Tổng quan về giáo trình

  • Tên tài liệu: Lịch sử sách (Tập bài giảng)
  • Tác giả: TS. Trần Thị Quy
  • Đơn vị đào tạo: Khoa Thông tin - Thư viện, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội
  • Năm xuất bản: 2003 (Hà Nội)
                       CƠ CẤU NỘI DUNG TẬP BÀI GIẢNG

Tập bài giảng Lịch sử sách giữ vị trí môn học chuyên ngành bắt buộc trong khung chương trình đào tạo Cử nhân Khoa học ngành Thông tin - Thư viện. Môn học đóng vai trò trang bị cơ sở lý luận thư viện học thông qua việc khảo cứu đối tượng cốt lõi của thư viện là sách và lịch sử phát triển của sách.

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng tới việc giúp sinh viên:

  1. Xác định bản chất xã hội, thuộc tính vật chất và giá trị tinh thần của sách theo thế giới quan duy vật lịch sử.
  2. Phân tích tiến trình phát triển của chữ viết, chất liệu mang tin và kỹ thuật in ấn trên thế giới.
  3. Hệ thống hóa các giai đoạn lịch sử ngành xuất bản, in ấn và phát hành sách tại Việt Nam từ thời kỳ phong kiến đến đầu thế kỷ XXI.

Tài liệu được cấu trúc thành 8 chương với cách tiếp cận lịch sử kết hợp phân tích chức năng xã hội. Giáo trình khảo cứu hình thái xuất bản trong từng chế độ kinh tế - chính trị cụ thể, từ đó chỉ ra quy luật vận động của văn hóa đọc và công tác phát hành tư liệu.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Tập bài giảng gồm 8 chương với sự phát triển logic từ lý thuyết đại cương, công nghệ vật liệu - in ấn thế giới đến lịch sử xuất bản Việt Nam:

  • Chương 1: Những vấn đề chung về sách: Trình bày bản chất nhị nguyên của sách (vừa là sản phẩm vật chất, vừa là sản phẩm tinh thần); khảo sát 5 góc độ định nghĩa sách (chữ viết, vật liệu, in ấn, công dụng, nội dung tri thức theo chuẩn UNESCO); phân tích các chức năng xã hội của sách và sơ đồ phân cấp cấu tạo sách (Bộ/Tổng tập/Tuyển tập/Toàn tập $\rightarrow$ Phần $\rightarrow$ Tập $\rightarrow$ Quyển/Cuốn).
  • Chương 2: Quá trình hình thành sách: Khảo cứu tiến trình tiến hóa chữ viết qua 4 giai đoạn (hình vẽ cụ thể, tượng hình, ghi ý, ghi âm); lịch sử các vật liệu mang tin (đất sét nung, papyrus, da parchment, xương thú, mai rùa, đồng, đá, tre, gỗ, lụa, giấy của Thái Luân, vi phim, đĩa quang, vật liệu kỹ thuật số); lịch sử nghề in từ in dấu gỗ, ngoa cương, thạch bản, điều bản đến phát minh hoạt tự kim loại của Johannes Gutenberg năm 1450 và in ấn cơ khí, kỹ thuật số.
  • Chương 3: Sách Việt Nam từ thời kỳ phong kiến đến năm 1930: Bối cảnh truyền bá chữ Hán từ thời Triệu Đà (207–137 TCN), sự ra đời của chữ Nôm thời Lý - Trần (với dấu tích bia chùa Báo Ân năm 1176–1210); nghề in mộc bản (Thiền sư Tín Học mất năm 1190, Lương Như Hộc truyền nghề khắc ván cho làng Hồng Lục, Liêu Tràng); hoạt động xuất bản chữ Quốc ngữ cuối thế kỷ XIX đến đầu năm 1930 và sự xuất hiện sách báo Mác-xít trong thập niên 1920.
  • Chương 4: Sách Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945: Khảo sát tình hình xuất bản công khai hợp pháp và bất hợp pháp phục vụ vận động cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; tổng kết đặc điểm xuất bản báo chí trước Cách mạng Tháng Tám.
  • Chương 5: Sách Việt Nam giai đoạn 1945 – 1954: Tổ chức hoạt động in ấn, xuất bản sách báo phục vụ kháng chiến tại các căn cứ chiến khu và phân tích hoạt động xuất bản trong vùng địch tạm chiếm thời kỳ kháng chiến chống Pháp.
  • Chương 6: Sách Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975: Nghiên cứu nhiệm vụ xuất bản phục vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, tổ chức chi viện tài liệu cho chiến trường miền Nam, hoạt động xuất bản tại vùng giải phóng và khảo sát hiện trạng xuất bản ở miền Nam dưới chế độ Việt Nam Cộng hòa.
  • Chương 7: Sách Việt Nam giai đoạn 1975 – 1985: Phân tích hoạt động xuất bản thống nhất cả nước thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp; đánh giá các thành tựu, tồn tại và công tác xử lý các xuất bản phẩm tàn dư từ chế độ cũ.
  • Chương 8: Sách Việt Nam thời kỳ Đổi mới từ năm 1986 đến nay: Phân tích các điều kiện xuất bản trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; công tác quản lý nhà nước về xuất bản; các thành tựu, thách thức và định hướng phát triển của ngành xuất bản Việt Nam bước vào thế kỷ XXI.
                      TIẾN TRÌNH TIẾN HÓA VẬT LIỆU VÀ CHỮ VIẾT

