Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Thanh Tuyên với đề tài "Dạy học theo hướng hỗ trợ học sinh lớp 4 gặp khó khăn trong học toán" thuộc chuyên ngành Giáo dục học (tiểu học), mã số 62 14 01 01, được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2017 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Trung và TS. Đào Thái Lai.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bậc tiểu học là nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó môn Toán đóng vai trò hình thành cơ sở ban đầu về số học, đại lượng, hình học, thống kê và rèn luyện năng lực tư duy. Chương trình toán lớp 4 là mắt xích chuyển tiếp giữa việc hoàn thiện kỹ năng tính toán trên tập số tự nhiên (học kỳ 1) và hình thành kỹ năng tính toán trên phân số (học kỳ 2).

Theo số liệu của Brennan được tác giả trích dẫn, có khoảng 13% học sinh tiểu học gặp khó khăn trong học toán, trong đó 5% gặp trở ngại nghiêm trọng dù không thuộc diện khuyết tật. Tại Việt Nam, khảo sát của các nhà nghiên cứu cho thấy tỷ lệ học sinh gặp khó khăn trong học toán có xu hướng gia tăng theo khối lớp và tập trung nhiều ở lớp 4; một bộ phận học sinh chưa làm chủ được phép cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra: Phần lớn các nghiên cứu trước đây về học sinh gặp khó khăn trong học toán tập trung vào nguyên nhân sinh học, di truyền, khuyết tật trí tuệ, hoặc dừng lại ở việc tìm hiểu nhu cầu nhận thức và cơ chế lĩnh hội chung. Chưa có công trình đi sâu nghiên cứu việc xác định loại hình trí tuệ nổi trội của từng cá nhân học sinh lớp 4 gặp khó khăn trong học toán nhằm chuyển hóa kiến thức toán học thành các hình thức học tập tương thích với thế mạnh của các em.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng các biện pháp hỗ trợ nhằm cải thiện tình trạng học sinh lớp 4 gặp khó khăn trong học toán, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán ở trường tiểu học.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu các biện pháp hỗ trợ học sinh lớp 4 gặp khó khăn trong học toán được xây dựng phù hợp với đặc điểm năng lực nhận thức và chú ý đến điểm mạnh về loại hình trí tuệ của mỗi học sinh thì có thể khắc phục tình trạng khó khăn trong học toán, góp phần nâng cao chất lượng học tập.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án xác định và đánh số 6 nhiệm vụ:
    1. Nghiên cứu làm rõ các khái niệm và các vấn đề lý luận có liên quan: năng lực nhận thức toán học, học sinh gặp khó khăn trong học tập, học sinh gặp khó khăn trong học toán lớp 4, hỗ trợ học sinh lớp 4 gặp khó khăn trong học toán.
    2. Nghiên cứu việc vận dụng thuyết đa trí tuệ vào việc hỗ trợ học sinh tiểu học gặp khó khăn trong học toán.
    3. Nghiên cứu thực tiễn để xác định những nguyên nhân gây nên tình trạng khó khăn trong học toán của học sinh lớp 4.
    4. Tìm hiểu thực trạng việc hỗ trợ học sinh lớp 4 gặp khó khăn trong học toán.
    5. Đề xuất các biện pháp hỗ trợ học sinh lớp 4 gặp khó khăn trong học toán.
    6. Thực nghiệm khoa học để khẳng định tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp hỗ trợ học sinh lớp 4 gặp khó khăn trong học toán đã xây dựng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học cho học sinh gặp khó khăn trong học toán ở tiểu học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa hoạt động dạy học toán ở tiểu học và đặc điểm loại hình trí tuệ của học sinh lớp 4 gặp khó khăn trong học toán.
  • Đối tượng điều tra: Học sinh lớp 4 gặp khó khăn trong học toán, giáo viên dạy toán lớp 4 và phụ huynh học sinh.
  • Phạm vi không gian:
    • Khảo sát thực trạng tại 2 tỉnh Phú Thọ và Thái Nguyên, gồm các trường: Tiểu học Cao Mại, Tiểu học Tứ Xã 2, Tiểu học Linh Thông.
    • Thực nghiệm sư phạm tại 2 tỉnh Phú Thọ và Vĩnh Phúc, gồm các trường: Tiểu học Cao Mại, Tiểu học Tứ Xã 2, Tiểu học Sơn Dương, Tiểu học Hùng Vương.
  • Phạm vi thời gian:
    • Khảo sát thực tế: Học kỳ II năm học 2013-2014 và học kỳ I năm học 2014-2015.
    • Thực nghiệm khoa học: Triển khai trong 2 năm học 2014-2015 và 2015-2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các hướng tiếp cận trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề học sinh gặp khó khăn trong học tập và học toán:

Các hướng nghiên cứu trước đây

  • Về thuật ngữ và khái niệm: N. Ivanopva, Tansley và Gulliford [87, 88, 111] sử dụng thuật ngữ này để chỉ những trẻ thất bại trong học tập tại trường; A. Haigh, Karen Mackay, Kirl, Nancy Jane Baucum [90, 95, 103, 110] nhấn mạnh yếu tố chậm hiểu hoặc phát triển trí tuệ chậm hơn lứa tuổi. Don Eastmed và Drew Eastmead [93] phân biệt dựa trên chỉ số IQ (học chậm có IQ 70-90, dưới 70 là chậm phát triển trí tuệ). Phạm Minh Mục [43, 53], Yusha'U, M. A, John Marsh, Nguyễn Bá Kim, Phạm Văn Hoàn, Phạm Thị Diệu Vân, Lê Đức Phúc, Trần Thúc Trình [105, 109, 81, 34, 85] xác định học sinh gặp khó khăn trong học toán là học sinh có khả năng tiếp thu toán học dưới mức trung bình so với bạn đồng trang lứa mà không có tổn thương thực thể thần kinh.
  • Về đặc điểm nhận thức và tâm lý: Z. Kalmykova (1968) chỉ ra vốn kiến thức nghèo nàn và hạn chế về phẩm chất trí tuệ. N. Murachkovxki (1971) phân tích mối quan hệ giữa hoạt động tư duy và định hướng cá nhân (thái độ học tập). Phạm Văn Hoàn [35] mô tả tư duy có tính ỳ, lúng túng khi phối hợp thao tác, thiếu năng lực tự kiểm tra. Mercer (1996) tại Hoa Kỳ nhấn mạnh khả năng diễn đạt kém, thiếu động cơ học tập và điểm trắc nghiệm thấp.
  • Về các biện pháp hỗ trợ, khắc phục: Nguyễn Hữu Bảo [4] đưa ra quy trình 10 bước phát hiện học sinh gặp khó khăn. Các tác giả Liên Xô (A. Đanhilov, E. Monoszon, Iu. Kazanskij, G. Antonova, Budarnyi) đề xuất hướng ngăn ngừa qua phân hóa nhóm và khắc phục qua cá biệt hóa. Trần Kiểm [43] đề xuất cách tiếp cận cá biệt hóa. Lê Đức Phúc [66] nghiên cứu thực nghiệm năm 1984-1985 về việc gắn chẩn đoán phòng ngừa với hoạt động thường ngày. Trần Thúc Trình [81] xây dựng quy trình 3 giai đoạn gồm 8 biện pháp (Gây lòng tin; Hình thành ý thức phương pháp; Hình thành hứng thú). Trần Văn Nổi [59] nhấn mạnh kết hợp gia đình và nhà trường; Bùi Tường [84] đề xuất phương pháp "đón trước"; Phạm Trung Thanh [72] vận dụng cơ chế logic - tâm lý của Davydov và Hồ Ngọc Đại; Nguyễn Văn Lũy [51] tác động nâng cao nhu cầu nhận thức; Mark [97] và McKinsey [114] đề cập đến hỗ trợ sư phạm đa dạng và chính sách giáo viên.

Khoảng trống luận án giải quyết

Luận án kế thừa quan niệm của Surabhi Verma [111], xác định nghiên cứu nhóm học sinh có thể lực và trí tuệ bình thường, điều kiện sống bình thường nhưng gặp khó khăn trong tiếp thu toán học. Luận án giải quyết khoảng trống về phương pháp can thiệp sư phạm cụ thể ở cấp độ lớp 4 bằng cách tích hợp Thuyết đa trí tuệ (Howard Gardner) và Thuyết vùng phát triển gần nhất (L. Vygotsky) vào quy trình dạy học phân hóa, thiết kế bài tập và hỗ trợ cá nhân hóa.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

