phát triển (1992 - 2010).
- Thiết kế và triển khai chuyển đổi hệ thống quản trị thư viện sang giải pháp phần mềm tích hợp iLib 4.0 của CMC Software.
- Chuẩn hóa toàn bộ cơ sở dữ liệu (CSDL) thư mục theo tiêu chuẩn quốc tế: Khổ mẫu MARC 21, Khung phân loại thập phân Dewey (DDC), Quy tắc biên mục Anh - Mỹ (AACR2) và chuẩn mô tả ISBD.
- Tự động hóa chu trình luân chuyển tài liệu từ khâu bổ sung, kiểm tra trùng lặp, dán mã vạch, gắn chỉ từ an ninh đến khâu lưu thông phục vụ người dùng tin.
- Khai thác và tích hợp hiệu quả các nguồn lực thông tin điện tử, CSDL trực tuyến toàn văn quốc tế (Emerald, Ebrary) và tài liệu nội sinh số hóa.
Phạm vi và giới hạn
- Phạm vi: Toàn bộ hoạt động quản lý, xử lý nghiệp vụ và phục vụ bạn đọc tại tòa nhà 7 tầng (diện tích sàn 1.600 $m^2$) thuộc Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng.
- Giới hạn: Tập trung vào quá trình chuyển đổi hệ thống phần mềm nghiệp vụ sang iLib 4.0 và chuẩn hóa biên mục đọc máy MARC 21; chưa bao gồm việc xây dựng hoàn chỉnh kiến trúc kho lưu trữ số phân tán đa phương tiện.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Trước khi triển khai giải pháp mới, Trung tâm đã trải qua các giai đoạn ứng dụng tin học hóa từng phần nhưng còn tồn tại nhiều nhược điểm kỹ thuật:
| Tiêu chí so sánh |
CDS/ISIS & WINISIS 1.4 |
Microsoft Access |
Phần mềm tích hợp iLib 4.0 |
| Môi trường hoạt động |
DOS / Windows 16-bit |
Windows Desktop / File-server |
Mạng Client-Server / Web-based |
| Khả năng liên thông |
Rất thấp, định dạng file ISO 2709 đóng |
Cục bộ, khó chia sẻ qua mạng diện rộng |
Rất cao, hỗ trợ chuẩn Z39.50, MARC 21 |
| Chuẩn biên mục |
Cấu trúc trường tự định nghĩa |
Worksheet tùy biến, thiếu chuẩn kiểm soát |
Đầy đủ MARC 21, DDC, AACR2, ISBD |
| Khả năng mở rộng |
Giới hạn dung lượng biểu ghi và kết nối |
Dễ lỗi file khi vượt quá 2GB hoặc nhiều kết nối |
Kiến trúc module hóa, không giới hạn biểu ghi |
| Hỗ trợ xử lý tiếng Việt |
Hạn chế (TCVN3/ABC) |
Phụ thuộc hệ điều hành |
Hỗ trợ Unicode toàn diện |
Yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:
- Must-Have (Bắt buộc): Chuyển đổi dữ liệu cũ sang chuẩn MARC 21; phân hệ tra cứu trực tuyến OPAC hỗ trợ toán tử Boolean; quản lý mượn trả bằng mã vạch; kiểm soát trùng lặp khi tạo đơn đặt bổ sung.
- Should-Have (Nên có): Tích hợp giao thức liên thư viện Z39.50; hỗ trợ nhập xuất dữ liệu chuẩn ISO 2709; tự động nhắc nhở đóng tập ấn phẩm nhiều kỳ.
- Could-Have (Có thể có): Cổng thông tin tin tức thư viện tích hợp CMS; diễn đàn trao đổi học thuật trực tuyến cho bạn đọc.
- Won't-Have (Chưa thực hiện): Tự động mượn trả bằng trạm RFID tự phục vụ; nhận diện khuôn mặt sinh viên tại cửa kiểm soát.
