Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục "Dạy học thơ Nôm Đường luật theo đặc điểm thi pháp thể loại ở trung học phổ thông" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lã Phương Thúy, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (năm 2017), thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Văn và Tiếng Việt (Mã số: 62.11).

Về tính cấp thiết, nghiên cứu xuất phát từ định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI, chuyển trọng tâm từ truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển năng lực, tính chủ động và sáng tạo của người học. Từ năm 2006, chương trình và sách giáo khoa Ngữ văn trung học phổ thông (THPT) đã chuyển đổi căn bản: thay thế giờ phân tích tác phẩm bằng giờ đọc - hiểu văn bản theo cấu trúc thể loại kết hợp tiến trình lịch sử, đồng thời định hướng chương trình sau năm 2015 tiếp tục xác định Ngữ văn là môn học công cụ nhằm hình thành năng lực cảm thụ thẩm mĩ và tiếp nhận văn học. Thơ Nôm Đường luật (TNĐL) là thể loại đỉnh cao của văn học trung đại Việt Nam, chiếm thời lượng và số lượng tác gia, tác phẩm tiêu biểu ở lớp 10 và lớp 11. Tuy nhiên, thực tế dạy học gặp nhiều trở ngại do khoảng cách ngôn ngữ (từ cổ, chữ Nôm), khoảng cách thời đại và năng lực tiếp nhận của học sinh, dẫn tới tâm lí ngại học, thụ động. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu vắng một hệ thống các biện pháp sư phạm hoàn chỉnh, chuyên biệt về dạy học đọc - hiểu TNĐL dựa trên đặc trưng thi pháp thể loại ở bậc THPT.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:

  1. Hệ thống hóa, khái quát hóa các đặc điểm thi pháp cơ bản của TNĐL.
  2. Đánh giá thực trạng dạy và học TNĐL ở trường THPT hiện nay.
  3. Đề xuất một số biện pháp và quy trình dạy học TNĐL ở THPT theo đặc điểm thi pháp thể loại.
  4. Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 4 nội dung cụ thể:

  1. Nghiên cứu, hệ thống và khái quát một số đặc điểm thi pháp cơ bản của TNĐL.
  2. Điều tra, khảo sát thực trạng dạy và học TNĐL ở THPT hiện nay.
  3. Đề xuất một số biện pháp và quy trình thực hiện các biện pháp dạy học TNĐL ở THPT theo đặc điểm thi pháp thể loại.
  4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc vận dụng các biện pháp đã đề xuất.

Giả thuyết khoa học của luận án: Nếu những đặc điểm thi pháp TNĐL nêu trong luận án và những biện pháp được đề xuất để dạy học TNĐL theo đặc điểm thi pháp thể loại là phù hợp và có tính khả thi thì luận án sẽ góp phần bổ sung lí luận về đặc điểm thi pháp của TNĐL; bổ sung lí luận về dạy học tác phẩm văn chương theo đặc điểm thi pháp thể loại; từ đó nâng cao chất lượng dạy học TNĐL và phát triển năng lực đọc hiểu TNĐL cho học sinh lớp 10 và 11, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Ngữ văn trong nhà trường hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc dạy học thơ Nôm Đường luật theo các đặc điểm thi pháp thể loại ở trường THPT.
  • Phạm vi nghiên cứu: Các tác phẩm TNĐL trong chương trình Ngữ văn lớp 10 và lớp 11 (bộ sách giáo khoa Chuẩn/Cơ bản) và cách thức tổ chức dạy học các văn bản này ở trường phổ thông.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại hệ thống công trình nghiên cứu trong và ngoài nước trên ba bình diện chính:

Thứ nhất, các nghiên cứu về thi pháp thơ Đường và thi pháp thơ Nôm Đường luật:

