Chương trình Đào tạo Tiến sĩ 2020 - Đại học KHXH&NV TP.HCM: 16 Ngành Đào Tạo

Người đăng

Ẩn danh

2019

214
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tiến sĩ 2020 16 ngành đào tạo tại ĐH KHXH NV

Chương trình đào tạo tiến sĩ năm 2020 tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm 16 ngành đào tạo đa dạng. Các ngành trải rộng từ khoa học xã hội, nhân văn đến khoa học tự nhiên ứng dụng. Cụ thể gồm: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, Dân tộc học, Khảo cổ học, Khoa học thư viện, Lịch sử thế giới, Lịch sử Việt Nam, Lý luận văn học, Ngôn ngữ học, Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu, Ngôn ngữ Nga, Quản lý giáo dục, Quản lý tài nguyên và môi trường, Triết học, Văn hoá học, Văn học Việt Nam và Xã hội học. Chương trình được thiết kế theo chuẩn đào tạo chính quy, yêu cầu nghiên cứu sinh hoàn thành từ 90 đến 120 tín chỉ bao gồm học phần bổ sung, học phần tiến sĩ, chuyên đề, tiểu luận tổng quan và luận án. Thời gian đào tạo kéo dài từ 3 đến 5 năm tùy theo tiến độ nghiên cứu của từng nghiên cứu sinh.

1.1. Danh sách đầy đủ 16 ngành đào tạo tiến sĩ 2020

16 ngành đào tạo tiến sĩ tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn năm 2020 bao gồm các nhóm ngành chính: Nhóm khoa học triết học có Chủ nghĩa duy vật biện chứng, Triết học. Nhóm khoa học lịch sử gồm Lịch sử thế giới, Lịch sử Việt Nam, Khảo cổ học. Nhóm ngôn ngữ và văn học bao gồm Ngôn ngữ học, Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu, Ngôn ngữ Nga, Lý luận văn học, Văn học Việt Nam. Nhóm khoa học xã hội gồm Dân tộc học, Xã hội học, Quản lý giáo dục. Nhóm khoa học ứng dụng có Khoa học thư viện, Quản lý tài nguyên và môi trường, Văn hoá học.

1.2. Cơ cấu tín chỉ và yêu cầu đào tạo chung

Chương trình tiến sĩ 2020 tại ĐH KHXH&NV yêu cầu nghiên cứu sinh hoàn thành tổng cộng khoảng 90 tín chỉ phân bổ theo ba khối kiến thức chính. Khối học phần bổ sung chiếm 12 tín chỉ, dành cho sinh viên cần bổ sung kiến thức nền tảng. Khối học phần tiến sĩ chiếm 14 tín chỉ bao gồm 9 tín chỉ bắt buộc và 5 tín chỉ tự chọn. Chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan chiếm 8 tín chỉ. Phần luận án tiến sĩ chiếm 70 tín chỉ, là trọng tâm của toàn bộ chương trình đào tạo. Ngoài ra, nghiên cứu sinh phải tham gia hoạt động khoa học và công bố ít nhất 2 bài báo khoa học.

II. Phân tích đặc điểm các nhóm ngành tiến sĩ 2020

16 ngành đào tạo tiến sĩ năm 2020 tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thể hiện sự đa dạng về lĩnh vực nghiên cứu. Nhóm ngành khoa học triết học tập trung đào tạo chuyên sâu về lý thuyết Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Nhóm ngành khoa học lịch sử nghiên cứu quá khứ từ nhiều góc độ khác nhau, từ khảo cổ học đến lịch sử Việt Nam và thế giới. Nhóm ngành ngôn ngữ và văn học chiếm tỷ lệ lớn nhất với 5 ngành, phản chiếu truyền thống nghiên cứu nhân văn mạnh mẽ của trường. Nhóm ngành khoa học xã hội ứng dụng như Quản lý giáo dục, Quản lý tài nguyên và môi trường đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao cho xã hội. Điểm chung của tất cả các ngành là yêu cầu nghiên cứu sinh có năng lực nghiên cứu độc lập, khả năng công bố khoa học quốc tế và kỹ năng sư phạm đại học.

2.1. Nhóm ngành khoa học cơ bản và triết học

Nhóm ngành khoa học cơ bản bao gồm Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, Triết học. Hai ngành này đào tạo cán bộ khoa học có kiến thức chuyên môn vững vàng về các khoa học triết học. Mục tiêu chính là trang bị kiến thức chuyên sâu về nội dung và đặc điểm lịch sử các học thuyết triết học Việt Nam và thế giới. Nghiên cứu sinh được đào tạo kỹ năng suy luận, phân tích, tổng hợp từ góc độ triết học Mác-Lênin. Đối tượng tuyển sinh chủ yếu là cử nhân loại giỏi ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học hoặc Chính trị học.

