Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế phát triển của khoa học và công nghệ, việc ứng dụng công nghệ thông tin đã làm thay đổi căn bản phương thức tổ chức, xử lý và cung cấp thông tin trong các cơ quan thông tin - thư viện đại học. Tại Việt Nam, quá trình chuyển dịch từ phương thức đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ được định hướng bởi các chủ trương lớn của Nhà nước, tiêu biểu là Nghị quyết số 37/2004/QH11 của Quốc hội khóa XI và Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 do Chính phủ phê duyệt. Phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ lấy người học làm trung tâm, đòi hỏi sinh viên phải nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu và chủ động xây dựng kế hoạch học tập; giảng viên chuyển đổi phương pháp giảng dạy từ truyền thụ một chiều sang hướng dẫn nghiên cứu. Sự thay đổi này tạo ra áp lực trực tiếp lên hệ thống đảm bảo tài nguyên học thuật, khiến nhu cầu tiếp cận và khai thác tài liệu của cán bộ, giảng viên và sinh viên gia tăng nhanh chóng cả về số lượng, mức độ chuyên sâu và tính đa dạng của các loại hình tài liệu.

Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội (LIC) là đơn vị phục vụ hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học cho toàn bộ các trường đại học thành viên, khoa trực thuộc của Đại học Quốc gia Hà Nội. Khi các đơn vị đào tạo trực thuộc chuyển đổi sang phương thức đào tạo tín chỉ, Trung tâm đã triển khai nhiều biện pháp nhằm điều chỉnh quy trình nghiệp vụ và hệ thống dịch vụ. Tuy nhiên, tính đến thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có công trình nào khảo sát, đánh giá một cách toàn diện và có hệ thống về thực trạng các sản phẩm và dịch vụ thông tin của Trung tâm dưới yêu cầu của phương thức đào tạo mới. Do đó, tác giả Nguyễn Thị Thu Phượng đã lựa chọn đề tài "Tìm hiểu các sản phẩm và dịch vụ thông tin tại Trung tâm Thông tin- Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội phục vụ phương thức đào tạo theo tín chỉ" làm khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Thông tin – Thư viện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát, hệ thống hóa toàn bộ các sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện do Trung tâm cung cấp phục vụ phương thức đào tạo theo tín chỉ; đánh giá vai trò, vị trí của Trung tâm trong cơ cấu Đại học Quốc gia Hà Nội; chỉ ra các ưu điểm và hạn chế tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ đáp ứng yêu cầu của người dùng tin.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Khái quát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật của Trung tâm và phân tích tác động của học chế tín chỉ đối với hoạt động thông tin – thư viện.
    • Khảo sát thực trạng nguồn lực thông tin, quy trình xử lý nghiệp vụ, các sản phẩm thông tin (truyền thống, hiện đại, nguồn tin điện tử, học liệu trực tuyến) và các dịch vụ thông tin – thư viện đang được triển khai.
    • Đánh giá thực trạng hoạt động, nhận diện các điểm bất cập và đề xuất các nhóm giải pháp khả thi trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động của Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội tại trụ sở chính và các điểm phục vụ bạn đọc thành viên trong mối tương quan với yêu cầu phục vụ phương thức đào tạo theo tín chỉ trong giai đoạn 1997 - 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các lý luận chuyên ngành Khoa học Thông tin – Thư viện và các cơ sở pháp lý, tiêu chuẩn nghiệp vụ quốc tế:

