BÀI MÔ TẢ THƯ MỤC VÀ TỔNG QUAN HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH "SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN, THƯ VIỆN" (TRẦN MẠNH TUẤN, 1998)
Tổng quan về giáo trình
Sản phẩm và dịch vụ thông tin, thư viện là giáo trình chuyên ngành do tác giả Trần Mạnh Tuấn biên soạn, được Trung tâm Thông tin Tư liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia (thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) tổ chức thẩm định, nghiệm thu vào cuối năm 1997 và chính thức ban hành lưu hành nội bộ vào tháng 8 năm 1998. Sự ra đời của giáo trình nhằm thực thi nhiệm vụ chuẩn hóa công tác đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ theo tinh thần Chỉ thị số 95/CT ngày 04 tháng 04 năm 1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về công tác thông tin khoa học và công nghệ.
Trong chương trình đào tạo, tài liệu giữ vị trí nòng cốt trong việc trang bị kiến thức nghiệp vụ đầu ra cho học viên, đồng thời nằm trong chỉnh thể liên kết trực tiếp với các giáo trình chuyên sâu cùng bộ bao gồm: Biên soạn bài chú giải và bài tóm tắt, Tổng luận khoa học, Phân loại tài liệu và Xây dựng cơ sở dữ liệu.
Mục tiêu học tập của giáo trình là cung cấp hệ thống lý luận hoàn chỉnh về các phương thức xử lý thông tin; giúp người học phân biệt, nhận diện và phân loại toàn bộ hệ thống sản phẩm thông tin - thư viện truyền thống lẫn hiện đại; nắm vững quy trình biên soạn ấn phẩm thứ cấp và phương pháp thiết lập, vận hành các dịch vụ thông tin.
Giáo trình tiếp cận đối tượng nghiên cứu dưới góc độ kinh tế học đối với khu vực hoạt động phi lợi nhuận, xem sản phẩm và dịch vụ là hai thành tố có quan hệ tương hỗ liên hoàn. Điểm đặc sắc của công trình nằm ở việc hệ thống hóa toàn diện quá trình chuyển giao công nghệ thông tin vào hoạt động thông tin - thư viện tại Việt Nam giai đoạn cuối thế kỷ XX, đặt nền tảng phương pháp luận cho cả việc xử lý tài liệu lẫn khai thác dữ kiện và dịch vụ mạng.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Nội dung giáo trình được phát triển tuần tự từ cơ sở lý luận, phân loại sản phẩm tĩnh/bán tĩnh đến quy trình vận hành các dịch vụ tương tác động:
-
Chương I: Những vấn đề chung: Khái quát tiến trình lịch sử thông tin - thư viện từ các phiếu mục lục năm 2000 TCN, thư viện Alexandria (thế kỷ III TCN), kỹ thuật in tipo (thế kỷ XV), sự xuất hiện của tạp chí khoa học (thế kỷ XVII) và ấn phẩm tóm tắt khoa học đầu tiên (Kratkoe Opisanie Kommentariev Nauk, Nga, 1728). Chương này định nghĩa chuẩn xác:
- Sản phẩm thông tin, thư viện: Kết quả của quá trình xử lý thông tin (biên mục, phân loại, định từ khóa, tóm tắt, chú giải, tổng quan) nhằm thỏa mãn nhu cầu tra cứu tài liệu hoặc nhu cầu nội dung thông tin.
- Dịch vụ thông tin, thư viện: Các hoạt động thỏa mãn nhu cầu thông tin và trao đổi thông tin. Phân tích 4 đặc tính kinh tế của dịch vụ: tính vô hình, tính không xác định, tính không thể chia cắt và tổn thất do tồn kho.
- Thông tin dữ kiện: Bản chất của dữ kiện (thuộc tính, trạng thái của đối tượng), dữ kiện khoa học; phân loại dữ kiện theo dạng thức dữ liệu (số, văn bản, phi văn bản) và phạm vi sử dụng (chuyên ngành, liên ngành, đa ngành).
- Môi trường không gian thông tin toàn cầu: Phân tích 4 cấp độ quản lý và thách thức (quốc tế, quốc gia, cơ quan thông tin - thư viện, người dùng tin).
-
Chương II: Sản phẩm thông tin, thư viện: Khảo sát hệ thống tra cứu thủ công và bán tự động:
- Hệ thống mục lục: Định nghĩa mục lục là một tập hợp có thứ tự (chỉnh hợp) các điểm truy nhập; phân loại mục lục theo hình thức (phiếu, sách, COM, OPAC) và nguyên tắc sắp xếp (chữ cái, phân loại, chủ đề); thiết lập 4 tiêu chí đánh giá chất lượng mục lục (tính linh hoạt, tính thân thiện, chi phí xây dựng - bảo trì, sự thuận tiện khi luân chuyển).
