Tổng quan nghiên cứu
Trong hệ thống an sinh xã hội phục vụ hơn 7,5 triệu người dân Thủ đô, Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội quản lý khối lượng hồ sơ khổng lồ và tăng trưởng liên tục. Riêng năm 2015, số lượng hồ sơ được rà soát và đưa vào lưu trữ tại cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố đã vượt mốc 55.000 hồ sơ, tăng gấp nhiều lần so với các giai đoạn trước đó. Thực tế này tạo ra áp lực quản trị rất lớn đối với 30 cơ quan Bảo hiểm xã hội quận, huyện trực thuộc. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự thiếu đồng bộ, khoa học trong các biện pháp tổ chức công tác lưu trữ cấp cơ sở, khiến hàng trăm mét giá tài liệu chuyên môn bị tồn đọng và chưa được chỉnh lý hoàn chỉnh.
Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý, khảo sát toàn diện thực trạng tổ chức công tác lưu trữ tại các đơn vị Bảo hiểm xã hội quận, huyện trên địa bàn Hà Nội, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài liệu lưu trữ. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung khảo sát sâu tại Bảo hiểm xã hội các quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Thanh Xuân và các huyện Gia Lâm, Phú Xuyên; phạm vi thời gian kéo dài 10 năm từ năm 2008 đến năm 2018, gắn liền với cột mốc sáp nhập địa giới hành chính Thủ đô. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi hướng tới mục tiêu giảm 40% đến 50% thời gian tra cứu hồ sơ chính sách, triệt tiêu 100% nguy cơ thất lạc chứng từ, bảo đảm quyền lợi an sinh lâu dài suốt hàng chục năm cho hàng triệu người lao động và đối tượng thụ hưởng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng lý thuyết Quản trị văn phòng hiện đại kết hợp với lý thuyết Phông lưu trữ quốc gia theo quy định của Luật Lưu trữ năm 2011. Hệ thống nghiên cứu tiếp cận theo mô hình quản lý tập trung thống nhất tài liệu lưu trữ trong bộ máy hành chính nhà nước. Khung lý thuyết làm rõ bốn khái niệm cốt lõi:
Thứ nhất, tổ chức theo nghĩa động từ là cách thức sắp xếp, bố trí, điều hành con người và công việc theo các quy chuẩn pháp lý hiện hành.
Thứ hai, công tác lưu trữ là hoạt động quản lý và nghiệp vụ nhằm thu thập, bảo đảm an toàn và khai thác hiệu quả tài liệu.
Thứ ba, tổ chức công tác lưu trữ là tổng thể các biện pháp thể chế, bộ máy nhân sự, cơ sở vật chất và quy trình nghiệp vụ nhằm phát huy tối đa giá trị tài liệu.
Thứ tư, phông lưu trữ cơ quan Bảo hiểm xã hội là toàn bộ tài liệu hình thành trong quá trình thực hiện chức năng thu, chi, cấp sổ thẻ và giải quyết chế độ chính sách.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý thông tin chuyên ngành:
Nguồn dữ liệu bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Luật Lưu trữ năm 2011, Quyết định số 1414/QĐ-BHXH năm 2016, Quyết định số 1139/QĐ-BHXH năm 2013, Thông tư số 09/2011/TT-BNV, Thông tư số 13/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ; báo cáo thống kê định kỳ giai đoạn 2008 - 2018 và tài liệu khảo sát thực tế tại kho lưu trữ.
Cỡ mẫu nghiên cứu được thiết kế gồm 5 đơn vị khảo sát chuyên sâu đại diện cho 30 cơ quan quận, huyện của Hà Nội, bao gồm các quận trung tâm có khối lượng thu lớn như Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng và các huyện ngoại thành có diện tích rộng như Phú Xuyên, Gia Lâm. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp thu thập số liệu thứ cấp từ 25 đơn vị còn lại được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện địa bàn đô thị hóa và nông thôn.