  • Về thi pháp thơ Đường: Các công trình của Nguyễn Khắc Phi (Về thi pháp thơ Đường), Lương Duy Thứ (Thi pháp thơ Đường), Nguyễn Thị Bích Hải (Bình giảng thơ Đường, Thi pháp thơ Đường) làm rõ các mô hình kết cấu (đề - thực - luận - kết; khai - thừa - chuyển - hợp theo tỉ lệ 2/2/2/2; tiền giải - hậu giải 4/4 của Kim Thánh Thán; mô hình 2/4/2 của Francois Cheng), luật bằng - trắc, niêm, vần, đối, quan hệ đồng nhất giữa ngoại cảnh và nội tâm.
  • Về văn học trung đại và TNĐL trong nước: Các công trình của Trần Đình Sử (Mấy vấn đề thi pháp văn học trung đại Việt Nam, Thi pháp văn học trung đại Việt Nam - xác định 4 đặc trưng: thơ ngôn chí, phi ngã, ngôn ngữ siêu cá thể kết hợp cá thể, kết cấu chỉnh thể liền mạch không chia khổ); Nguyễn Đăng Na (Văn học trung đại Việt Nam Tập 1); Đinh Gia Khánh (Văn học Việt Nam thế kỉ X - nửa đầu thế kỉ XVIII); Lã Nhâm Thìn (Thơ Nôm Đường luật - 1997, Bình giảng thơ Nôm Đường luật - 2001, Phân tích tác phẩm văn học trung đại Việt Nam từ góc nhìn thể loại - 2009); Trần Nho Thìn (Văn học trung đại Việt Nam dưới góc nhìn văn hóa, Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX); Phương Lựu (Về quan niệm văn chương cổ Việt Nam); Trần Đình Hượu (Nho giáo và văn học Việt Nam trung cận đại); cùng các công trình chuyên khảo của Bùi Duy Tân, Nguyễn Lộc, Nguyễn Huệ Chi, Nguyễn Hữu Sơn và các luận văn, luận án của Biện Văn Điền, La Kim Liên, Trần Quang Dũng, Trương Xuân Tiến, Lê Văn Hùng.
  • Về các nghiên cứu nước ngoài: Nhận định của Pierre-Richard Féray, Tôndôri Đêduê, Amadou-Mahtar M'Bow về Nguyễn Trãi và Quốc âm thi tập; nghiên cứu của N. Nhiculin, R. Lopes, Franier, Samhowe Verhovek, Nhan Bảo về Hồ Xuân Hương.

Thứ hai, các nghiên cứu về dạy học tác phẩm văn chương theo đặc điểm thi pháp thể loại:

  • Lí luận thể loại và phương pháp tiếp cận thể loại của Trần Đình Sử, Phương Lựu, Đặng Thai Mai, Hoàng Tiến Tựu.
  • Phương pháp dạy học theo thể loại của Trần Thanh Đạm, Huỳnh Lý, Hoàng Như Mai, Phan Sĩ Tấn, Đàm Gia Cẩn (Mấy vấn đề giảng dạy văn học theo loại thể, 1970); Nguyễn Sĩ Cẩn (Mấy vấn đề phương pháp dạy thơ văn cổ, 1984); Nguyễn Đăng Na, Lã Nhâm Thìn, Đinh Thị Khang (Giáo trình văn học trung đại Việt Nam tập I); Nguyễn Thanh Hùng (Giáo trình Phương pháp dạy học ngữ văn ở THCS, Kĩ năng đọc hiểu văn); Nguyễn Thị Thanh Hương (Dạy học văn trong nhà trường phổ thông, Để dạy và học tốt tác phẩm văn chương (phần trung đại) ở trường phổ thông, Định hướng hoạt động tiếp nhận sáng tạo tác phẩm văn chương ở THPT); Nguyễn Viết Chữ (Phương pháp dạy học tác phẩm văn chương theo loại thể); Phạm Thị Thu Hương; Nguyễn Thanh Bình (luận án năm 2010); Phan Trọng Luận (Phương pháp dạy học văn).

Thứ ba, các nghiên cứu về dạy học thơ trung đại và thơ Nôm Đường luật ở trường phổ thông:

  • Phan Trọng Luận (Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn 10, Thiết kế bài học Ngữ văn 11); Nguyễn Thị Thanh Hương (Thiết kế bài giảng và lời bình một số tác phẩm văn chương ở trường phổ thông); cùng các luận án chuyên biệt về tác gia, địa bàn đặc thù như của Nguyễn Thanh Sơn (Truyện Kiều ở Hòa Bình), Phạm Thị Thu Hương (Bạch Đằng giang phú), Trần Thị Thanh Hồng (văn thơ Nguyễn Trãi ở Sơn La).