  • Cơ sở lý thuyết và pháp lý: Khái niệm và bản chất của phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ (khởi nguồn từ Đại học Harvard năm 1872; các đánh giá của Ngân hàng Thế giới - World Bank; quy định về định lượng lao động học tập và cơ chế tích lũy học phần); Nghị quyết số 37/2004/QH11 của Quốc hội; Đề án đổi mới giáo dục đại học giai đoạn 2006 - 2020; Quyết định số 66/TCCB ngày 14/02/1997 và Quyết định số 947/TCCB ngày 21/04/1998 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Hệ thống tiêu chuẩn và chuẩn nghiệp vụ chuyên ngành:
    • Khung phân loại: Khung phân loại thập phân Dewey (DDC), Khung phân loại thư viện - thư mục của Liên Xô (BBK), Bảng phân loại thập tiến tổng hợp 19 lớp của Thư viện Quốc gia Việt Nam.
    • Tiêu chuẩn biên mục và mô tả thư mục: Tiêu chuẩn quốc tế về mô tả thư mục (ISBD), Quy tắc biên mục Anh – Mỹ (AACR2), Khổ mẫu biên mục đọc máy (MARC21).
    • Chuẩn tin học và công nghệ: Tiêu chuẩn trao đổi dữ liệu ISO 2709, giao thức tìm kiếm thông tin liên thư viện Z39.50, chuẩn đóng gói học liệu điện tử SCORM.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích và đối chiếu các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý nội bộ của Đại học Quốc gia Hà Nội, giáo trình chuyên ngành, báo cáo tổng kết giai đoạn 1997 - 2007 và các kỷ yếu hội thảo khoa học của Trung tâm.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp quy trình xử lý kỹ thuật, luồng vận hành của các dịch vụ đọc, mượn, tra cứu tại các phòng chức năng; trao đổi, phỏng vấn cán bộ thư viện và người dùng tin; khảo sát giao diện, cấu trúc dữ liệu của cổng thông tin và mục lục trực tuyến (OPAC).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Thống kê, xử lý dữ liệu định lượng về vốn tài liệu, cơ sở dữ liệu (CSDL), cơ cấu đội ngũ cán bộ, lưu lượng phục vụ bạn đọc để đưa ra các nhận định khách quan về thực trạng.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo nghiệp vụ, thống kê lưu thông tài liệu, dữ liệu trích xuất từ phần mềm quản trị thư viện Libol 5.5, hồ sơ đề tài nghiên cứu khoa học và kết quả triển khai Đề án xây dựng thử nghiệm nguồn học liệu trực tuyến năm 2009 của Đại học Quốc gia Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội với phương thức đào tạo theo tín chỉ

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, nguồn lực và phân tích mối quan hệ giữa đào tạo tín chỉ với hoạt động của đơn vị:

  • Lịch sử và vị trí pháp lý: Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội (tên tiếng Anh: Library and Information Center, viết tắt: LIC) được thành lập theo Quyết định số 66/TCCB ngày 14/02/1997 của Giám đốc ĐHQGHN trên cơ sở hợp nhất thư viện của các trường đại học thành viên. Trung tâm là đơn vị sự nghiệp trực thuộc ĐHQGHN, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Năm 1999, Trung tâm tiếp nhận trụ sở chính tại tòa nhà 7 tầng (C1, số 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Chức năng và nhiệm vụ: Đơn vị có chức năng thu thập, xử lý, lưu trữ, quản lý và cung cấp tài nguyên thông tin khoa học phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và quản lý; là đầu mối kết nối mạng lưới thông tin – thư viện của ĐHQGHN với các hệ thống trong nước và quốc tế; thu nhận lưu chiểu luận văn, luận án, đề tài nghiên cứu khoa học bảo vệ tại ĐHQGHN.
  • Cơ cấu tổ chức: Được phê duyệt theo Quyết định số 947/TCCB ngày 21/04/1998, bao gồm: Ban Giám đốc, Chi bộ, Công đoàn, Hội đồng khoa học, 6 phòng chức năng - nghiệp vụ (Hành chính – Tổng hợp, Tài vụ, Bổ sung – Trao đổi, Phân loại – Biên mục, Thông tin Thư mục, Máy tính & Mạng) và 4 cụm phòng phục vụ bạn đọc (Cầu Giấy, Ngoại ngữ, Khoa học Xã hội & Nhân văn, Khoa học Tự nhiên).
  • Cơ sở vật chất và nhân lực: Tổng số cán bộ của Trung tâm là 130 người.
Tiêu chí phân loại Cơ cấu chi tiết Số lượng (người)
Trình độ chuyên môn Tiến sĩ 01
Thạc sĩ 09
Cử nhân 83
Cao đẳng và Trung cấp 37
Phân bổ theo khối công tác Khối phòng chức năng 24
Khối phòng chuyên môn, nghiệp vụ 28
Khối phòng phục vụ bạn đọc 78
  • Mối tương quan giữa học chế tín chỉ và hoạt động thư viện: Tác giả chỉ ra rằng học chế tín chỉ đòi hỏi sinh viên phải dành nhiều thời gian tự đọc, tự nghiên cứu ngoài giờ lên lớp. Mô hình đào tạo theo mô-đun hóa học phần làm nảy sinh nhu cầu thông tin đa chiều, phân tán theo nhiều chuyên ngành khác nhau. Điều này buộc Trung tâm phải chuyển đổi từ phương thức quản lý tài liệu truyền thống sang tự động hóa, mở rộng kho mở, đa dạng hóa CSDL điện tử và rút ngắn quy trình phục vụ.