Phương pháp phân tích kết hợp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp tài liệu mét giá và phỏng vấn sâu 18 cán bộ lãnh đạo văn phòng, chuyên viên bộ phận một cửa kiêm nhiệm lưu trữ. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đo lường chính xác dung lượng mét giá tài liệu tồn đọng và xác định đúng các nút thắt về cơ chế vận hành trong suốt 10 năm nghiên cứu từ năm 2008 đến năm 2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực tế tại các đơn vị Bảo hiểm xã hội quận, huyện trực thuộc Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, cơ cấu tài liệu nghiệp vụ chuyên môn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 80% đến 90% tổng dung lượng phông. Tại Bảo hiểm xã hội quận Hoàn Kiếm, trong tổng số 415,8 mét giá tài liệu đã chỉnh lý thì tài liệu thu chiếm 312,7 mét giá (tương đương 75,2%); tại Bảo hiểm xã hội quận Ba Đình có 582,2 mét giá tài liệu đã chỉnh lý thì hồ sơ thu và tài liệu kế toán chiếm tới hơn 75%.
Thứ hai, tỷ lệ tài liệu tích đống, chưa chỉnh lý còn rất cao. Cụ thể, Bảo hiểm xã hội quận Ba Đình còn 530,6 mét giá tài liệu chưa chỉnh lý; huyện Gia Lâm còn 398,6 mét giá; quận Hai Bà Trưng còn 344 mét giá; huyện Phú Xuyên còn 341,1 mét giá; quận Hoàn Kiếm còn 264 mét giá. Tỷ lệ tài liệu chưa chỉnh lý dao động từ 38% đến 47% tổng khối lượng tài liệu hiện có tại mỗi đơn vị.
Thứ ba, 100% cơ quan Bảo hiểm xã hội quận, huyện khảo sát chưa bố trí được biên chế cán bộ chuyên trách làm công tác lưu trữ. Nhiệm vụ quản lý kho tài liệu đều do viên chức Tổ Tiếp nhận và Quản lý hồ sơ hoặc bộ phận Hành chính kiêm nhiệm, gây quá tải khi vừa phải giải quyết thủ tục hành chính vừa phải thực hiện nghiệp vụ bảo quản hồ sơ.
Thứ tư, cơ sở vật chất và quy chế lưu trữ nội bộ chưa đáp ứng quy chuẩn. 100% các đơn vị chưa xây dựng được kho lưu trữ chuyên dụng theo Thông tư số 09/2007/TT-BNV mà chủ yếu tận dụng phòng làm việc, thiếu thiết bị kiểm soát nhiệt ẩm tự động và nhiều đơn vị chưa ban hành được Quy chế công tác văn thư, lưu trữ riêng của cơ quan mình.
Thảo luận kết quả
Khối lượng tài liệu chuyên môn tăng đột biến bắt nguồn từ việc mở rộng diện bao phủ đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế sau khi hợp nhất địa giới hành chính Hà Nội năm 2008. Dữ liệu thực trạng này có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ cột chồng so sánh tỷ lệ giữa tài liệu đã chỉnh lý và chưa chỉnh lý theo 4 khối chính: Hành chính, Thu, Sổ thẻ, Kế toán tại từng quận, huyện, kết hợp bảng ma trận đối chiếu mức độ đáp ứng trang thiết bị kho tàng.