- Hệ thống phiếu tra cứu dữ kiện: Mục đích, tính chất thỏa mãn thông tin trực tiếp không qua tài liệu gốc, và quy trình xây dựng qua các khâu xử lý, kiểm định và hệ thống hóa.
- Thư mục học và Thư mục quốc gia: Phân nhóm thư mục (theo hình thức, mức độ xử lý, phạm vi chủ đề, thời gian, bậc thông tin); quy chế Thư mục quốc gia Việt Nam do Thư viện Quốc gia biên soạn (xuất bản sách định kỳ hàng năm, bài trích tạp chí hàng tháng theo chuẩn Uỷ ban kiểm soát thư mục toàn cầu); cấu trúc 4 phần của ấn phẩm thư mục và quy trình biên soạn chuẩn 7 bước.
- Tạp chí tóm tắt khoa học: 4 chức năng cơ bản và các tiêu chí về độ bao quát nguồn tin, tính cập nhật.
-
Chương III: Các dịch vụ thông tin, thư viện: Phân tích các mô hình cung cấp và trao đổi thông tin:
- Dịch vụ tìm tin: So sánh đối chiếu hai chế độ Off-line và On-line về quan hệ tương tác, thời gian, chi phí; quy trình 5 bước tìm kiếm trực tuyến (chuẩn bị, nối mạng, đàm phán tìm kiếm heuristic, điều chỉnh kết quả, thoát mạng).
- Dịch vụ trao đổi thông tin: Tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học từ xa (Audioconference, Videoconference với thiết bị nén giải mã codec, Computerconference); tổ chức triển lãm, hội chợ gắn với hội thảo vệ tinh và Home Page.
- Dịch vụ trên mạng máy tính: Dịch vụ thư điện tử (E-mail) với cơ chế Mailbox, Hypertext, định dạng tệp và ứng dụng trong xuất bản điện tử; dịch vụ thoại chữ trực tiếp (Netmeeting trên hạ tầng VISTA); dịch vụ diễn đàn điện tử (E-conference) với các tham số khống chế dung lượng và thời gian lưu trữ.
- Dịch vụ tư vấn: Phương pháp luận triển khai tư vấn công nghệ, thẩm định và đánh giá chuyển giao công nghệ dựa trên 3 trụ cột: nguồn thông tin (CSDL dữ kiện), trang thiết bị kỹ thuật đồng bộ và đội ngũ chuyên gia liên ngành (chuyên gia thông tin, chuyên gia khoa học - công nghệ, chuyên gia kinh tế).
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập các khối tri thức nền tảng mang tính chuẩn mực:
- Lý thuyết thông tin học và thư mục học: Ứng dụng lý thuyết tập hợp vào cấu trúc điểm truy nhập; các nguyên lý xử lý phân tích - tổng hợp thông tin từ bậc 1 sang bậc 2 và bậc 3.
- Hệ thống chuẩn hóa kỹ thuật: Tích hợp các tiêu chuẩn nghiệp vụ như TCVN 4533-88 (Ấn phẩm thông tin), TCVN 4743-89, ISO 2146 (Biên soạn danh mục cơ quan thông tin, thư viện), các quy tắc mô tả ISBD và quy tắc biên mục AACR.
- Kinh tế học dịch vụ phi lợi nhuận: Phân tích sự chuyển dịch giá trị kinh tế của thông tin, tổn thất tồn kho dịch vụ và bài toán cân đối chi phí - hiệu quả trong quản trị thư viện.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thiết lập biểu ghi thư mục; xử lý và kiểm định phiếu dữ kiện; lập câu lệnh tìm kiếm tương tác (heuristic) trên các CSDL trực tuyến; quản trị cấu hình hộp thư, bảng phân phối thông báo trên diễn đàn điện tử.
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích nhu cầu tin của từng nhóm người dùng; đánh giá độ bao quát và độ tin cậy của tạp chí tóm tắt; thẩm định và tổng hợp dữ liệu khoa học kỹ thuật phục vụ chuyển giao công nghệ.