Chương 2. Những sản phẩm và dịch vụ của Trung tâm phục vụ phương thức đào tạo theo tín chỉ

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, mô tả chi tiết nguồn lực thông tin, các sản phẩm và dịch vụ do Trung tâm cung cấp:

  • Quy mô nguồn tin và hoạt động nghiệp vụ:
    • Tài liệu in: Trong giai đoạn 10 năm, Trung tâm đã bổ sung 207.752 đầu sách, nâng tổng quy mô vốn tài liệu lên 750.145 bản/tên sách; cập nhật thường xuyên 415 tên báo/tạp chí; cung cấp giáo trình cho 88 ngành đào tạo; lưu trữ 4.000 bản luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ.
    • Nguồn tin điện tử: Bao gồm 5 CSDL trên CD-ROM; các CSDL trực tuyến ngoại văn bản quyền như ACM Digital Library on eBridge, IEEE Computer Sciences, ProQuest, ScienceDirect (SDOL), Omnifile (1.420 bài tạp chí toàn văn), EBSCO (hơn 1.500 tạp chí toàn văn), Blackwell-Synergy (hơn 750 tạp chí toàn văn), Project Euclid (Toán lý thuyết và thống kê ứng dụng của Đại học Cornell), SIAM Full Text Journal (Hội Toán học Mỹ); CSDL sách điện tử EBrary Academic Complete với 37.759 đầu sách toàn văn, SIAM eBooks, International Engineering Consortium; bài giảng số Synthesis.
    • Hợp tác trao đổi: Thiết lập quan hệ với gần 60 thư viện, viện nghiên cứu và tổ chức quốc tế (Đại học Cornell, Đại học Hawaii, Thư viện Quốc hội Mỹ, Quỹ Châu Á, Đại học Cambridge, Hội đồng Anh, Thư viện Quốc gia Australia, Ngân hàng Thế giới...).
  • Hệ thống sản phẩm thông tin – thư viện:
    1. Hệ thống mục lục: Duy trì mục lục phiếu truyền thống với hơn 120.000 phiếu (sử dụng khung phân loại BBK cho kho sách Đại học Tổng hợp cũ; Bảng phân loại 19 lớp cho tài liệu trường Ngoại ngữ xuất bản trước năm 2002; khung phân loại DDC cho toàn bộ kho mở và tài liệu sau năm 2002); Mục lục truy nhập công cộng trực tuyến (OPAC) tích hợp trên phần mềm Libol 5.5.
    2. Thư mục: Thư mục tóm tắt luận án, luận văn sau đại học (Tập 1 xuất bản năm 2000 gồm 385 biểu ghi sắp xếp theo BBK); Thư mục chuyên đề (thư mục Đào tạo chất lượng cao, thư mục Đạo đức Hồ Chí Minh gồm 3 phần); Thư mục giới thiệu sách mới (biên soạn định kỳ hàng tháng theo khung DDC đăng trên Bản tin điện tử).
    3. Tạp chí tóm tắt và ấn phẩm: Tạp chí Bản tin điện tử (phát hành định kỳ hàng tháng từ năm 1997 dưới dạng bản in và bản điện tử); Kỷ yếu hội thảo khoa học 5 năm (năm 2002, dày 121 trang, 3 phần) và Kỷ yếu 10 năm thành lập Trung tâm (năm 2007, dày 242 trang, 4 phần).
    4. Cơ sở dữ liệu: CSDL tích hợp tài liệu nội sinh do Trung tâm tự xây dựng theo chuẩn MARC21, ISBD, ISO 2709 gồm 66.538 biểu ghi phản ánh hơn 271.000 bản tài liệu (trong đó CSDL sách: hơn 52.000 biểu ghi; tạp chí: hơn 2.000; giáo trình: 754; luận văn, luận án: hơn 1.000; đề tài NCKH: 378; bản đồ: 196); CSDL quản lý bạn đọc gồm hơn 14.000 hồ sơ tích hợp mã vạch; CSDL nhập khẩu trực tuyến và trên CD-ROM.
    5. Trang chủ (Website LIC): Vận hành từ tháng 9/2001 gồm 4 phần chính: Giới thiệu, Bản tin điện tử, Phần tra cứu và Nguồn lực thông tin.