  1. Thuyết phát triển nhận thức của Jean Piaget: Học sinh lớp 4 (9-10 tuổi) thuộc giai đoạn hoạt động cụ thể (7-11 tuổi). Hoạt động học toán ở lứa tuổi này đòi hỏi việc hình thành khái niệm phải dựa trên mô tả, giải thích và các hành động trực quan thay vì định nghĩa hình thức hay chứng minh trừu tượng.
  2. Thuyết đa trí tuệ của Howard Gardner: Đưa ra năm 1983 (7 loại hình) và bổ sung năm 1996 (loại hình trí tuệ tự nhiên). Luận án vận dụng 8 loại hình trí tuệ để giải thích các phong cách học tập khác nhau của học sinh gặp khó khăn trong học toán:
    • Trí tuệ ngôn ngữ (Linguistic)
    • Trí tuệ logic - toán học (Logical-mathematical)
    • Trí tuệ không gian - thị giác (Spatial-visual)
    • Trí tuệ cơ thể - vận động (Bodily-kinesthetic)
    • Trí tuệ âm nhạc (Musical)
    • Trí tuệ hướng nội (Intrapersonal)
    • Trí tuệ hướng ngoại (Interpersonal)
    • Trí tuệ tự nhiên (Naturalist)
  3. Mô hình tiếp nhận và thể hiện toán học của John Munro (1999): Gồm 3 giai đoạn: Tiếp nhận, Xử lý, Phản hồi; phân tích 7 cách thể hiện ý tưởng toán học (ngôn ngữ, logic/toán, hình ảnh/không gian, cảm giác vận động, nhịp điệu/âm nhạc, nội tâm, giao tiếp).
  4. Thuyết kiến tạo xã hội của Lev Vygotsky: Ứng dụng khái niệm Vùng phát triển gần nhất (ZPD) gồm Vùng A (trình độ tối ưu, tự lực), Vùng B (khả năng tiềm tàng, thực hiện được với sự hỗ trợ của giáo viên/bạn học), và Vùng C (vượt quá khả năng hiện tại).
  5. Định hướng khung đánh giá năng lực theo chuẩn TIMSS lớp 4:
    • Phân bố mạch nội dung: Số học (50%), Hình học và đo lường (35%), Thống kê số liệu (15%).
    • Phân bố miền nhận thức: Hiểu biết / Knowing (40%), Lý giải / Reasoning (40%), Áp dụng / Applying (20%).
  6. Phân loại nội dung môn Toán tiểu học: Dựa theo cấu trúc mạch kiến thức của Đỗ Đình Hoan (5 mạch: Số và phép tính; Đại lượng và đo đại lượng; Hình học; Giải toán có lời văn; Yếu tố thống kê) và Trần Diên Hiển (8 chủ đề).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu tâm lý học, giáo dục học, lý luận và phương pháp dạy học toán.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn: Sử dụng phiếu hỏi, dự giờ, quan sát lớp học, phỏng vấn giáo viên, phụ huynh và kiểm tra học sinh bằng bộ công cụ khảo sát chuẩn hóa.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case-study): Theo dõi chi tiết diễn biến học tập của từng học sinh điển hình trước và sau khi can thiệp hỗ trợ.
  • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia giáo dục tiểu học về bộ công cụ phân loại và hệ thống biện pháp hỗ trợ.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm và thống kê toán học: Tổ chức thực nghiệm 2 vòng, đối chứng, phân tích tần số, tần suất, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định sai khác điểm số giữa nhóm thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc hỗ trợ học sinh lớp 4 gặp khó khăn trong học toán

Chương này tập trung xác lập hệ thống khái niệm, đặc điểm nhận thức, biểu hiện, nguyên nhân và các lý thuyết định hướng hỗ trợ:

  • Quan niệm về học sinh gặp khó khăn trong học toán: Là những học sinh có khả năng tiếp thu tri thức toán dưới mức trung bình so với lứa tuổi, cần nhiều thời gian và số lần lặp lại hơn, các thao tác lập luận diễn ra chậm nhưng không thuộc diện giáo dục đặc biệt hay khuyết tật trí tuệ.
  • Biểu hiện khó khăn:
    • Về thái độ: Chia thành 3 nhóm: (1) Không hoàn thành bài tập được giao; (2) Không chấp hành nội quy học tập; (3) Sợ học, chán đến trường, có biểu hiện thu mình hoặc phản ứng tâm lý tiêu cực.
    • Về sai lầm toán học: Sai lầm về cấu tạo số tự nhiên và phân số; sai lầm khi đặt tính, nhầm lẫn giữa phép cộng và phép trừ, nhầm nhớ và không nhớ; sai sót khi quy đồng mẫu số; tính giá trị biểu thức máy móc từ trái qua phải; hiểu sai bản chất số trung bình cộng; nhầm lẫn công thức chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi; sai thao tác đo và đổi đơn vị đo đại lượng; sai sót toàn diện khi giải toán có lời văn (không tóm tắt được, đặt lời giải sai, lập phép tính không có căn cứ, ghi sai đáp số).
  • Đặc điểm nhận thức: Ghi nhớ ngắn hạn kém, không biết sử dụng thủ thuật ghi nhớ (nhớ chuỗi máy móc như bài hát); sức bền chú ý kém, khó chuyển dịch chú ý; khoảng 70% học sinh tự ti, đánh giá bản thân có mức nhận thức thấp.
  • Phân loại học sinh gặp khó khăn trong học toán: Luận án đề xuất 2 nhóm phân loại chính:
    1. Gặp khó khăn loại 1 (khó khăn thường xuyên): Khó khăn trên toàn bộ các nội dung toán, hổng kiến thức nền tảng kéo dài.
    2. Gặp khó khăn loại 2 (khó khăn thời điểm): Khó khăn cục bộ ở một số phần kiến thức (kỹ năng tính toán, hình học, hoặc giải toán có lời văn).
Trí tuệ nổi trội (Gardner) Cách suy nghĩ Hình thức hoạt động ưa thích Phương tiện, điều kiện cần
Ngôn ngữ Bằng lời nói Đọc, viết, kể chuyện, chơi chữ Sách, băng ghi âm, thảo luận, sổ nhật ký
Logic - toán Bằng lý luận Làm thí nghiệm, xếp hình, tính toán Trang thiết bị thí nghiệm, tư liệu khoa học
Không gian Bằng hình ảnh, tranh vẽ Vẽ, tạo mẫu, minh họa, phác thảo Trò xếp hình, video, tranh ảnh, phim
Hình thể - vận động Bằng cảm xúc, vận động Múa, đóng kịch, làm động tác cơ thể Đồ vật mẫu, mô hình trực quan, hoạt động thể chất
Âm nhạc Thông qua nhịp điệu Hát, gõ nhịp, nhẩm tiết tấu Âm thanh, giai điệu, nhạc cụ
Giao tiếp (Hướng ngoại) Trao đổi ý tưởng Lãnh đạo, thảo luận, sinh hoạt tập thể Bạn bè, hoạt động nhóm, trò chơi tập thể
Nội tâm (Hướng nội) Quan tâm nhu cầu cá nhân Đặt mục tiêu, suy ngẫm, làm việc độc lập Không gian yên tĩnh, đề án tự điều hành
Tự nhiên Thông qua thế giới tự nhiên Khảo sát thiên nhiên, chăm sóc vật nuôi Mẫu vật tự nhiên, hoạt động ngoài trời

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của việc hỗ trợ học sinh lớp 4 gặp khó khăn trong học toán

Chương 2 trình bày quy trình, công cụ và kết quả khảo sát thực trạng tại các trường tiểu học:

  • Khung công cụ khảo sát: Thiết kế bài khảo sát năng lực toán học dựa trên cấu trúc ma trận nội dung và miền nhận thức theo chuẩn TIMSS lớp 4:
Mạch nội dung toán học Tỷ lệ (%) Miền nhận thức Tỷ lệ (%)
Số học 50% Hiểu biết (Knowing) 40%
Hình học và đo lường 35% Lý giải (Reasoning) 40%
Thống kê số liệu 15% Áp dụng (Applying) 20%
  • Kết quả khảo sát thực trạng:
    • Tỷ lệ học sinh gặp khó khăn trong học toán được phân lập rõ ràng giữa hai nhóm: Khó khăn loại 1 (toàn diện, thường xuyên) chiếm tỷ lệ nhỏ hơn nhưng nghiêm trọng; Khó khăn loại 2 (thời điểm, kỹ năng cục bộ) chiếm tỷ lệ phổ biến hơn.
    • Phân tích mức độ phát triển các loại hình trí tuệ của học sinh lớp 4 cho thấy phần lớn học sinh gặp khó khăn trong học toán có điểm đánh giá trí tuệ logic - toán thấp, nhưng nhiều em bộc lộ điểm mạnh ở trí tuệ không gian, vận động, âm nhạc hoặc giao tiếp.
    • Khảo sát các yếu tố tâm lý nhận thức: Đo khối lượng và sự phân phối chú ý, đo dung lượng ghi nhớ ngắn hạn, ghi nhớ logic và ghi nhớ máy móc cho thấy học sinh gặp khó khăn trong học toán có chỉ số chú ý và ghi nhớ logic thấp hơn nhóm đối chứng.
    • Khảo sát thực trạng dạy học của giáo viên: Phần lớn giáo viên nhận thức được sự tồn tại của học sinh gặp khó khăn nhưng việc dạy học phân hóa trong giờ học chung còn mang tính hình thức; thiếu thời gian và công cụ chuyên biệt để hỗ trợ cá nhân hóa; hoạt động hợp tác nhóm và phối hợp với gia đình chưa được tiến hành có hệ thống.