Nguyên nhân căn bản của việc tồn đọng tài liệu là do lãnh đạo một số đơn vị còn xem nhẹ công tác lưu trữ, chưa nhận thức đầy đủ trách nhiệm theo Điều 6 Luật Lưu trữ năm 2011. So sánh với các nghiên cứu trong khối doanh nghiệp nhà nước, tình trạng tài liệu tồn đọng tại ngành Bảo hiểm xã hội gây ra hệ quả nghiêm trọng hơn nhiều vì mỗi bộ hồ sơ liên quan trực tiếp đến quyền lợi nhận lương hưu, trợ cấp ốm đau, thai sản, tử tuất của người dân trong suốt 20 đến 30 năm.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao hiệu quả công tác lưu trữ tại Bảo hiểm xã hội các quận, huyện trực thuộc Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
Thứ nhất, hoàn thiện thể chế và ban hành quy chế lưu trữ nội bộ. Giám đốc Bảo hiểm xã hội các quận, huyện cần chủ trì ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ theo Thông tư số 04/2013/TT-BNV trong quý 1 và quý 2 năm 2020. Mục tiêu đạt 100% đơn vị ban hành quy chế và thực hiện nghiêm thời hạn nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ hiện hành trong vòng 01 năm kể từ ngày công việc kết thúc.
Thứ hai, kiện toàn tổ chức bộ máy và bố trí nhân sự chuyên trách. Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội phối hợp với các quận, huyện bố trí ít nhất 01 vị trí việc làm chuyên trách lưu trữ có trình độ từ trung cấp văn thư, lưu trữ trở lên theo Thông tư số 13/2014/TT-BNV, hoàn thành trong giai đoạn 2020 - 2022 nhằm bảo đảm 100% người làm lưu trữ được đào tạo đúng chuyên môn.
Thứ ba, đẩy mạnh chỉnh lý khoa học và phân loại tài liệu tồn đọng. Các đơn vị lập kế hoạch xử lý dứt điểm hơn 1.800 mét giá tài liệu chưa chỉnh lý tại các quận, huyện trong lộ trình 2020 - 2023. Áp dụng phương pháp phân loại theo chức năng nghiệp vụ kết hợp thời gian, thực hiện xác định giá trị tài liệu chặt chẽ theo Điều 16 Luật Lưu trữ năm 2011 và phấn đấu số hóa 60% đến 70% hồ sơ chính sách.
Thứ tư, đầu tư cơ sở vật chất và nâng cấp hạ tầng kho tàng. Ban Giám đốc Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội phê duyệt cấp kinh phí nâng cấp kho lưu trữ đạt chuẩn Thông tư số 09/2007/TT-BNV giai đoạn 2020 - 2025, trang bị hệ thống giá di động, camera giám sát, thiết bị phòng cháy chữa cháy tự động và triển khai đồng bộ phần mềm lưu trữ số cho 30 quận, huyện.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:
Thứ nhất, lãnh đạo quản lý ngành Bảo hiểm xã hội bao gồm Ban Giám đốc Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội và Giám đốc Bảo hiểm xã hội 30 quận, huyện. Luận văn cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện để xây dựng đề án tái cơ cấu nhân sự, phân bổ nguồn lực tài chính và đầu tư trang thiết bị lưu trữ đồng bộ.
Thứ hai, cán bộ văn thư, lưu trữ và chuyên viên quản lý hồ sơ tại các cơ quan hành chính sự nghiệp. Tài liệu cung cấp hướng dẫn phương pháp phân loại, chỉnh lý hồ sơ nghiệp vụ phức tạp, giúp các chuyên viên áp dụng trực tiếp vào quy trình giao nộp và bảo quản tài liệu thực tế.
Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Quản trị văn phòng, Lưu trữ học, Quản lý công. Nghiên cứu đóng vai trò là học liệu tham khảo giá trị với chuỗi dữ liệu thực địa 10 năm và hệ thống luận cứ khoa học hoàn chỉnh về tổ chức lưu trữ chuyên ngành.
Thứ tư, cơ quan Thuế, Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các doanh nghiệp sử dụng lao động. Tài liệu giúp các cơ quan liên ngành nắm rõ chu trình quản trị chứng từ thu chi, làm cơ sở đối chiếu dữ liệu đóng nợ bảo hiểm và xác minh quyền lợi an sinh nhanh chóng.