    6. Nguồn học liệu trực tuyến (Đề án 2009): Số hóa và đóng gói theo chuẩn SCORM 09 cuốn giáo trình chuyên ngành (Di truyền học, Động vật có xương sống, Sinh học người, Các công ty xuyên quốc gia - Lý thuyết và thực tiễn, Kế toán quản trị, Kinh tế học, Cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu, Ngữ pháp Tiếng Việt, Từ vựng Tiếng Việt); CSDL thư mục kết nối toàn văn hơn 15.000 trang tài liệu thuộc 3 khoa (Khoa Sinh học: 2.146 trang tạp chí, 816 trang sách/10 đầu sách; Khoa Ngôn ngữ học: 823 trang tạp chí, 1.110 trang sách/6 đầu sách; Khoa Quản trị Kinh doanh: 1.806 trang tạp chí, 4.023 trang sách/11 đầu sách); 06 bài giảng điện tử; quản trị qua hệ thống phần mềm 3 phân hệ (Quản trị học liệu, Thu thập dữ liệu tự động, Đánh chỉ mục).
Phân hệ học liệu trực tuyến Đề án 2009 Nội dung và quy mô cụ thể
Giáo trình số hóa chuẩn SCORM 09 cuốn giáo trình chuyên ngành thuộc lĩnh vực tự nhiên, xã hội, kinh tế
CSDL tài liệu chuyên ngành số hóa Hơn 15.000 trang tài liệu toàn văn và tóm tắt của Khoa Sinh học, Ngôn ngữ học, Quản trị Kinh doanh
Bài giảng điện tử 06 bài giảng (Giải phẫu người, Giải phẫu thực vật, Màng sinh chất, Phân loại thực vật, Sinh thái nhân văn, Kinh tế vĩ mô)
Phần mềm quản trị học liệu 03 phân hệ: Quản trị nguồn học liệu, Thu thập dữ liệu tự động, Đánh chỉ mục
  • Hệ thống dịch vụ thông tin – thư viện:
    1. Dịch vụ lưu hành tài liệu: Mượn về nhà (Sinh viên được mượn tối đa 10 cuốn: 8 giáo trình với thời hạn 1 học kỳ, 2 tài liệu tham khảo với thời hạn 10 ngày; Cán bộ được mượn 10 cuốn với thời hạn 15 ngày; Học viên cao học, NCS, cán bộ hợp đồng áp dụng chế độ ký cược tiền; Kho sách phục vụ mượn gồm: Phòng PVBĐ chung: 32.000 bản; Phòng PVBĐ KHXH&NV và KHTN: 125.000 bản; Phòng PVBĐ Ngoại ngữ: 48.000 bản; Khối lượng lưu thông đạt bình quân khoảng 35.000 lượt bạn đọc và trên 50.000 lượt tài liệu/tháng); Dịch vụ trả tài liệu (quy định xử lý phạt trễ hạn: quá hạn 1 ngày bị khóa thẻ 10 ngày); Dịch vụ đọc tại chỗ (áp dụng song song kho đóng qua thủ thư và kho mở tự phục vụ theo DDC; việc triển khai kho mở giúp số lượt bạn đọc tăng 1,5 lần và lượt tài liệu phục vụ tăng gần 10 lần).
    2. Dịch vụ truy cập Internet: 2 phòng máy với 50 máy vi tính nối mạng, áp dụng mức thu phí 1.000 VNĐ/giờ từ năm 2003; lưu lượng phục vụ đạt 100 - 150 lượt người/ngày; tích hợp tường lửa phối hợp với Viện Công nghệ ĐHQGHN.
    3. Dịch vụ đa phương tiện: Bố trí tại Phòng đọc Thượng Đình (336 Nguyễn Trãi) và Ký túc xá Mễ Trì; trang bị thiết bị khai thác CD-ROM, VCD, DVD, Cassette, Microfilm, Microfiche và tiếp sóng 22 kênh truyền hình trong nước, quốc tế.
    4. Các dịch vụ khác: Dịch vụ sao chụp tài liệu (Photocopy - áp dụng cơ chế đấu thầu kiểm soát giá); Dịch vụ hỏi - đáp thông tin và đào tạo người dùng tin; Hội nghị bạn đọc; Dịch vụ cung cấp thông tin theo yêu cầu đặt trước (SDI); Dịch vụ tra cứu tin qua OPAC; Dịch vụ triển lãm sách mới và sách chuyên đề.
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Ưu điểm: Vốn tài liệu lớn; ứng dụng tin học hóa đồng bộ với Libol 5.5 và công nghệ mã vạch; mô hình kho mở mang lại hiệu suất khai thác cao; hệ thống CSDL điện tử ngoại văn phong phú; đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao.
    • Nhược điểm: Nguồn kinh phí hạn hẹp khiến hạ tầng công nghệ có dấu hiệu lạc hậu (chưa nâng cấp lên Libol 6.0); CSDL tích hợp còn tồn tại biểu ghi trùng lặp và xung đột ký hiệu phân loại do lịch sử sáp nhập nhiều thư viện; các sản phẩm thông tin gia tăng giá trị cao còn ít; thư mục sách mới đôi khi phát hành chậm; dịch vụ đa phương tiện chưa được bổ sung tài liệu thường xuyên.