Thiết kế hệ thống
Hệ thống được thiết kế theo mô hình 3 lớp (3-Tier Architecture) vận hành trên hạ tầng mạng LAN/Intranet của Học viện Ngân hàng và kết nối Internet cáp quang/ADSL:
[Client Layer] [Application Layer] [Database Layer]
+-------------------+ +-----------------------+ +----------------------+
| - Máy trạm OPAC | <===> | - iLib Server Core | <=====> | - RDBMS (MARC 21) |
| - Máy trạm cán bộ | | - Z39.50 Server/Client| | - Digital Repository |
| - Sinh viên Web | | - Web OPAC Engine | | - User & Log Data |
+-------------------+ +-----------------------+ +----------------------+
Ngăn xếp công nghệ (Technology Stack):
- Hệ điều hành máy chủ: Windows Server.
- Phần mềm quản trị thư viện tích hợp: iLib 4.0 (CMC Software).
- Chuẩn truyền thông & Dữ liệu: MARC 21 (Bibliographic & Holdings), Z39.50, ISO 2709, Unicode UTF-8.
- Hạ tầng mạng & Thiết bị ngoại vi: 04 bộ chuyển mạch Switch phân tầng, 03 bộ Hub, hệ thống phát Wireless AP; 63 máy trạm (37 máy Internet sinh viên, 12 máy giáo viên, 6 máy tra cứu OPAC, 8 máy nghiệp vụ); 05 máy in laser, 02 máy quét phẳng Epson, 01 máy photocopy, đầu đọc mã vạch chuyên dụng, cổng từ an ninh và chỉ từ.
Cấu trúc thiết kế trường biên mục MARC 21 tại hệ thống:
{
"Leader": "00000cam a2200000 a 4500",
"020": { "subfields": { "a": "ISBN-978-604-01-xxxx", "c": "Gia_tien" } },
"041": { "subfields": { "a": "vie" } },
"082": { "subfields": { "a": "332.1", "b": "Cutter_Ma" } },
"100": { "subfields": { "a": "Ten_Tac_Gia", "c": "Chuc_danh", "e": "Tac_gia_chinh" } },
"245": { "subfields": { "a": "Nhan_de_chinh", "b": "Phu_de", "c": "Thong_tin_trach_nhiem" } },
"250": { "subfields": { "a": "Lan_xuat_ban" } },
"260": { "subfields": { "a": "Noi_XB", "b": "Nha_XB", "c": "Nam_XB" } },
"300": { "subfields": { "a": "So_trang", "b": "Minh_hoa", "c": "Kich_thuoc", "e": "Kem_CD" } },
"520": { "subfields": { "a": "Tom_tat_noi_dung" } },
"653": { "subfields": { "a": "Tu_khoa_khong_kiem_soat" } },
"852": { "subfields": { "b": "Kho_Luu_Tru", "j": "So_DKCB_SV021525" } },
"901": { "subfields": { "a": "Can_Bo_Xu_Ly" } },
"902": { "subfields": { "a": "Ngay_Xu_Ly_YYYYMMDD" } }
}
Phương pháp triển khai (Methodology)
Dự án áp dụng phương pháp triển khai kết hợp giữa mô hình phân kỳ tuần tự (Phase-Gate) và tiếp cận cuốn chiếu theo module nghiệp vụ:
[Khảo sát & Lập kế hoạch]
[Nâng cấp Hạ tầng & Chuẩn hóa dữ liệu bước đầu]
[Chuyển đổi toàn diện sang iLib 4.0 & MARC 21]
[Hồi cố dữ liệu, Kiểm thử & Đưa vào vận hành chính thức]
Kế hoạch quản trị rủi ro:
- Rủi ro sai lệch dữ liệu hồi cố: Thiết lập quy trình 4 bước (Xử lý tiền máy $\rightarrow$ Nhập liệu $\rightarrow$ Hiệu đính trên giao diện phần mềm $\rightarrow$ Đồng bộ máy chủ).