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Lý luận bản chất nhị nguyên của sách: Vận dụng luận điểm của Karl Marx trong tác phẩm Hệ tư tưởng Đức (1844) về sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần. Sách được xác định là sản phẩm trung gian biện chứng giữa hoạt động trí tuệ và cơ bắp, giữ vai trò công cụ vật chất lưu trữ các thành tố tinh thần của nhân loại.
  2. Khung phân loại và tiêu chuẩn hóa thư mục: Định nghĩa xuất bản phẩm theo tiêu chuẩn UNESCO (văn bản in có dung lượng từ 49 trang trở lên không kể bìa); cấu trúc phân cấp xuất bản phẩm từ bộ tác phẩm, phần, tập đến quyển và cuốn.
  3. Tiến trình công nghệ xuất bản: Cơ chế tiến hóa kỹ thuật từ sao chép tay thủ công thời cổ đại (La Mã, Trung Quốc) sang in ấn mộc bản, kỹ thuật in chuyển động (movable type của Tất Thắng thời Tống, Gutenberg thế kỷ XV) đến cơ giới hóa với máy in Koenig (1808), máy in quay, công nghệ mạ điện bản in chì (1838) và in offset kỹ thuật số.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng hình thái học và giám định thư tịch: Khả năng nhận diện, phân loại các định dạng tư liệu cổ (mộc bản, giản sách, văn bia, bản in hợp kim, vi phim).
  • Kỹ năng phân tích lịch sử văn bản học: Năng lực tra cứu, phân kỳ lịch sử xuất bản phẩm gắn liền với bối cảnh chính trị, pháp luật xuất bản và thiết chế văn hóa qua từng thời kỳ lịch sử.
  • Kỹ năng nghiệp vụ thư viện - xuất bản: Nắm vững quy chuẩn cấu tạo hình thức của sách phục vụ công tác biên mục, mô tả thư mục, lưu chiểu và bảo quản tài liệu chuyên biệt.

Phương pháp giảng dạy và học tập

                       MÔ HÌNH PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN
  • Phương pháp tiếp cận: Giáo trình kết hợp phương pháp lịch sử và logic trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Nội dung giảng dạy không tách rời hiện vật sách khỏi bối cảnh kinh tế - xã hội sinh thành ra nó.
  • Phân tích trường hợp điển hình (Case studies):
    • Khảo cổ học thư viện cổ: Nghiên cứu Thư viện Vua Assurbanipal (thế kỷ XII TCN) với hơn 200.000 phiến đất nung tại Lưỡng Hà; kỹ thuật chế tác cuộn Papyrus gắn trục Volumen tại Ai Cập cổ đại.
    • Thư tịch học Việt Nam: Phân tích cột đá khắc kinh Phật thời Đinh Liễn (năm 973 tại Hoa Lư), văn bia Vĩnh Lăng do Nguyễn Trãi biên soạn tại Lam Sơn, hệ thống bia tiến sĩ Văn Miếu – Quốc Tử Giám (1442–1779) và sự tích nghề in bản khắc gỗ hai làng Hồng Lục, Liêu Tràng do Lương Như Hộc truyền dạy.
    • Lịch sử in ấn thế giới: Phân tích cuốn Kinh Kim Cương (năm 868 do Vương Giới in khắc gỗ thời Đường) và bản in Kinh Thánh 300 tờ bằng hợp kim chì - thiếc - antimon của Gutenberg (năm 1450).
  • Phương pháp kiểm tra, đánh giá và tự học:
    • Sử dụng hệ thống 23 câu hỏi ôn tập được thiết kế ở cuối tập bài giảng (trang 154) để đánh giá khả năng tổng hợp kiến thức (ví dụ: so sánh ưu - nhược điểm của các loại vật liệu làm sách, phân tích điều kiện xã hội cho sự ra đời kỹ thuật in chữ rời của Gutenberg, trình bày các giai đoạn xuất bản sách báo cách mạng Việt Nam).
    • Thực hiện tự học thông qua việc tra cứu danh mục tài liệu tham khảo (trang 156), kết hợp khảo sát thực địa tại các trung tâm lưu trữ, bảo tàng và thư viện chuyên ngành.