2.2. Nhóm ngành ngôn ngữ văn học và văn hoá

Nhóm ngành ngôn ngữ, văn học và văn hoá gồm 5 ngành đào tạo: Ngôn ngữ học, Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu, Ngôn ngữ Nga, Lý luận văn học, Văn học Việt Nam và Văn hoá học. Các ngành này nghiên cứu hệ thống ngôn ngữ, tác phẩm văn học và đời sống văn hoá của dân tộc. Chương trình đào tạo nhấn mạnh phương pháp nghiên cứu khoa học đương đại, bao gồm cả phương pháp định tính và định lượng. Nghiên cứu sinh phải tham gia seminar về các vấn đề nghiên cứu đương đại và thực hiện tiểu luận tổng quan trước khi bắt đầu viết luận án tiến sĩ.

III. Phương pháp đào tạo tiến sĩ 2020 tại ĐH KHXH NV

Phương pháp đào tạo tiến sĩ 2020 tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn được xây dựng theo hướng hiện đại và hội nhập quốc tế. Chương trình áp dụng hình thức đào tạo chính quy với sự kết hợp giữa giảng dạy trên lớp và hướng dẫn nghiên cứu cá nhân. Nghiên cứu sinh được yêu cầu tham gia đầy đủ các hoạt động chuyên môn của nhóm nghiên cứu, tối thiểu 8 hoạt động sinh hoạt khoa học bao gồm hội thảo, hội nghị và báo cáo chuyên đề. Phương pháp nghiên cứu khoa học đóng vai trò trung tâm trong đào tạo, với các học phần về phương pháp định tính, định lượng và quy trình thiết kế dự án nghiên cứu. Giảng viên hướng dẫn đóng vai trò cố vấn chính, trong khi hội đồng đánh giá đảm bảo chất lượng nghiên cứu qua các lần bảo vệ chuyên đề và luận án. Công bố khoa học quốc tế là yêu cầu bắt buộc, tạo áp lực tích cực nâng cao chất lượng nghiên cứu.

3.1. Quy trình đào tạo và đánh giá nghiên cứu sinh

Quy trình đào tạo tiến sĩ 2020 bao gồm nhiều giai đoạn đánh giá liên tục. Nghiên cứu sinh bắt đầu với các học phần bổ sung và tiến sĩ, sau đó thực hiện chuyên đề tiến sĩ. Mỗi chuyên đề phải được bảo vệ trước tiểu ban chấm chuyên đề. Tiếp theo là giai đoạn viết tiểu luận tổng quan tổng hợp tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước. Giai đoạn cuối cùng là thực hiện luận án tiến sĩ và bảo vệ trước hội đồng đánh giá từ cấp IV đến cấp VI. Toàn bộ quá trình kéo dài từ 3 đến 5 năm học tập và nghiên cứu liên tục.

3.2. Yêu cầu công bố khoa học và hoạt động nghiên cứu

Yêu cầu công bố khoa học là một trong những tiêu chuẩn quan trọng nhất của chương trình tiến sĩ 2020. Nghiên cứu sinh phải có tối thiểu 2 bài báo công bố nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án. Trong đó, ít nhất 1 bài đăng trong tạp chí thuộc danh mục ISI/Scopus, hoặc 2 báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, hoặc 2 bài báo bằng tiếng nước ngoài trên tạp chí quốc tế uy tín. Ngoài ra, nghiên cứu sinh phải tham gia tối thiểu 8 hoạt động sinh hoạt khoa học và đầy đủ các hoạt động chuyên môn của nhóm nghiên cứu theo yêu cầu của khoa.

IV. Kết luận và triển vọng đào tạo tiến sĩ 16 ngành năm 2020

Chương trình đào tạo tiến sĩ 2020 với 16 ngành tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đánh dấu bước phát triển quan trọng trong đào tạo nhân lực trình độ cao tại Việt Nam. Hệ thống 16 ngành đào tạo bao phủ đầy đủ các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, đáp ứng nhu cầu nghiên cứu và giảng dạy đại học. Cơ cấu tín chỉ hợp lý với 70 tín chỉ luận án chiếm tỷ trọng lớn nhất đảm bảo trọng tâm nghiên cứu chuyên sâu. Yêu cầu công bố quốc tế tạo động lực nâng cao chất lượng nghiên cứu và hội nhập học thuật. Tuy nhiên, thời gian đào tạo từ 3 đến 5 năm đòi hỏi sự kiên trì và cam kết lớn từ nghiên cứu sinh. Triển vọng tương lai cho thấy chương trình cần tiếp tục cập nhật nội dung đào tạo, tăng cường hợp tác quốc tế và phát triển các ngành liên ngành để thích ứng với xu hướng nghiên cứu toàn cầu.