Chương 3: Các biện pháp hỗ trợ học sinh lớp 4 gặp khó khăn trong học toán

Tác giả đề xuất 5 nguyên tắc chỉ đạo và 6 biện pháp hỗ trợ sư phạm cụ thể:

5 nguyên tắc xây dựng biện pháp

  1. Đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với nhu cầu học sinh gặp khó khăn trong học toán.
  2. Dạy học dựa trên sự phát triển những thế mạnh của học sinh.
  3. Đảm bảo mối quan hệ thân thiện, hợp tác giữa giáo viên với học sinh và giữa học sinh với học sinh.
  4. Đảm bảo phát huy tính tích cực chủ động trong học tập.
  5. Tổ chức hoạt động dạy học dựa trên sự hứng thú của học sinh, đa dạng hóa hoạt động dạy học.

6 biện pháp sư phạm đề xuất

  • Biện pháp 1: Xác định học sinh lớp 4 gặp khó khăn trong học toán và lập kế hoạch hỗ trợ. Xây dựng quy trình 4 bước: (1) Sàng lọc qua quan sát và kết quả học tập; (2) Sử dụng hệ thống bài tập chẩn đoán để xác định dạng khó khăn (loại 1 hay loại 2) và lỗi sai cụ thể; (3) Khảo sát loại hình trí tuệ nổi trội; (4) Lập hồ sơ theo dõi và kế hoạch hỗ trợ cá nhân.
  • Biện pháp 2: Thiết kế nội dung dạy học phù hợp với mức độ nhận thức của học sinh lớp 4 gặp khó khăn trong học toán. Phân bậc nội dung dạy học theo thang nhận thức Bloom (Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng thấp, Vận dụng cao); chia nhỏ các bước thực hiện thao tác tính và giải toán; giảm bớt độ phức tạp về mặt ngôn ngữ đối với các bài toán có lời văn.
  • Biện pháp 3: Sử dụng biện pháp dạy học phân hóa cho từng cá nhân có chú ý đến loại hình trí tuệ nổi trội của học sinh. Giáo viên chuyển đổi mã thông tin toán học theo điểm mạnh của học sinh: sử dụng hình ảnh trực quan, sơ đồ màu sắc cho học sinh có trí tuệ không gian; dùng que tính, mô hình, thao tác lắp ghép cho học sinh có trí tuệ vận động; chuyển quy tắc thành lời vần điệu cho học sinh có trí tuệ âm nhạc/ngôn ngữ.
  • Biện pháp 4: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng toán cơ bản cho học sinh lớp 4 gặp khó khăn trong học toán. Xây dựng các phiếu bài tập rèn kỹ năng nền tảng: kỹ năng cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100, 1000; bảng nhân chia; quy đồng mẫu số; nhận diện hình học và đổi đơn vị đo.
  • Biện pháp 5: Tăng cường các hình thức học tập hợp tác nhóm, hợp tác với gia đình hỗ trợ học sinh gặp khó khăn trong học toán. Tổ chức mô hình "đôi bạn cùng tiến", giao nhiệm vụ vừa sức trong nhóm học tập; xây dựng tài liệu hướng dẫn phụ huynh phương pháp kèm cặp con tại nhà theo định hướng sư phạm thống nhất.
  • Biện pháp 6: Đánh giá sự tiến bộ của học sinh lớp 4 gặp khó khăn trong học toán. Đánh giá quá trình dựa trên sự tiến bộ của chính bản thân học sinh thay vì chỉ so sánh với chuẩn chung của cả lớp; sử dụng lời nhận xét động viên, khích lệ kịp thời nhằm củng cố niềm tin và tính tích cực học tập.