- Rủi ro gián đoạn dịch vụ bạn đọc: Triển khai cài đặt song song và chuyển giao dữ liệu theo từng kho tài liệu (kho tài liệu giáo viên, kho sinh viên, kho luận văn).
Triển khai và kết quả
Quy trình triển khai kỹ thuật
Quá trình chuyển đổi từ các hệ thống cũ sang phần mềm iLib 4.0 bao gồm các công đoạn kỹ thuật chính:
QUY TRÌNH BIÊN MỤC VÀ NHẬP LIỆU
+-----------------------------------------------------------------+
| Bước 1: Thu nhận tài liệu & Tra trùng trên CSDL iLib |
| (Tránh nhập trùng bản ghi đã có) |
+-----------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------+
| Bước 2: Phân loại & Định từ khóa |
| (Khung DDC + Mã Cutter + Bảng từ khóa chuyên ngành) |
+-----------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------+
| Bước 3: Biên mục gốc / Biên mục sao chép qua Z39.50 |
| (Nhập liệu trực tiếp vào các trường MARC 21) |
+-----------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------+
| Bước 4: In mã vạch ĐKCB & Nhãn gáy $\rightarrow$ Gắn chỉ từ |
| (Gán số cá biệt tự động, dán nhãn gáy, kiểm soát cổng từ|
+-----------------------------------------------------------------+
Xử lý dữ liệu biên mục và mã hóa:
Hệ thống cho phép biên mục sao chép biểu ghi từ các thư viện lớn trong và ngoài nước thông qua cổng giao thức Z39.50 bằng cách truy vấn chỉ số ISBN hoặc nhan đề, giúp tự động điền các trường $020, 100, 245, 260, 300$.
[Giao thức Z39.50 Query Flow]:
iLib Client ---> Z39.50 Request (Init/Search/Present: ISBN 978-604-xx) ---> Remote Library Server
iLib Client <--- Response: MARC 21 Raw Record Stream (ISO 2709) <--- Remote Library Server
iLib Parser ---> Decode fields (020, 100, 245, 260) ---> Insert to Local SQL Database
Kết quả thử nghiệm và kiểm thử
Hệ thống đã trải qua các đợt kiểm thử hiệu năng và nghiệm thu chức năng với các chỉ số đo lường thực tế:
| Kịch bản kiểm thử |
Chỉ số mục tiêu |
Kết quả thực tế đạt được |
Đánh giá |
| Tốc độ tìm kiếm OPAC |
$< 2.0\text{ giây}$ |
$0.8 - 1.2\text{ giây}$ (với 100+ kết nối đồng thời) |
Đạt chuẩn |
| Độ chính xác biên mục MARC 21 |
$100%$ tuân thủ chuẩn |
$98.5%$ biểu ghi chuẩn hóa hoàn toàn |
Đạt yêu cầu |
| Tỷ lệ kiểm tra trùng bản bổ sung |
Phát hiện $100%$ sách trùng |
Loại bỏ hoàn toàn $100%$ đơn đặt trùng lặp |
Xuất sắc |
| Tốc độ xử lý lưu thông (Mượn/Trả) |
$< 10\text{ giây/giao dịch}$ |
$3 - 5\text{ giây/lượt}$ quét mã vạch |
Nhanh hơn 70% |
| Tỷ lệ thất thoát tài liệu |
$< 0.1%$ |
Gần như bằng 0 nhờ hệ thống cổng từ và chỉ từ |
Rất an toàn |
Kết quả nghiệp vụ đạt được
- Chuyển đổi và chuẩn hóa vốn tài liệu: Hoàn thành hồi cố và quản trị trên iLib 4.0 với 6.051 tên sách in; 102 loại ấn phẩm định kỳ (55 báo, 42 tạp chí); 3.658 tài liệu nội sinh (100 luận án tiến sĩ, 963 luận văn thạc sĩ, 2.268 khóa luận tốt nghiệp, 327 đề tài NCKH và kỷ yếu).