Câu hỏi thường gặp
Tài liệu lưu trữ tại Bảo hiểm xã hội quận, huyện có vai trò quan trọng như thế nào đối với người dân?
Tài liệu lưu trữ bảo hiểm là căn cứ pháp lý gốc duy nhất để giải quyết quyền lợi lương hưu, trợ cấp tử tuất, tai nạn lao động cho người dân suốt hàng chục năm. Khi xảy ra tranh chấp hoặc thất lạc giấy tờ cá nhân, hồ sơ lưu trữ giúp đối chiếu và bảo vệ quyền lợi của 100% người lao động.
Đặc thù lớn nhất của tài liệu hình thành tại Bảo hiểm xã hội cấp huyện là gì?
Khối lượng tài liệu nghiệp vụ thu, sổ thẻ và kế toán chi trả chiếm từ 80% đến 90% tổng dung lượng phông lưu trữ, vượt trội hoàn toàn so với tài liệu hành chính quản trị thông thường. Tài liệu này có tần suất khai thác tra cứu hằng ngày phục vụ giải quyết chế độ cho hàng nghìn cá nhân.
Tại sao giai đoạn 2008 - 2018 xuất hiện lượng lớn tài liệu chưa chỉnh lý tại các quận, huyện?
Nguyên nhân chính là do sự gia tăng cơ học đối tượng tham gia sau sáp nhập Hà Tây năm 2008, trong khi 100% đơn vị không có cán bộ chuyên trách lưu trữ. Cán bộ kiêm nhiệm phải ưu tiên giải quyết thủ tục tiếp nhận hồ sơ hằng ngày khiến hơn 1.800 mét giá tài liệu bị tồn đọng.
Luận văn đề xuất giải pháp then chốt nào về mặt nhân sự lưu trữ?
Luận văn kiến nghị bố trí tối thiểu 01 biên chế chuyên trách làm công tác lưu trữ tại mỗi Bảo hiểm xã hội quận, huyện trong giai đoạn 2020 - 2022 theo tiêu chuẩn ngạch viên chức của Thông tư số 13/2014/TT-BNV, chấm dứt tình trạng kiêm nhiệm chồng chéo nhiều đầu việc.
Quyết định số 166/QĐ-BHXH năm 2019 có ý nghĩa gì đối với công tác lưu trữ hồ sơ bảo hiểm?
Quyết định số 166/QĐ-BHXH quy định rõ quy trình đối chiếu dữ liệu điện tử với sổ hồ sơ gốc lưu trữ trước khi chi trả chế độ, khẳng định tài liệu lưu trữ là điểm tựa pháp lý bắt buộc để phê duyệt, điều chỉnh hoặc hủy bỏ các quyết định hưởng chính sách an sinh xã hội.
Kết luận
Năm đóng góp và kết luận trọng tâm từ công trình nghiên cứu:
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và khung pháp lý về tổ chức công tác lưu trữ trong cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện.
- Đánh giá khách quan thực trạng lưu trữ trong 10 năm từ năm 2008 đến năm 2018 tại 30 đơn vị thuộc Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội.
- Chỉ rõ các tồn tại lớn về tỷ lệ tài liệu chưa chỉnh lý chiếm từ 38% đến 47% và tình trạng thiếu hụt 100% cán bộ chuyên trách lưu trữ.
- Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về thể chế, nhân sự, nghiệp vụ chỉnh lý và cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Xác định lộ trình hiện đại hóa, số hóa hồ sơ an sinh xã hội giai đoạn 2020 - 2025 nhằm phục vụ người dân nhanh chóng và chính xác.
Việc chuẩn hóa công tác lưu trữ tại Bảo hiểm xã hội các quận, huyện là yêu cầu cấp thiết trong tiến trình cải cách hành chính. Các cơ quan quản lý và đơn vị chuyên môn cần chủ động áp dụng ngay các khuyến nghị từ luận văn để bảo vệ an toàn nguồn di sản thông tin an sinh xã hội của Thủ đô.