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Phần lớn các tài liệu trước đây chỉ dừng lại ở lí thuyết phân tích tác phẩm theo thể loại hoặc gợi ý phương pháp chung cho toàn bộ văn học trung đại/thơ trữ tình. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, xây dựng hệ thống biện pháp và quy trình dạy học thực nghiệm chuyên sâu cho phân môn TNĐL tại trường THPT theo định hướng phát triển năng lực tiếp nhận thẩm mĩ của học sinh lớp 10 và 11.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm và thi pháp thể loại: Thể loại văn học là quy luật loại hình phản ánh sự thống nhất giữa một loại nội dung và một dạng thức hình thức nghệ thuật nhất định. Thi pháp TNĐL được xem xét trên trục tích hợp giữa quy phạm thơ Đường luật (ngoại nhập, mực thước, ước lệ, tao nhã) và sự sáng tạo bản địa hóa (yếu tố Nôm: ngôn ngữ dân dã, đời thường, cấu trúc câu sáu chữ, ngắt nhịp lẻ trước chẵn sau).
  • Khái niệm "Lạ hóa" (defamiliarization): Thủ pháp đưa các yếu tố đời thường, khẩu ngữ, tiếng chửi, nghịch dị vào cấu trúc thơ luật nghiêm trang để tạo hiệu quả thẩm mĩ mới.
  • Khoảng cách thẩm mĩ và lí thuyết tiếp nhận: Rào cản giữa ngôn ngữ, tâm thức phong kiến thời trung đại với tư duy thẩm mĩ hiện đại của học sinh THPT; nguyên tắc "thời sự hóa", "chú giải sâu" để rút ngắn cự li tiếp nhận.
  • Lí luận dạy học định hướng phát triển năng lực và tâm lí học lứa tuổi học sinh lớp 10 - 11.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu theo thi pháp học: Khảo sát các yếu tố nghệ thuật mang tính hệ thống, lặp lại và ổn định của thể loại TNĐL làm căn cứ xây dựng biện pháp dạy học.
  2. Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Hệ thống hóa cơ sở lí luận về thi pháp học, lí luận dạy học văn học trung đại trong nước và quốc tế.
  3. Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn: Sử dụng phiếu hỏi, phỏng vấn sâu giáo viên và học sinh THPT nhằm đánh giá nhận thức, thực trạng tổ chức dạy học, các khó khăn và nhu cầu đổi mới.
  4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm và dạy học đối chứng qua 2 vòng trên các địa bàn trường THPT thành phố và nông thôn; đánh giá định tính qua biên bản dự giờ, phiếu trưng cầu ý kiến giáo viên, học sinh; đánh giá định lượng qua bài kiểm tra.
  5. Phương pháp thống kê, xử lí số liệu: Sử dụng các đại lượng toán thống kê giáo dục học gồm điểm trung bình cộng ($\bar{X}$), phương sai ($S^2$), độ lệch chuẩn ($S$), hệ số biến thiên ($V$), lập bảng phân bố tần số, tần suất và đồ thị tần số tích lũy hội tụ lùi để kiểm định sự khác biệt giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản các bài TNĐL của Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Khuyến, Trần Tế Xương trong sách giáo khoa Ngữ văn 10 và 11.
  • Dữ liệu khảo sát thực trạng từ giáo viên và học sinh THPT (thể hiện qua 10 bảng khảo sát và 1 biểu đồ thực trạng).
  • Dữ liệu thực nghiệm sư phạm tại các trường THPT trong 2 năm học (2014 - 2015 và 2015 - 2016) được tổng hợp qua 9 bảng số liệu thống kê và 6 biểu đồ đối sánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN

Chương 1 tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu về TNĐL và phương pháp dạy học tác phẩm văn chương theo thi pháp thể loại. Về lịch sử thể loại, luận án khẳng định TNĐL manh nha từ cuối thế kỉ XIII (Hàn Thuyên), xuất hiện bài thơ sớm nhất tương truyền của nàng Điểm Bích (thế kỉ XIV), phát triển qua Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi (thế kỉ XV), Hồng Đức quốc âm thi tập, Bạch Vân quốc ngữ thi tập của Nguyễn Bỉnh Khiêm (thế kỉ XVI), nở rộ với Hồ Xuân Hương (thế kỉ XVIII - đầu XIX) và khép lại ở cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX với Nguyễn Khuyến, Tú Xương. Về phương diện dạy học, tác giả chỉ ra các tài liệu hiện hành mới dừng lại ở việc tiếp cận văn học trung đại nói chung hoặc phân tích tác phẩm đơn lẻ, thiếu quy trình thao tác hóa cụ thể cho giờ đọc hiểu TNĐL theo đặc trưng thể loại tại trường phổ thông.

Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC THƠ NÔM ĐƯỜNG LUẬT THEO ĐẶC ĐIỂM THI PHÁP THỂ LOẠI Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chương này xác lập hai trụ cột lí luận và thực tiễn cho đề tài:

  • Đặc điểm thi pháp TNĐL: Luận án phân tích bản chất của TNĐL là sự kết hợp hài hòa, xuyên thấm giữa "yếu tố Đường luật" và "yếu tố Nôm":
    • Yếu tố Đường luật: Tính quy phạm, niêm, luật bằng - trắc, vần, phép đối (đối âm, đối ý, đối thanh), kết cấu 4 phần (khai - thừa - chuyển - hợp hoặc đề - thực - luận - kết), thi liệu ước lệ, điển tích, hệ thống đề tài trung quân, ái quốc, đạo Nho ("thi dĩ ngôn chí, văn dĩ tải đạo").
    • Yếu tố Nôm: Sự phá cách thể loại (sử dụng câu thất ngôn xen lục ngôn, ngũ ngôn - trong Quốc âm thi tập có 417 câu 6 chữ trên tổng số 1430 câu, chiếm 29,2%; nhịp thơ ngắt 3/3, 3/4); đưa hình ảnh dân dã đời thường (bè muống, lảnh mùng tơi, bãi mía, con trâu, bùn lầy, thân cò); sử dụng từ thuần Việt, từ láy tượng thanh, tượng hình (lom khom, lác đác, hỏm hòm hom, chí cha chí chát), thành ngữ, tục ngữ, ca dao; đưa tiếng chửi, khẩu ngữ đời sống thành phương tiện "lạ hóa" và biểu đạt nghệ thuật (Hồ Xuân Hương, Tú Xương).
  • Cơ sở thực tiễn: Thông qua hệ thống phiếu khảo sát và phỏng vấn tại các trường THPT, luận án phản ánh thực trạng dạy học TNĐL qua các bảng dữ liệu:
Bảng danh mục Nội dung khảo sát thực trạng tại trường THPT
Bảng 2.1 & 2.2 Nhận thức của học sinh về khái niệm và đặc điểm thi pháp TNĐL
Bảng 2.3 & 2.8 Mức độ quan tâm của giáo viên đối với học sinh trước giờ học TNĐL
Bảng 2.4 & 2.9 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của giáo viên khi dạy TNĐL
Bảng 2.5 & 2.6 Những khó khăn học sinh thường gặp và mong muốn của học sinh đối với giáo viên
Bảng 2.7 & 2.10 Nhận thức của giáo viên về dạy TNĐL theo thi pháp thể loại và những khó khăn khi dạy
Biểu đồ 2.1 Thái độ của học sinh khi học phần văn học TNĐL ở THPT

Kết quả khảo sát khẳng định phần lớn học sinh gặp khó khăn trong việc hiểu từ ngữ cổ, nhận diện niêm luật và cấu tứ; giáo viên còn thiên về thuyết giảng, phân tích nội dung cắt rời hình thức thể loại.

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY HỌC THƠ NÔM ĐƯỜNG LUẬT THEO ĐẶC ĐIỂM THI PHÁP THỂ LOẠI Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Tác giả đề xuất 4 biện pháp dạy học mang tính hệ thống, gắn với các yêu cầu sư phạm:

  1. Hướng dẫn học sinh đọc văn bản để từng bước nhận diện đặc điểm thi pháp thể loại: Tổ chức hoạt động đọc sáng tạo, hướng dẫn ngắt nhịp (đối sánh nhịp 4/3 truyền thống và nhịp 3/4, 3/3 biến thể), nhận diện vần, luật bằng trắc, phép đối và mối quan hệ giữa âm điệu với cảm xúc bài thơ.
  2. Hướng dẫn học sinh chú giải sâu, cắt nghĩa để làm cơ sở phân tích, bình giá những bứt phá, sáng tạo của mỗi tác giả trong việc làm mới những đặc điểm thi pháp thể loại: Vượt qua chú thích từ ngữ đơn giản ở chân trang sách giáo khoa; giải mã các điển cố, thành ngữ, từ láy, từ thuần Việt cổ để thấy được sự sáng tạo ngôn ngữ của từng nhà thơ.
  3. Vận dụng dạy học theo chủ đề thơ Nôm Đường luật để làm nổi bật các đặc điểm thi pháp thể loại: Thiết kế các chủ đề dạy học tích hợp (như đề tài thiên nhiên, đề tài thế sự đời thường, chân dung người phụ nữ) nhằm so sánh, đối chiếu, làm nổi bật sự vận động thi pháp qua các giai đoạn.
  4. Dạy học thơ Nôm Đường luật theo hướng dạy học phát hiện những giá trị độc đáo của đặc điểm thi pháp thể loại: Tổ chức cho học sinh tự phát hiện thủ pháp "lạ hóa", tính đa nghĩa, yếu tố phá cách (câu lục ngôn, khẩu ngữ, tiếng chửi) trong việc thể hiện cái tôi tác giả.