- Kỹ năng thực hành (Practical competencies): Thực hiện quy trình 7 bước biên soạn ấn phẩm thư mục; tổ chức các sự kiện trao đổi thông tin (hội thảo truyền hình, triển lãm tài liệu); vận hành dịch vụ tư vấn phục vụ việc ra quyết định của các nhà quản lý.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình triển khai phương pháp tiếp cận sư phạm hệ thống và so sánh định lượng. Mọi khái niệm lý thuyết đều được cụ thể hóa bằng các bảng đối chiếu logic:
-
Hệ thống bảng so sánh chuyên biệt: Bảng 3 đối chiếu trực tiếp giữa mục lục dạng phiếu và mục lục dạng sách trên 5 dấu hiệu (tính linh hoạt, tính tiện lợi đối với người dùng tin, khả năng cập nhật, giá thành xây dựng, công tác bảo trì). Bảng 11 so sánh phương thức tìm tin Off-line và On-line dựa trên quan hệ người tìm - CSDL, thao tác điều chỉnh chiến lược tin, thời gian đáp ứng và chi phí viễn thông. Bảng 2 mô hình hóa mối quan hệ kết hợp giữa tài sản lâu bền và sản phẩm trong quá trình vận hành từng dịch vụ cụ thể.
-
Nghiên cứu tình huống (Case studies): Tài liệu cung cấp chuỗi dữ liệu thực chứng từ lịch sử và thực tiễn quốc tế:
- Mô hình dịch vụ giải đáp thông tin miễn phí qua điện thoại của cơ quan S'il Vous Plait (Paris, thành lập 1948).
- Mô hình cung cấp thông tin chuyên ngành của Thư viện Hội Kỹ nghệ gia New York (1913) và Văn phòng Nghiên cứu Thương mại - Kinh tế thuộc Đại học New Mexico (1945).
- Quá trình triển khai dịch vụ E-mail trên mạng Alanet của Hiệp hội Thư viện Mỹ (ALA, 1984–1985) và hệ thống thư viện đại học Australia (1982).
- Thực tế ứng dụng phần mềm truyền thông và tiện ích Netmeeting trên mạng VISTA tại Việt Nam.
-
Bài tập thực hành và đánh giá: Học viên thực hiện các bài tập mô phỏng quy trình lập đề cương biên soạn thư mục chuyên ngành, trích xuất dữ kiện khoa học từ tài liệu gốc, xây dựng bảng tra cứu bổ trợ và tối ưu hóa câu hỏi tìm tin trên hệ thống CSDL.
-
Hướng dẫn tự học: Giáo trình chỉ dẫn người học đọc liên thông với các tài liệu bổ trợ về Phân loại tài liệu, Biên soạn bài tóm tắt - chú giải, tra cứu trực tiếp các bộ tiêu chuẩn quốc gia TCVN và ISO chuyên ngành để hoàn thiện kỹ năng tác nghiệp.
Điểm nổi bật và cập nhật
Tại thời điểm xuất bản (1998), giáo trình thể hiện những bước chuyển mang tính bản lề trong khoa học thông tin - thư viện:
- Tích hợp các quan điểm học thuật quốc tế hiện đại: Giáo trình trích dẫn nhận định của J. Martin tại Hội thảo Quốc tế lần thứ 41 của Liên đoàn Tư liệu Quốc tế (FID, Hồng Kông, 1982) khẳng định sự xuất hiện của CSDL là bước biến đổi về chất của tiến hóa xã hội; trích dẫn báo cáo của G. Salton tại Hội nghị lần thứ 62 của IFLA (Bắc Kinh, 1996) về thách thức của môi trường số đối với thư viện và nhà xuất bản; cập nhật quan điểm của M. Evans về vai trò của mục lục.
- Dữ liệu thực nghiệm phong phú: Trình bày Bảng 1 thống kê sự gia tăng của các cơ quan biên soạn CSDL (tăng từ 200 năm 1975 lên 2.744 năm 1993) và cơ quan môi giới dữ liệu tại Nga (từ 102 lên 1.629), minh chứng cho sự bùng nổ của thị trường thông tin điện tử.
- Cập nhật các mô hình dịch vụ mạng: Đưa vào chương trình giảng dạy các khái niệm học thuật mới của thập niên 90 như "Thư viện điện tử", "Thư viện ảo", "Thư viện không tường"; phân tích chi tiết ứng dụng giao thức mạng, siêu văn bản (Hypertext), diễn đàn chuyên môn quốc tế (dẫn chứng tác giả tham gia diễn đàn
soc.library trên Internet ngày 31/10/1997).
- Gắn kết trực tiếp với hoạt động nghiên cứu - triển khai (R&D): Định vị hoạt động thông tin - tư vấn công nghệ là mắt xích phục vụ các chương trình điều tra cơ bản tài nguyên, đánh giá kinh tế - xã hội và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận công nghệ mới.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Học viên và sinh viên: Cán bộ đang công tác tại các cơ quan thuộc Hệ thống Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ trên phạm vi ba miền đất nước; sinh viên ngành Thông tin học, Thư viện học tại các trường đại học và cao đẳng.
- Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần có kiến thức cơ bản về khoa học thư viện đại cương, nguyên lý tin học căn bản, hiểu biết sơ bộ về cấu trúc dữ liệu và khả năng đọc hiểu các thuật ngữ chuyên môn tiếng Anh liên quan đến giao diện máy tính, mạng truyền thông và khung phân loại quốc tế.
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng giáo trình làm tài liệu giảng dạy chuẩn mực, khai thác hệ thống bảng biểu so sánh (Bảng 2, 3, 11) và khung quy trình nghiệp vụ (7 bước biên soạn thư mục, 5 bước tìm tin trực tuyến) để xây dựng bài giảng lý thuyết và hướng dẫn thực hành.
- Cán bộ nghiên cứu và chuyên viên thông tin: Dùng làm tài liệu tra cứu nghiệp vụ hàng ngày tại các cơ quan thông tin, thư viện chuyên ngành, viện nghiên cứu, trường đại học; hỗ trợ các nhà quản lý trong việc thiết kế, xây dựng và tổ chức hệ thống sản phẩm, dịch vụ thông tin dữ kiện tại cơ quan, đơn vị.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này được biên soạn phục vụ đối tượng cụ thể nào?
Giáo trình phục vụ trực tiếp cho học viên các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ của Hệ thống Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, sinh viên chuyên ngành thông tin - thư viện, đồng thời là tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho cán bộ xử lý dữ liệu, cán bộ làm công tác tư vấn công nghệ tại các viện, trường và trung tâm thông tin tư liệu.
2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình?
Người học cần nắm vững các nguyên lý thư viện học đại cương, kỹ năng biên mục cơ bản, kiến thức tin học văn phòng căn bản và cấu trúc mạng viễn thông ở mức đại cương để có thể tiếp thu các nội dung về CSDL, OPAC, E-mail, Netmeeting và tìm tin trực tuyến.
3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu nghiệp vụ cùng thời kỳ?
Khác với các tài liệu thuần túy hướng dẫn xử lý tài liệu in truyền thống, giáo trình tiếp cận dịch vụ thông tin theo góc độ kinh tế học phi lợi nhuận, phân tích sâu mảng "thông tin dữ kiện", tích hợp quy chuẩn quốc tế (ISO 2146, AACR, ISBD) và cập nhật có hệ thống các dịch vụ thông tin trên mạng máy tính (On-line, Netmeeting, E-conference).
4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?
Người học cần nghiên cứu nội dung theo cấu trúc logic 3 phần: Nắm vững các khái niệm và đặc tính dịch vụ ở Chương I; thực hành quy trình 7 bước biên soạn thư mục và cấu trúc phiếu dữ kiện ở Chương II; mô phỏng các bước tìm tin trực tuyến và phân tích yêu cầu tư vấn công nghệ ở Chương III. Đồng thời, cần đọc đối chiếu với các giáo trình liên quan (Xây dựng CSDL, Tổng luận khoa học).
5. Có những tài liệu tiêu chuẩn nào được viện dẫn đi kèm giáo trình?
Giáo trình viện dẫn trực tiếp các văn bản pháp quy và tiêu chuẩn kỹ thuật: Chỉ thị 95/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, TCVN 4533-88 (Ấn phẩm thông tin), TCVN 4743-89, Tiêu chuẩn quốc tế ISO 2146 về biên soạn danh mục, các quy tắc mô tả thư mục quốc tế ISBD, quy tắc biên mục AACR và các tài liệu kỹ thuật của mạng VISTA.
Kết luận
Giáo trình Sản phẩm và dịch vụ thông tin, thư viện của tác giả Trần Mạnh Tuấn là công trình học thuật nền tảng, phản ánh đầy đủ diện mạo và sự chuyển dịch của ngành thông tin - thư viện Việt Nam trong giai đoạn tiếp cận công nghệ thông tin hiện đại. Giá trị cốt lõi của tài liệu thể hiện ở việc chuẩn hóa hệ thống khái niệm, thiết lập các quy trình tác nghiệp khoa học cho sản phẩm thông tin tài liệu lẫn thông tin dữ kiện, và định hình khung phương pháp luận cho các dịch vụ mạng tương tác.
Lộ trình học tập hiệu quả bắt đầu từ việc nắm vững lý thuyết kinh tế học dịch vụ phi lợi nhuận, thực hành thành thạo kỹ năng biên soạn sản phẩm thư mục tra cứu, tiến tới làm chủ các kỹ thuật tìm kiếm trực tuyến và quy trình tư vấn khoa học công nghệ. Để mở rộng tri thức, người học cần kết hợp nghiên cứu các văn bản tiêu chuẩn TCVN, ISO chuyên ngành và hệ thống giáo trình chuyên sâu về cơ sở dữ liệu và tổng luận khoa học.