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất:

  • Địa bàn và đối tượng thực nghiệm: Tiến hành tại các trường Tiểu học Cao Mại, Tiểu học Tứ Xã 2, Tiểu học Sơn Dương, Tiểu học Hùng Vương thuộc tỉnh Phú Thọ và Vĩnh Phúc trong 2 năm học 2014-2015 và 2015-2016.
  • Tổ chức thực nghiệm: Chia thành 2 vòng thực nghiệm sư phạm:
    • Vòng 1: Thực nghiệm diện hẹp nhằm kiểm tra tính tương thích của bộ công cụ phân loại và thử nghiệm các biện pháp can thiệp cốt lõi (BP1, BP2, BP3).
    • Vòng 2: Thực nghiệm diện rộng kết hợp đầy đủ 6 biện pháp hỗ trợ trên các lớp thực nghiệm (TN) song song với các lớp đối chứng (ĐC).
  • Kết quả thực nghiệm:
    • Về mặt định lượng: Điểm số trung bình bài kiểm tra môn Toán của nhóm TN sau thực nghiệm cao hơn nhóm ĐC có ý nghĩa thống kê; đường phân bố tần suất tích lũy hội tụ lùi của nhóm TN dịch chuyển về phía điểm khá, giỏi; tỷ lệ học sinh khó khăn loại 1 và loại 2 ở nhóm TN giảm rõ rệt so với nhóm ĐC.
    • Về mặt định tính: Qua phân tích các trường hợp điển hình (case-study), học sinh gặp khó khăn trong học toán ở nhóm TN đã chủ động hơn trong giờ học, giảm bớt tâm lý sợ hãi môn Toán, ghi nhớ tốt hơn các bảng tính và công thức cơ bản thông qua các hình thức học tập phù hợp với loại hình trí tuệ nổi trội.
    • Đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý: Ban giám hiệu và giáo viên tại các trường thực nghiệm đánh giá cao tính khả thi, sự phù hợp của quy trình chẩn đoán và hệ thống bài tập bổ trợ.
Giai đoạn nghiên cứu Địa bàn thực hiện Trường tiểu học tham gia Thời gian tiến hành
Khảo sát thực trạng Phú Thọ, Thái Nguyên TH Cao Mại, TH Tứ Xã 2, TH Linh Thông HK II (2013-2014), HK I (2014-2015)
Thực nghiệm sư phạm Phú Thọ, Vĩnh Phúc TH Cao Mại, TH Tứ Xã 2, TH Sơn Dương, TH Hùng Vương Năm học 2014-2015 và 2015-2016