Chương 3. Một số giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin của Trung tâm trong thời gian tới

Dựa trên kết quả khảo sát và các hạn chế được chỉ ra ở Chương 2, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động của Trung tâm:

  1. Phát triển nguồn tin và nguồn lực thông tin: Tăng cường kinh phí bổ sung giáo trình, sách chuyên khảo và các CSDL trực tuyến chuyên ngành phù hợp với các chương trình đào tạo theo tín chỉ.
  2. Phát triển, hoàn thiện các sản phẩm thông tin – thư viện: Nâng cao chất lượng các sản phẩm hiện có thông qua việc hiệu đính, chuẩn hóa dữ liệu trong CSDL tích hợp; xây dựng các sản phẩm thông tin mới có giá trị gia tăng cao như các bản tin tổng thuật, thư mục chuyên đề chuyên sâu.
  3. Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ thông tin – thư viện: Nâng cao chất lượng phục vụ tại các phòng đọc, phòng mượn; mở rộng các dịch vụ trực tuyến qua cổng thông tin; đầu tư nâng cấp trang thiết bị và tài liệu cho dịch vụ đa phương tiện.
  4. Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ thông tin – thư viện: Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về tin học, ngoại ngữ và kỹ năng quản trị thư viện hiện đại cho đội ngũ 130 cán bộ.
  5. Phát triển và hoàn thiện hạ tầng cơ sở thông tin: Nâng cấp hệ thống máy chủ, đường truyền mạng; chuyển đổi, nâng cấp phần mềm quản trị thư viện từ phiên bản Libol 5.5 lên Libol 6.0; mở rộng hệ thống máy trạm tra cứu OPAC.
  6. Đào tạo đội ngũ người dùng tin: Tăng cường các lớp hướng dẫn kỹ năng tìm kiếm, khai thác thông tin và sử dụng các CSDL trực tuyến cho sinh viên ngay từ đầu khóa học.
  7. Hợp tác, chia sẻ nguồn lực thông tin trong và ngoài nước: Đẩy mạnh liên kết với các thư viện thành viên trong Liên hiệp Thư viện đại học phía Bắc; duy trì và mở rộng trao đổi tài liệu với các tổ chức quốc tế.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính kèm số liệu thực chứng:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện các số liệu nghiệp vụ của Trung tâm LIC: quy mô 750.145 bản/tên sách, 415 loại báo/tạp chí, 4.000 luận án/luận văn; CSDL thư mục tích hợp gồm 66.538 biểu ghi phản ánh trên 271.000 bản tài liệu; CSDL bạn đọc quản lý hơn 14.000 hồ sơ.
    • Phân tích hiệu quả chuyển đổi mô hình phục vụ: Chứng minh tính ưu việt của mô hình phòng đọc mở với số lượt bạn đọc tăng 1,5 lần và số lượt tài liệu phục vụ tăng gần 10 lần so với mô hình phòng đọc kho đóng.