- Số hóa tài liệu nội sinh: Hoàn thành số hóa bước đầu cho 26 luận án, 76 đề tài nghiên cứu khoa học, 50 luận văn và 21 khóa luận chất lượng cao.
- Tích hợp CSDL điện tử quốc tế:
- Khai thác CSDL Emerald trực tuyến miễn phí (tiết kiệm kinh phí $1.400\text{ USD/tháng}$).
- Vận hành CSDL sách điện tử toàn văn Ebrary với hơn 40.000 đầu sách kinh tế - tài chính từ hơn 170 nhà xuất bản danh tiếng (tổng mức đầu tư quyền truy cập khoảng $13.000\text{ USD}$).
Đổi mới và đóng góp
Đổi mới công nghệ
- Chuyển đổi mô hình quản trị dữ liệu: Thay thế mô hình cơ sở dữ liệu file phẳng (CDS/ISIS, Access) bằng hệ quản trị thư viện tích hợp iLib 4.0 hỗ trợ cấu trúc quan hệ và chuẩn trao đổi thông tin quốc tế.
- Ứng dụng biên mục sao chép qua giao thức Z39.50: Giảm thiểu thao tác nhập liệu thủ công lặp lại giữa các thư viện đại học, rút ngắn thời gian xử lý kỹ thuật cho một ấn phẩm từ 15 phút xuống còn dưới 4 phút (tăng năng suất 73%).
- Tích hợp an ninh tự động hai lớp: Kết hợp mã vạch định danh cá biệt (ĐKCB) với công nghệ chỉ từ và cổng kiểm soát từ tính tại lối ra vào, giảm thiểu tối đa tình trạng mất mát tài liệu kho mở.
SO SÁNH HIỆU SUẤT XỬ LÝ NGHIỆP VỤ
Thời gian xử lý biên mục 1 tài liệu:
Truyền thống/Thủ công: [████████████████] 15 phút
Ứng dụng iLib Z39.50: [████] 4 phút (-73%)
Thời gian tra cứu thông tin bạn đọc:
Thẻ mục lục giấy: [████████████████████] 10 - 20 phút
Hệ thống tra cứu OPAC: [█] 1 - 2 giây (-99%)
Đóng góp thực tiễn và lý luận
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các khái niệm, quy trình và tiêu chuẩn hiện đại trong lĩnh vực khoa học thông tin - thư viện (MARC 21, DDC, Z39.50), đóng vai trò tài liệu tham khảo cho các cơ quan thông tin tương tự.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp mô hình tham chiếu chuyển đổi số thành công cho các trường khối ngành kinh tế - ngân hàng; tối ưu hóa nguồn lực tài chính thông qua việc hợp tác khai thác cơ sở dữ liệu quốc tế.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản vận hành thực tế
QUY TRÌNH PHỤC VỤ BẠN ĐỌC TẠI TRUNG TÂM
[Bạn đọc]
Phân tích chi phí và hiệu quả đầu tư (Cost-Benefit Analysis)
BẢNG PHÂN BỔ HIỆU QUẢ KINH TẾ
+------------------------------------+------------------------------------+
| KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ | LỢI ÍCH KINH TẾ & NGHIỆP VỤ |
+------------------------------------+------------------------------------+
| - Bản quyền phần mềm iLib 4.0 | - Tiết kiệm $1.400/tháng chi phí |
| - 63 Máy trạm & Thiết bị mạng | truy cập CSDL Emerald tài trợ. |
| - Đầu đọc mã vạch & Cổng từ an ninh| - Khai thác 40.000 e-book Ebrary. |
| - Hệ thống cáp quang & Wireless AP | - Giảm 50% chi phí ấn phẩm giấy |
| - Chi phí đào tạo 17 cán bộ | nhờ chia sẻ tài nguyên số. |
| | - Tiết kiệm 65% thời gian nhân lực |
+------------------------------------+------------------------------------+
Lộ trình triển khai tổng thể
[Giai đoạn 1: 1992 - 2006]
- Kết nối mạng BATIN (1998) & Internet (1999).