4.1. Điểm mạnh và hạn chế của chương trình đào tạo

Điểm mạnh của chương trình tiến sĩ 2020 nằm ở sự đa dạng 16 ngành đào tạo, cơ cấu tín chỉ rõ ràng và yêu cầu công bố khoa học quốc tế. Chương trình được thiết kế theo chuẩn của Đại học Quốc gia, đảm bảo chất lượng đào tạo. Tuy nhiên, một số hạn chế vẫn tồn tại. Thời gian đào tạo tối thiểu 3 năm có thể kéo dài hơn do nhiều yếu tố khách quan. Yêu cầu công bố ISI/Scopus tạo áp lực lớn đối với nghiên cứu sinh ngành khoa học xã hội nhân văn. Số lượng giảng viên hướng dẫn có chuyên môn sâu tại một số ngành còn hạn chế.

4.2. Ứng dụng và giá trị của bằng tiến sĩ trong thực tiễn

Bằng tiến sĩ từ 16 ngành đào tạo năm 2020 có giá trị cao trong nhiều lĩnh vực hoạt động. Cử nhân tốt nghiệp có thể tham gia giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học, viện nghiên cứu trên toàn quốc. Trong lĩnh vực quản lý nhà nước, bằng tiến sĩ là điều kiện quan trọng để đảm nhận vị trí lãnh đạo cấp cao. Các tổ chức quốc tế và dự án phát triển cũng ưu tiên tuyển dụng ứng viên có trình độ tiến sĩ. Đặc biệt, đối với các ngành khoa học cơ bản như Triết học, Lịch sử, Ngôn ngữ học, bằng tiến sĩ là yêu cầu bắt buộc để trở thành giảng viên đại học và nhà nghiên cứu chuyên nghiệp.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2019 MỤC LỤC 1. NGÀNH CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ . NGÀNH DÂN TỘC HỌC. NGÀNH KHẢO CỔ HỌC . NGÀNH KHOA HỌC THƯ VIỆN . NGÀNH LỊCH SỬ THẾ GIỚI . NGÀNH LỊCH SỬ VIỆT NAM . NGÀNH LÝ LUẬN VĂN HỌC . NGÀNH NGÔN NGỮ HỌC . NGÀNH NGÔN NGỮ HỌC SO SÁNH ĐỐI CHIẾU . NGÀNH NGÔN NGỮ NGA . NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC . NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG . NGÀNH TRIẾT HỌC . NGÀNH VĂN HOÁ HỌC . NGÀNH VĂN HỌC VIỆT NAM . NGÀNH XÃ HỘI HỌC . 199 NGÀNH CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ 1. Thông tin chung về chương trình đào tạo - Tên ngành đào tạo: + Tiếng Việt: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ + Tiếng Anh: Dialectical and Historical Materialism - Mã ngành đào tạo: 9229002 - Loại hình đào tạo: Chính quy - Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp: + Tiếng Việt: Tiến sĩ CNDVBC&CNDVLS + Tiếng Anh: Doctor of Philosophy in Dialectical and Historical Materialism 2. Mục tiêu của chương trình đào tạo: 2. Về kiến thức: Đào tạo những cán bộ khoa học có kiến thức chuyên môn vững vàng và năng lực thực hành chuyên môn nghiệp vụ cao. Hoàn thiện và nâng cao những kiến thức đã học ở đại học và sau đại học, hiện đại hóa những kiến thức chuyên ngành, tăng cường kiến thức liên ngành, từ đó trang bị cho nghiên cứu sinh có kiến thức chuyên môn cơ bản, hệ thống và chuyên sâu về các khoa học triết học, về nội dung, đặc điểm lịch sử các học thuyết triết học Việt Nam và thế giới qua từng giai đoạn phát triển, về vai trò của triết học đối với đời sống xã hội, đặc biệt là các nguyên lý triết học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Về kỹ năng: Đào tạo người có kỹ năng suy luận, phân tích, tổng hợp, đánh giá, xử lý thông tin từ góc độ triết học Mác - Lênin để đưa ra các giải pháp xử lý các vấn đề thuộc chuyên ngành đào tạo; kỹ năng quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu những vấn đề mới từ góc độ triết học Mác – Lênin. Về mức tự chủ và trách nhiệm: Đào tạo cán bộ khoa học có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có ý thức phục vụ nhân dân, có khả năng nghiên cứu và đưa ra những sáng