    • Phản ánh chi tiết kết quả thử nghiệm Đề án học liệu trực tuyến năm 2009 với 09 giáo trình chuẩn SCORM, hơn 15.000 trang tài liệu số hóa của 3 khoa và 06 bài giảng điện tử.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Xây dựng 7 nhóm giải pháp mang tính hệ thống, gắn kết trực tiếp giữa công tác phát triển nguồn tin, chuẩn hóa CSDL, hiện đại hóa phần mềm quản trị (Libol 6.0) với việc đào tạo người dùng tin và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận là một trong những công trình khảo sát chuyên sâu đầu tiên tại Đại học Quốc gia Hà Nội về mối tương quan giữa hoạt động thông tin – thư viện và phương thức đào tạo tín chỉ, cung cấp nguồn tư liệu thực tiễn phản ánh quá trình hiện đại hóa thư viện đại học Việt Nam trong giai đoạn 1997 - 2009.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nguồn dữ liệu nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các số liệu thống kê nội bộ, tài liệu thứ cấp và phỏng vấn trực tiếp cán bộ, chưa tiến hành điều tra bảng hỏi diện rộng (khảo sát định lượng) trên toàn thể sinh viên và giảng viên của các trường đại học thành viên.
    • Đề án xây dựng nguồn học liệu trực tuyến được khảo sát tại thời điểm năm 2009 mới chỉ dừng lại ở giai đoạn triển khai thử nghiệm tại 3 khoa chuyên ngành (Sinh học, Ngôn ngữ học, Quản trị Kinh doanh), chưa đánh giá được hiệu quả trên quy mô toàn hệ thống ĐHQGHN.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiến hành các nghiên cứu định lượng chuyên sâu về hành vi tìm kiếm thông tin và mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của sinh viên học chế tín chỉ.
    • Nghiên cứu mô hình tích hợp nguồn học liệu số hóa của Trung tâm vào các hệ thống quản trị học tập trực tuyến (LMS) của các trường đại học thành viên.
    • Đánh giá quá trình chuyển đổi dữ liệu và nâng cấp phần mềm quản trị thư viện từ Libol sang các hệ thống nguồn mở hoặc phần mềm thế hệ mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Khoa học Thông tin – Thư viện, Quản trị Thông tin, Quản trị Giáo dục Đại học.
    • Cán bộ quản lý thư viện, chuyên viên nghiệp vụ tại các trường đại học, cao đẳng đang thực hiện chuyển đổi phương thức phục vụ đáp ứng đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Chương 2: Phương pháp tổ chức, quản lý nguồn tin đa dạng (từ tài liệu in truyền thống, CSDL trực tuyến, CSDL luận văn/luận án đến học liệu số hóa chuẩn SCORM) và mô hình vận hành các dịch vụ lưu hành kho mở, dịch vụ SDI, dịch vụ Internet có thu phí.
    • Hệ thống tiêu chuẩn nghiệp vụ và quy trình xử lý hồi cố tài liệu khi sáp nhập nhiều thư viện thành viên có nền tảng phân loại khác nhau (BBK, 19 lớp, DDC).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân lực và trình độ chuyên môn của Trung tâm Thông tin – Thư viện ĐHQGHN tại thời điểm nghiên cứu được thống kê như thế nào?
Trả lời: Trung tâm có tổng số 130 cán bộ. Về trình độ chuyên môn: 01 Tiến sĩ, 09 Thạc sĩ, 83 Cử nhân, 37 Cao đẳng và Trung cấp. Về phân bổ công tác: Khối các phòng chức năng có 24 cán bộ; Khối các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có 28 cán bộ; Khối các phòng phục vụ bạn đọc có 78 cán bộ.