- Ứng dụng CDS/ISIS (DOS) và WINISIS 1.4 trên mạng LAN sơ khai.
- Xử lý 2.500 biểu ghi cơ bản.
[Giai đoạn 2: 9/2006 - 7/2010]
- Tiếp nhận trụ sở 7 tầng (1.600 m2).
- Nhập liệu cấu trúc phân tán qua MS Excel và Access theo dự thảo MARC 21.
- Mở rộng phòng máy tính Internet cho sinh viên và giáo viên.
[Giai đoạn 3: 7/2010 - Nay]
- Vận hành chính thức hệ thống quản trị iLib 4.0.
- Chuyển đổi toàn diện sang chuẩn MARC 21, phân loại DDC.
- Tích hợp OPAC, khai thác CSDL Emerald, Ebrary và số hóa tài liệu nội sinh.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật hiện tại
- Đường truyền kết nối Internet phụ thuộc vào ADSL đơn tuyến, đôi lúc xảy ra hiện tượng nghẽn băng thông khi lượng sinh viên truy cập phòng máy đạt đỉnh điểm (36 máy hoạt động cùng lúc).
- Chưa có hệ thống từ điển từ chuẩn (Thesaurus) thống nhất toàn quốc cho chuyên ngành Ngân hàng - Tài chính, dẫn đến việc gán từ khóa trường $653$ đôi khi còn phụ thuộc vào kinh nghiệm chủ quan của cán bộ biên mục.
- Công tác số hóa tài liệu nội sinh mới dừng lại ở việc tạo lập đĩa CD và file tĩnh, chưa xây dựng kho lưu trữ số mở (Open Access Institutional Repository) trực tuyến qua giao diện Web hoàn chỉnh.
Định hướng mở rộng tương lai
- Nâng cấp hạ tầng mạng: Triển khai đường truyền cáp quang tốc độ cao chuyên dụng; nâng cấp hệ thống máy chủ lưu trữ dữ liệu lớn (SAN/NAS).
- Xây dựng Thư viện số (Digital Library): Tích hợp phần mềm nguồn mở quản lý kho tài liệu số (như DSpace) liên kết trực tiếp với iLib 4.0 qua chuẩn giao thức OAI-PMH.
- Ứng dụng công nghệ RFID: Nâng cấp từ hệ thống mã vạch và cổng từ đơn thuần sang công nghệ nhận dạng tần số vô tuyến (RFID) để tự động hóa toàn bộ khâu kiểm kê kho và cho phép bạn đọc tự mượn trả tài liệu (Self-Check Station).
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên và học viên (15.000+ người): Dễ dàng tra cứu tài liệu 24/7 qua cổng OPAC; tiếp cận nguồn sách tham khảo ngoại văn chất lượng cao từ Ebrary và nguồn tài liệu nội sinh (luận văn, khóa luận đạt điểm cao).
- Cán bộ, giảng viên, nhà nghiên cứu (100+ người): Khai thác miễn phí các bài báo khoa học chuẩn quốc tế từ CSDL Emerald; được hỗ trợ trích dẫn và tổng hợp danh mục tài liệu nghiên cứu nhanh chóng.
- Đội ngũ cán bộ thư viện (17 cán bộ): Giảm tải $60 - 70%$ áp lực công việc thủ công nhờ phân hệ biên mục tự động, kiểm tra trùng bản tự động và quản lý mượn trả bằng mã vạch.
- Ban Giám hiệu Học viện Ngân hàng: Nâng cao chất lượng đào tạo theo chuẩn tín chỉ; sở hữu công cụ thống kê trực quan về tần suất sử dụng kho sách và hiệu quả phục vụ nghiên cứu khoa học.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai hệ sinh thái quản trị như iLib 4.0 là gì?