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm học sinh gặp khó khăn trong học toán ở cấp tiểu học, cụ thể hóa các tiêu chí nhận diện cho đối tượng học sinh lớp 4.
  • Làm phong phú thêm cơ sở lý luận dạy học toán tiểu học thông qua việc phân tích và tích hợp Thuyết đa trí tuệ của Howard Gardner, quan niệm về phong cách học toán của John Munro, và Thuyết vùng phát triển gần nhất của Lev Vygotsky vào việc hỗ trợ học sinh yếu kém toán.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Xây dựng quy trình chẩn đoán 4 bước và bộ công cụ khảo sát phân loại học sinh lớp 4 gặp khó khăn trong học toán theo chuẩn định hướng TIMSS.
  • Chỉ rõ các dạng sai lầm điển hình của học sinh lớp 4 trong từng mạch kiến thức: Số học, Phân số, Hình học, Đại lượng và Giải toán có lời văn.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp hỗ trợ sư phạm đồng bộ, trong đó điểm cốt lõi là thiết kế hoạt động dạy học dựa trên loại hình trí tuệ nổi trội của học sinh và phân hóa theo thang nhận thức.
  • Cung cấp hệ thống tài liệu, bài tập rèn luyện kỹ năng cơ bản và định hướng phối hợp giữa giáo viên, nhóm bạn và gia đình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm trên đối tượng học sinh lớp 4 tại một số trường tiểu học thuộc hai tỉnh Phú Thọ và Vĩnh Phúc; các biện pháp tập trung chủ yếu vào chương trình toán lớp 4 hiện hành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng quy trình chẩn đoán và biện pháp hỗ trợ cho các khối lớp khác ở cấp tiểu học (lớp 1, 2, 3, 5); nghiên cứu xây dựng phần mềm hoặc ứng dụng học tập hỗ trợ tự động hóa việc chẩn đoán loại hình trí tuệ và tạo bài tập toán cá nhân hóa cho học sinh tiểu học.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung lý thuyết chi tiết về việc ứng dụng Thuyết đa trí tuệ và Thuyết vùng phát triển gần nhất trong giáo dục toán học; phương pháp luận thiết kế công cụ đo lường và thực nghiệm sư phạm 2 vòng.
  • Đối với giảng viên sư phạm tiểu học: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo cho học phần Lý luận và phương pháp dạy học môn Toán ở tiểu học, đặc biệt là nội dung dạy học phân hóa và giáo dục học sinh có khó khăn trong học tập.
  • Đối với giáo viên tiểu học: Cung cấp quy trình nhận diện sai lầm, bảng phân loại 8 cách học tập, và hệ thống 6 biện pháp sư phạm cụ thể có thể áp dụng trực tiếp trong các tiết dạy học toán hàng ngày hoặc các buổi phụ đạo học sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "học sinh gặp khó khăn trong học toán" được luận án định nghĩa như thế nào? Theo luận án, đây là những học sinh có sức khỏe, trí tuệ và hoàn cảnh sống bình thường nhưng có khả năng tiếp thu tri thức toán học dưới mức trung bình so với bạn cùng trang lứa; các em cần nhiều thời gian và số lần lặp lại hơn để hiểu bài, khả năng lập luận diễn ra chậm, nhưng nếu được phát hiện và hỗ trợ kịp thời thì hoàn toàn có thể hoàn thành chương trình môn Toán mà không cần đến giáo dục đặc biệt.

2. Luận án phân chia học sinh lớp 4 gặp khó khăn trong học toán thành những loại nào? Luận án phân loại theo 2 tiêu chí:

  • Theo mức độ trầm trọng: Gặp khó khăn loại 1 (khó khăn thường xuyên trên tất cả các nội dung toán) và Gặp khó khăn loại 2 (khó khăn thời điểm ở một số phần kiến thức hoặc kỹ năng cụ thể).
  • Theo nội dung học tập: Khó khăn trong tính toán số tự nhiên/phân số; khó khăn trong hình học; khó khăn trong đại lượng và đo đại lượng; khó khăn trong giải toán có lời văn.

3. Thuyết đa trí tuệ của Howard Gardner được ứng dụng vào biện pháp nào của luận án? Thuyết đa trí tuệ được ứng dụng trực tiếp trong Biện pháp 3 (Dạy học phân hóa cá nhân theo loại hình trí tuệ nổi trội) và làm cơ sở cho toàn bộ quy trình thiết kế bài học: giáo viên chuyển đổi cách truyền tải kiến thức toán sang dạng hình ảnh (trí tuệ không gian), thao tác que tính/vật thể (trí tuệ vận động), hoặc vần điệu/bài hát (trí tuệ âm nhạc/ngôn ngữ) để giúp học sinh tiếp thu toán bằng chính thế mạnh của mình.

4. Ma trận công cụ khảo sát của luận án được xây dựng dựa trên định hướng chuẩn nào? Công cụ khảo sát được xây dựng dựa trên khung đánh giá của chương trình quốc tế TIMSS lớp 4, phân bố theo 3 mạch nội dung (Số học 50%, Hình học & đo lường 35%, Thống kê 15%) và 3 miền nhận thức (Hiểu biết 40%, Lý giải 40%, Áp dụng 20%).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Tuyên đã giải quyết vấn đề hỗ trợ học sinh lớp 4 gặp khó khăn trong học toán dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết nhận thức và Thuyết đa trí tuệ. Công trình đã làm rõ nguyên nhân, phân loại dạng khó khăn, đồng thời đề xuất hệ thống 6 biện pháp sư phạm đồng bộ tập trung vào việc tận dụng loại hình trí tuệ nổi trội của học sinh. Kết quả thực nghiệm sư phạm trong hai năm học khẳng định tính hiệu quả, tính khả thi của các biện pháp trong việc nâng cao kết quả học toán và cải thiện thái độ học tập của học sinh tiểu học.