2. Quy định về số lượng và thời hạn mượn tài liệu về nhà tại Trung tâm được thiết lập cụ thể ra sao?
Trả lời: Đối với sinh viên ĐHQGHN: được mượn tối đa 10 cuốn (trong đó giáo trình tối đa 8 cuốn với thời hạn 1 học kỳ; tài liệu tham khảo tối đa 2 cuốn với thời hạn 10 ngày). Đối với cán bộ ĐHQGHN: được mượn tối đa 10 cuốn với thời hạn 15 ngày. Học viên cao học, NCS và cán bộ hợp đồng áp dụng chế độ mượn tương tự sinh viên nhưng phải thực hiện ký cược tiền theo quy định. Tài liệu trả quá hạn 1 ngày sẽ bị khóa thẻ thư viện 10 ngày.

3. Vì sao hệ thống mục lục truyền thống của Trung tâm lại tồn tại đồng thời 3 khung phân loại khác nhau?
Trả lời: Do Trung tâm được thành lập trên cơ sở sáp nhập thư viện của nhiều trường đại học thành viên có lịch sử sử dụng khung phân loại khác nhau: khung BBK được dùng cho kho tài liệu của Thư viện trường Đại học Tổng hợp cũ (nay là phòng PVBĐ KHXH&NV và KHTN); Bảng phân loại thập tiến tổng hợp 19 lớp dùng cho kho sách trước năm 2002 của Thư viện trường Đại học Ngoại ngữ; khung phân loại DDC được dùng cho các kho mở, kho tra cứu chung và toàn bộ tài liệu bổ sung mới sau năm 2002. Việc duy trì các khung phân loại cũ cho các kho đóng nhằm tiết kiệm thời gian và kinh phí phân loại lại hàng trăm ngàn bản sách.

4. Đề án xây dựng nguồn học liệu trực tuyến năm 2009 của ĐHQGHN đã triển khai những sản phẩm cụ thể nào?
Trả lời: Đề án đã xây dựng: (1) 09 cuốn giáo trình chuyên ngành số hóa đóng gói theo chuẩn SCORM; (2) CSDL thư mục kết nối tóm tắt và toàn văn hơn 15.000 trang tài liệu thuộc 3 đơn vị: Khoa Sinh học (2.146 trang tạp chí, 816 trang sách/10 đầu), Khoa Ngôn ngữ học (823 trang tạp chí, 1.110 trang sách/6 đầu), Khoa Quản trị Kinh doanh (1.806 trang tạp chí, 4.023 trang sách/11 đầu); (3) 06 bài giảng điện tử; (4) Hệ thống phần mềm quản trị gồm 3 phân hệ (Quản trị nguồn học liệu, Thu thập dữ liệu tự động, Đánh chỉ mục).

5. Những hạn chế chính về mặt kỹ thuật và cơ sở dữ liệu mà tác giả đã chỉ ra tại Trung tâm là gì?
Trả lời: Trung tâm vẫn sử dụng phần mềm quản trị thư viện phiên bản Libol 5.5 trong khi thực tế đã có phiên bản Libol 6.0; CSDL tích hợp chưa được hiệu đính thường xuyên dẫn đến tình trạng trùng lặp biểu ghi và xung đột ký hiệu phân loại do quá trình hồi cố; các sản phẩm thông tin gia tăng giá trị cao còn hạn chế; dịch vụ đa phương tiện tại 2 điểm phục vụ chưa được cập nhật và bổ sung tài liệu định kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Phượng đã phản ánh một cách toàn diện và có hệ thống bức tranh hoạt động của Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội trong giai đoạn chuyển đổi sang phương thức đào tạo theo tín chỉ. Thông qua các dữ liệu thực tế về nguồn lực thông tin, hệ thống sản phẩm mục lục, CSDL điện tử và các dịch vụ lưu hành kho mở, công trình đã làm rõ vai trò thiết yếu của thư viện đại học trong việc hỗ trợ đổi mới giáo dục. Đồng thời, các hạn chế về công nghệ, CSDL và hệ thống 7 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất mang lại giá trị tham khảo thực tiễn rõ ràng cho công tác quản trị và phát triển hoạt động thông tin – thư viện đại học.