kiến quan trọng; tự thích nghi, và có khả năng định hướng và hướng dẫn người khác nghiên cứu; Chịu trách nhiệm cao trước những quyết định trong việc tổ chức quản lý chuyên môn, nghiên cứu và hoạt động khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu chuyên môn. Đối tượng tuyển sinh - Ngành đúng và ngành phù hợp: + Cử nhân loại giỏi các ngành: Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Chính trị học. + Thạc sĩ các ngành: Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Chính trị học - Ngành gần: Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng, Sử - Chính trị, Tôn giáo học, Tâm lý học, Luật học, Xã hội học, Giáo dục học, Quản lý giáo dục, Văn hoá học, Văn học, Quản lý khoa học và công nghệ, Hành chính học, Khoa học quản lý, Khoa học 1/214 Thư viện, Công tác xã hội, Nhân học, Dân tộc học, Hồ Chí Minh học, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Khoa học quân sự. - Ngành khác: + Thuộc lĩnh vực KHXH: Đông phương học, Ngữ văn Trung Quốc, Ngữ văn Anh, Ngữ văn Nga, Ngữ văn Đức, Ngữ văn Pháp, Hán Nôm + Không thuộc lĩnh vực KHXH: Toán học, Vật lý học, Hóa học, Sinh học. + Danh mục các môn học bổ sung kiến thức ngành gần: TT Tên học phần Số tín chỉ Ghi chú 1 Lịch sử triết học 4 60 tiết Chủ nghĩa duy vật biện chứng và 2 4 60 tiết chủ nghĩa duy vật lịch sử Phân tích tác phẩm kinh điển chủ 3 4 60 tiết nghĩa Mác - Lênin + Danh mục các môn học chuyển đổi kiến thức ngành khác thuộc lĩnh vực KHXH&NV: TT Tên học phần Số tín chỉ Ghi chú 1 Lịch sử triết học 4 60 tiết Chủ nghĩa duy vật biện chứng và 2 4 60 tiết chủ nghĩa duy vật lịch sử Phân tích tác phẩm kinh điển chủ 3 4 60 tiết nghĩa Mác - Lênin Phương pháp luận nghiên cứu 4 3 45 tiết chuyên ngành + Danh mục các môn học chuyển đổi kiến thức ngành khác không thuộc lĩnh vực KHXH&NV: TT Tên học phần Số tín chỉ Ghi chú 1 Lịch sử triết học 4 60 tiết Chủ nghĩa duy vật biện chứng và 2 4 60 tiết chủ nghĩa duy vật lịch sử Phân tích tác phẩm kinh điển chủ 3 4 60 tiết nghĩa Mác - Lênin Phương pháp luận nghiên cứu 4 3 45 tiết chuyên ngành 5 Tư tưởng triết học Hồ Chí Minh 3 45 tiết Tư duy chính trị của ĐCSVN 6 2 30 tiết qua các thời kỳ 2/214 4. Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo: 4. Chuẩn về kiến thức, năng lực chuyên môn: Đào tạo những con người toàn diện, trước hết là nắm vững kiến thức chuyên môn cơ bản, hệ thống và chuyên sâu về các khoa học triết học, về nội dung, đặc điểm lịch sử các học thuyết triết học Việt Nam và thế giới qua từng giai đoạn phát triển, về vai trò của triết học đối với đời sống xã hội, đặc biệt là các nguyên lý triết học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Có kiến thức về lý luận, thế giới quan và phương pháp luận triết học Mác – Lênin trong việc giải quyết những vẫn đề mới cuộc sống đặt ra. Chuẩn về kỹ năng: có kỹ năng suy luận, phân tích, tổng hợp, đánh giá, xử lý thông tin từ góc độ triết học Mác - Lênin để đưa ra các giải pháp xử lý các vấn đề thuộc chuyên ngành đào tạo; kỹ năng quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu những vấn đề mới từ góc độ triết học Mác – Lênin. Chuẩn về mức tự chủ và trách nhiệm: Có khả năng nghiên cứu độc lập và đưa ra những sáng kiến quan trọng; tự thích nghi, và có khả năng định hướng và hướng dẫn người khác nghiên cứu; Chịu trách nhiệm cao trước những quyết định trong việc tổ chức quản lý chuyên môn, nghiên cứu và hoạt động khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu chuyên môn. Ma trận