Chương 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Chương 4 trình bày quy trình và kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm định tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất:

  • Quy mô và địa bàn: Tiến hành trên các nhóm lớp Thực nghiệm (TN) và Đối chứng (ĐC) thuộc khối 10 và 11 ở cả trường THPT thành phố và nông thôn qua 2 năm học:
    • Vòng 1: Học kì I, năm học 2014 - 2015.
    • Vòng 2: Học kì I, năm học 2015 - 2016.
  • Đo lường và đánh giá: Sử dụng phương thức đánh giá kết hợp định lượng và định tính:
    • Đánh giá định lượng: Phân tích kết quả kiểm tra trước và sau thực nghiệm qua Bảng 4.1 đến Bảng 4.6 và Biểu đồ 4.1 đến 4.6. Các chỉ số thống kê (điểm trung bình $\bar{X}$, phương sai $S^2$, độ lệch chuẩn $S$, hệ số biến thiên $V$, đường phân bố tích lũy hội tụ lùi) cho thấy điểm số của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng một cách đồng đều và có ý nghĩa thống kê.
    • Đánh giá định tính: Dựa trên điều tra ý kiến giáo viên về giáo án thực nghiệm (Bảng 4.7), điều tra giáo viên về hiệu quả áp dụng các biện pháp (Bảng 4.8) và khảo sát thái độ, hứng thú, mức độ tiếp nhận của học sinh sau giờ học thực nghiệm (Bảng 4.9).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lí luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các đặc trưng thi pháp bản chất của thơ Nôm Đường luật Việt Nam, đặc biệt là quy luật tích hợp giữa quy phạm Đường luật và yếu tố dân tộc (yếu tố Nôm), cơ chế "lạ hóa", sự vận động từ cảm hứng đạo đức quan phương sang cảm hứng thế sự đời thường.
  2. Xây dựng cơ sở lí luận và khung nguyên tắc cho việc dạy học tác phẩm thơ Nôm Đường luật theo đặc điểm thi pháp thể loại, gắn kết lí thuyết thể loại với lí luận dạy học định hướng phát triển năng lực đọc hiểu thẩm mĩ cho học sinh phổ thông.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Đề xuất quy trình 4 biện pháp dạy học khả thi, kèm theo các giáo án thực nghiệm minh họa cụ thể cho các văn bản TNĐL tiêu biểu trong chương trình Ngữ văn 10 và 11.
  2. Cung cấp dữ liệu điều tra thực trạng toàn diện về hoạt động dạy và học TNĐL tại trường THPT, làm căn cứ thực tiễn cho việc đổi mới phương pháp.
  3. Đưa ra các kiến nghị, đề xuất thiết thực đối với công tác bồi dưỡng giáo viên, định hướng biên soạn chương trình và sách giáo khoa Ngữ văn theo chương trình giáo dục phổ thông mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian và dung lượng nghiên cứu, luận án tập trung khảo sát trên ngữ liệu các tác phẩm TNĐL trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10 và 11 thuộc bộ chương trình Chuẩn/Cơ bản; chưa mở rộng khảo sát toàn diện đối với các tác phẩm thuộc phần đọc thêm hoặc chương trình Nâng cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục vận dụng mô hình dạy học theo thi pháp thể loại sang các thể loại văn học trung đại khác (như thể phú, ngâm khúc, hát nói) hoặc mở rộng nghiên cứu thực nghiệm ở các địa bàn miền núi, trường chuyên biệt.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo giá trị cho các đối tượng:

  • Giáo viên Ngữ văn THPT: Cung cấp phương pháp tiếp cận tác phẩm trung đại theo thi pháp thể loại, hỗ trợ thiết kế tiến trình đọc - hiểu TNĐL phát huy tính chủ động của học sinh.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học Ngữ văn: Cung cấp khung lí thuyết sư phạm, mô hình kết hợp thi pháp học với khoa học giáo dục, phương pháp thiết kế và xử lí số liệu thực nghiệm sư phạm bằng toán thống kê.
  • Nhà biên soạn chương trình, sách giáo khoa: Cung cấp gợi ý về cấu trúc lựa chọn văn bản, hệ thống câu hỏi hướng dẫn đọc hiểu gắn liền với đặc trưng loại thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Thơ Nôm Đường luật được định nghĩa như thế nào trong luận án?
Luận án dẫn nhận định của nhà nghiên cứu Lã Nhâm Thìn: Thơ Nôm Đường luật bao hàm những bài thơ viết bằng chữ Nôm theo luật Đường hoàn chỉnh và cả những bài viết theo thơ luật Đường phá cách (có xen câu ngũ ngôn, lục ngôn vào bài thơ thất ngôn). Đặc điểm bản chất nhất của thể loại là sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố Nôm (tính dân tộc, bình dị, dân dã) và yếu tố Đường luật (tính mực thước, ước lệ, tao nhã).

2. Luận án thống kê được bao nhiêu câu lục ngôn trong tập thơ Nôm đầu tiên của Nguyễn Trãi?
Dẫn theo thống kê của nhà nghiên cứu Lã Nhâm Thìn trong chuyên luận Thơ Nôm Đường luật, tác giả chỉ ra trong Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi có 417 câu thơ sáu chữ (lục ngôn) trên tổng số 1430 câu thơ, chiếm tỉ lệ 29,2%.

3. Khái niệm "lạ hóa" được tác giả luận án vận dụng như thế nào khi phân tích thi pháp thơ Nôm Đường luật?
"Lạ hóa" (defamiliarization) là thủ pháp nghệ thuật biến những sự vật, hiện tượng quen thuộc trở nên mới mẻ, khác lạ. Trong TNĐL, "lạ hóa" thể hiện ở việc đưa các hình ảnh đời thường dung tục (quả mít, cái quạt, đèo Ba Dội), từ ngữ sinh hoạt, khẩu ngữ, thậm chí cả tiếng chửi (Hồ Xuân Hương, Tú Xương) vào cấu trúc thơ Đường trang nghiêm, biến chúng thành tín hiệu thẩm mĩ phê phán hiện thực và khẳng định cá tính sáng tạo.

4. Luận án đề xuất những biện pháp dạy học cụ thể nào?
Luận án đề xuất 4 biện pháp: (1) Hướng dẫn học sinh đọc văn bản để từng bước nhận diện đặc điểm thi pháp thể loại; (2) Hướng dẫn học sinh chú giải sâu, cắt nghĩa để làm cơ sở phân tích, bình giá những bứt phá, sáng tạo của mỗi tác giả; (3) Vận dụng dạy học theo chủ đề thơ Nôm Đường luật để làm nổi bật các đặc điểm thi pháp thể loại; (4) Dạy học thơ Nôm Đường luật theo hướng dạy học phát hiện những giá trị độc đáo của đặc điểm thi pháp thể loại.

5. Kết quả thực nghiệm sư phạm được kiểm chứng qua những tham số thống kê nào?
Quá trình thực nghiệm qua 2 vòng (2014 - 2015 và 2015 - 2016) được kiểm chứng qua các tham số thống kê toán học giáo dục: điểm trung bình cộng ($\bar{X}$), phương sai ($S^2$), độ lệch chuẩn ($S$), hệ số biến thiên ($V$), cùng bảng phân bố tần số, tần suất và đường biểu diễn tần số tích lũy hội tụ lùi giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lã Phương Thúy đã giải quyết một cách tường minh vấn đề dạy học thơ Nôm Đường luật ở bậc THPT dựa trên cơ sở thi pháp thể loại. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lí luận thi pháp học, lí luận dạy học hiện đại với điều tra thực tiễn và thực nghiệm sư phạm hai vòng nghiêm túc, công trình đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của 4 biện pháp sư phạm đề xuất. Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần bổ sung lí luận phương pháp dạy học tác phẩm văn học trung đại mà còn cung cấp tài liệu thực tiễn hữu ích cho việc đổi mới dạy học môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực người học.