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Hệ thống hóa toàn diện tư liệu lịch sử xuất bản Việt Nam: Khác với các tài liệu thuần túy lịch sử văn học, giáo trình tập trung vào góc độ kỹ thuật in, vật liệu, tổ chức xuất bản và quản lý nhà nước đối với sách qua các thời kỳ: từ thời Bắc thuộc, phong kiến tự chủ, Pháp thuộc, kháng chiến 1945–1954, giai đoạn chia cắt đất nước 1954–1975, thời kỳ bao cấp 1975–1985 đến Đổi mới năm 1986.
  2. Tích hợp tư liệu công nghệ in ấn hiện đại: Ở thời điểm biên soạn (năm 2003), tài liệu đã cập nhật các thông số công nghệ xuất bản như: giấy kỹ thuật số và bút số hóa của hãng Hamelin (Pháp), kỹ thuật mạ điện bản in chì, công nghệ in laser kỹ thuật số đơn sắc (180 trang/phút) và đa sắc (68 trang/phút) của Kodak, máy in phun khổ rộng Scitex Vision năng suất 250 $m^2$/h, cũng như các dạng lưu trữ số sơ khai (CD-ROM, bộ nhớ máy tính, vi phim).
  3. Tính liên ngành giữa Thư viện học và Lịch sử văn hóa: Giáo trình kết hợp các cứ liệu khảo cổ học, ngôn ngữ học lịch sử (sự biến đổi chữ Hán, chữ Nôm, chữ Quốc ngữ, hệ thống chữ khoa đẩu ở Đông Nam Á) để làm sáng tỏ bản chất của các phương tiện mang tin trong văn minh nhân loại.

Đối tượng sử dụng giáo trình

                     ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ YÊU CẦU ĐÀO TẠO
  • Sinh viên đại học: Phục vụ trực tiếp sinh viên chuyên ngành Thông tin - Thư viện, Xuất bản - Phát hành, Lưu trữ học và Lịch sử văn hóa.
  • Yêu cầu tiên quyết: Sinh viên cần hoàn thành các học phần kiến thức cơ sở như Lịch sử văn minh thế giới, Cơ sở văn hóa Việt Nam, và Triết học Mác - Lênin để nắm bắt các khái niệm về hình thái kinh tế - xã hội và phương thức sản xuất tinh thần.
  • Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Tài liệu đóng vai trò là đề cương bài giảng khung cho giảng viên giảng dạy học phần Lịch sử sách; cung cấp dữ liệu nền tảng cho cán bộ quản lý thư viện, biên tập viên nhà xuất bản, cán bộ kỹ thuật in ấn và chuyên viên lưu trữ tư liệu cổ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu phục vụ sinh viên đại học ngành Thông tin - Thư viện, Xuất bản, Lưu trữ học, đồng thời là tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thư viện, biên tập xuất bản và nghiên cứu lịch sử văn hóa.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần trang bị kiến thức về Lịch sử văn minh thế giới (để hiểu về các nền văn minh Lưỡng Hà, Ai Cập, Hy Lạp, La Mã, Trung Hoa), Cơ sở văn hóa Việt Nam (tiến trình lịch sử phong kiến đến hiện đại) và các nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

3. Điểm khác biệt so với các tài liệu lịch sử văn hóa khác là gì?

Tập bài giảng tiếp cận sách dưới tư cách một đối tượng vật chất và phương tiện kỹ thuật mang tin. Trọng tâm nghiên cứu đặt vào:

  • Sự tiến hóa của chất liệu ghi chép (đất nung, papyrus, da, tre, giấy).
  • Các bước phát triển kỹ thuật in (ấn mộc, đúc chữ rời hợp kim, offset, in kỹ thuật số).
  • Tiến trình tổ chức quản lý xuất bản của Việt Nam qua từng giai đoạn lịch sử cụ thể.

4. Phương pháp tự học giáo trình đạt hiệu quả cao nhất?

Người học cần học tập kết hợp hai phần:

  • Đọc hiểu lý thuyết đại cương và trả lời định kỳ 23 câu hỏi ôn tập ở trang 154.
  • Khảo sát thực tế các mẫu tư liệu thư viện (mộc bản, văn bia, bản in đá, sách chữ Quốc ngữ thời kỳ đầu) tại các thư viện lớn hoặc viện nghiên cứu Hán Nôm để củng cố kiến thức hình thái học thư tịch.

5. Giáo trình có các phần bổ trợ học tập nào kèm theo?

Cuối tập bài giảng có sẵn:

  • Hệ thống 23 câu hỏi ôn tập toàn diện kiến thức 8 chương (trang 154).
  • Danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành trong và ngoài nước (trang 156) phục vụ việc mở rộng nghiên cứu.

Kết luận

Tập bài giảng Lịch sử sách của TS. Trần Thị Quy cung cấp một hệ thống lý luận và tư liệu lịch sử hoàn chỉnh về đối tượng sách trong ngành Thông tin - Thư viện. Tài liệu làm rõ quy luật phát triển của sách thông qua mối liên hệ chặt chẽ giữa tiến bộ kỹ thuật (chữ viết, vật liệu, công nghệ in ấn) và điều kiện kinh tế - xã hội qua từng thời kỳ lịch sử.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học là nghiên cứu tuần tự từ các khái niệm bản chất, chức năng xã hội của sách (Chương 1), tiến trình kỹ thuật vật liệu thế giới (Chương 2), đến khảo cứu chi tiết 6 giai đoạn lịch sử ngành xuất bản Việt Nam (Chương 3 đến Chương 8), kết hợp giải quyết hệ thống 23 câu hỏi ôn tập và tra cứu danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành tại trang 156 của tập bài giảng.