Hệ thống yêu cầu tối thiểu một máy chủ chạy hệ điều hành Windows Server với hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, kết nối mạng LAN nội bộ ổn định thông qua các switch mạng 100/1000 Mbps. Các máy trạm của cán bộ chỉ cần cấu hình văn phòng cơ bản, có trang bị đầu quét mã vạch và kết nối tới máy chủ trung tâm.
2. Làm thế nào để giải quyết vấn đề không đồng nhất dữ liệu khi chuyển từ CDS/ISIS hoặc Access sang MARC 21?
Hệ thống sử dụng các script chuyển đổi trung gian ánh xạ các trường dữ liệu tùy biến cũ sang đúng thẻ định danh chuẩn của MARC 21 (ví dụ: nhan đề sang $245$, tác giả sang $100$, năm xuất bản sang $260$). Sau đó, cán bộ nghiệp vụ tiến hành hiệu đính và bổ sung các chỉ thị còn thiếu (như chỉ số Cutter $082$b$, từ khóa $653$) theo quy trình tiền máy.
3. Giao thức Z39.50 đóng vai trò gì trong việc liên thông và tiết kiệm chi phí nghiệp vụ?
Z39.50 là giao thức truyền thông mạng chuẩn client-server cho phép tìm kiếm và truy xuất thông tin từ các cơ sở dữ liệu thư mục khác nhau. Nhờ Z39.50, cán bộ biên mục tại Học viện Ngân hàng có thể tra cứu và sao chép trực tiếp các biểu ghi đã được biên mục chuẩn xác từ Thư viện Quốc gia hoặc các thư viện quốc tế mà không cần nhập liệu lại từ đầu.
4. Hệ thống đảm bảo an ninh kho sách mở như thế nào để tránh thất thoát?
Hệ thống sử dụng giải pháp an ninh kết hợp: Tất cả sách khi nhập kho được dán chỉ từ vào gáy sách và dán nhãn mã vạch cá biệt (ĐKCB). Tại cửa ra vào lắp đặt hệ thống cổng từ an ninh. Khi bạn đọc làm thủ tục mượn tại quầy lưu thông, cán bộ sẽ khử từ tài liệu; nếu tài liệu chưa qua thủ tục mượn được mang qua cửa, cổng từ sẽ phát tín hiệu cảnh báo tự động.
5. Khả năng tích hợp giữa tài liệu in truyền thống và tài liệu điện tử trên giao diện OPAC được thực hiện ra sao?
Trên giao diện phân hệ OPAC, mỗi biểu ghi biên mục chuẩn MARC 21 có thể chứa liên kết URL (thẻ $856$) trỏ trực tiếp đến file toàn văn (PDF/Word của luận văn, đề tài) trên máy chủ nội bộ hoặc liên kết dẫn tới CSDL điện tử như Ebrary/Emerald, giúp bạn đọc truy cập tài liệu số ngay trên màn hình tra cứu.
Kết luận
Quá trình ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng là một bước tiến quan trọng, biến một đơn vị phục vụ truyền thống nhỏ lẻ thành một trung tâm học liệu hiện đại với trụ sở 7 tầng khang trang và hạ tầng đồng bộ. Việc triển khai thành công phần mềm tích hợp iLib 4.0, áp dụng chuẩn biên mục quốc tế MARC 21 và khai thác các cơ sở dữ liệu số toàn văn (Emerald, Ebrary) đã nâng cao năng lực phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học của Học viện.
Dự án không chỉ khẳng định tính tất yếu của việc tin học hóa thư viện đại học mà còn tạo lập nền tảng vững chắc để Trung tâm tiến tới xây dựng mô hình Thư viện số và Thư viện thông minh (Smart Library) toàn diện trong tương lai. Bạn đọc, nhà nghiên cứu và các đơn vị thư viện quan tâm có thể liên hệ và tham khảo mô hình ứng dụng thực tế tại Học viện Ngân hàng để cùng nhau mở rộng mạng lưới liên thông nguồn lực thông tin trên toàn quốc.