các môn học và chuẩn đầu ra (kỹ năng) 5. Chuẩn đầu ra Kiến thức Kỹ năng Mức tự chủ và trách nhiệm 1. Có kiến thức chuyên sâu, 1. Có kỹ năng phân tích, tổng 1. Có khả năng nghiên cứu tiên tiến, nắm vững các hợp, đánh giá, xử lý thông tin độc lập và đưa ra những sáng nguyên lý và học thuyết cơ từ góc độ triết học Mác - kiến quan trọng; tự thích bản hàng đầu trong lĩnh vực Lênin để đưa ra các giải pháp nghi, và có khả năng định nghiên cứu thuộc chuyên xử lý các vấn đề thuộc hướng và hướng dẫn người ngành triết học Mác - Lênin chuyên ngành đào tạo khác nghiên cứu 2. Có kiến thức chuyên sâu 2. Có kỹ năng suy luận, tổng 2. Thích ứng và phù hợp với về nội dung, đặc điểm, lịch hợp, trình bày, giải thích tri điều kiện trong nghiên cứu, sử hình thành và phát triển thức về triết học Mác – giảng dạy hướng dẫn chuyên của triết học Mác - Lênin. Lênin để đưa ra những hướng môn thuộc chuyên ngành đào xử lý một cách sáng tạo và tạo. Có kiến thức về lý luận, 3. Có kỹ năng quản lý, tổ 3. Chịu trách nhiệm cao trước thế giới quan và phương pháp chức, điều hành hoạt động những quyết định trong việc luận triết học Mác – Lênin trong lĩnh vực nghiên cứu tổ chức quản lý chuyên môn, trong việc giải quyết những những vấn đề mới từ góc độ nghiên cứu và hoạt động vẫn đề mới cuộc sống đặt ra triết học Mác - Lênin khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu chuyên môn 5. Ma trận các môn học và chuẩn đầu ra Chuẩn đầu ra Tên môn học Học Chuẩn về kiến Chuẩn về mức tự Chuẩn về kỹ năng kỳ thức, năng lực chủ và trách 4.2 chuyên môn nhiệm 3/214 4.3 Phương pháp luận và 1 phương pháp nghiên x x x x x x x cứu chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng với sự 1 phát triển của nhận x x x x x x x x thức khoa học và thực tiễn xã hội Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội với 1 việc xây dựng hình x x x x x x x x thái kinh tế - xã hội ở Việt Nam hiện nay Những vấn đề cơ bản của triết học 1 phương Đông, đặc x x x x x x x x điểm và giá trị lịch sử Những vấn đề cơ bản của triết học 1 phương Tây, đặc x x x x x x x x điểm và giá trị lịch sử 6. Điều kiện tốt nghiệp Nghiên cứu sinh phải tích lũy đủ số tín chỉ, công bố tối thiểu 02 bài báo theo quy định phù hợp với từng chương trình đào tạo; bảo vệ thành công luận án tiến sĩ và đạt chuẩn trình độ ngoại ngữ trong đào tạo trình độ tiến sĩ theo quy định hiện hành. Loại chương trình đào tạo 7. Chương trình đào tạo dành cho người có bằng đại học. Chương trình đào tạo dành cho người có bằng thạc sĩ ngành đúng và phù hợp. Chương trình đào tạo dành cho người có bằng thạc sĩ ngành gần. Chương trình đào tạo dành cho người có bằng thạc sĩ ngành khác. Thời gian đào tạo: - 03 năm đối với người có bằng thạc sĩ; - 04 năm đối với người có bằng đại học. Nội dung chương trình đào tạo 9. Chương trình đào tạo dành cho người có bằng đại học Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 120 tín chỉ, trong đó: 4/214 - Các học phần bổ sung: gồm các học phần ở trình độ thạc sĩ có khối lượng kiến thức tối thiểu 26 tín chỉ (trừ các học phần ngoại ngữ và luận văn). Khối kiến thức cơ sở và ngành: 26 tín chỉ Bắt buộc: 17 tín chỉ Tự chọn: 9 tín chỉ - Các học phần tiến sĩ, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan: mỗi nghiên cứu sinh phải hoàn thành 09 học phần với khối lượng 24 tín chỉ, trong đó tiểu luận tổng quan và các chuyên đề tiến sĩ (03 chuyên đề) là những học phần bắt buộc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