Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thư viện trường phổ thông (TVTPT) bao gồm thư viện các trường tiểu học, trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT), giữ vai trò cung cấp tài nguyên thông tin và hỗ trợ trực tiếp cho quá trình dạy và học. Theo hướng dẫn của Hiệp hội Thư viện Quốc tế (IFLA), TVTPT là một thành phần hữu cơ của quy trình giáo dục, giúp người học phát triển tư duy phản biện và năng lực sử dụng thông tin. Tại Việt Nam, bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đặt ra yêu cầu chuyển dịch từ phương pháp truyền thụ một chiều sang phát huy tính chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của học sinh.
Tuy nhiên, văn bản luận án chỉ ra bức tranh thực trạng tổ chức và hoạt động (TC&HĐ) của TVTPT tại Việt Nam và Thành phố Hồ Chí Minh (Tp. HCM) bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:
- Cơ sở vật chất (CSVC) nghèo nàn, thiếu thốn; khoảng 60% thư viện thực chất chỉ là kho chứa sách kiêm kho chứa đồ dùng dạy học tạm bợ, phần lớn thiếu hệ thống máy tính phục vụ tra cứu.
- Đội ngũ giáo viên thư viện (GVTV) thiếu hụt về số lượng và hạn chế về trình độ: mỗi trường thường chỉ có 1 nhân sự, trong đó 78% phải làm việc kiêm nhiệm (văn thư, thủ quỹ, phụ trách thiết bị); chỉ có 18% GVTV được đào tạo đúng chuyên ngành (trong đó trình độ đại học chỉ chiếm 4,2%), đa phần là giáo viên hợp đồng chuyển ngạch sau các khóa bồi dưỡng chứng chỉ ngắn hạn.
- Hiệu suất sử dụng thư viện rất thấp, chưa thu hút được bạn đọc do các hoạt động tuyên truyền, giới thiệu sách còn hình thức hoặc vắng bóng; một bộ phận học sinh thờ ơ với việc đọc hoặc đọc tự phát các ấn phẩm giải trí không lành mạnh mà thiếu sự định hướng.
- Nhận thức của các cấp quản lý và giáo viên về thư viện còn mang tính đối phó nhằm đạt chuẩn kiểm định chất lượng trường học.
Tại Tp. HCM – một đô thị đặc biệt và trung tâm giáo dục lớn – mạng lưới trường học tồn tại song song hai khối: trường công lập và trường ngoài công lập (bao gồm các trường tư thục Việt Nam và các trường có yếu tố nước ngoài). Khối trường ngoài công lập có thế mạnh vượt trội về kinh phí, CSVC và mô hình quản trị. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: trước thời điểm đề tài thực hiện, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, nhận dạng và so sánh mô hình TC&HĐ của TVTPT giữa các khối trường trên địa bàn Tp. HCM để tìm ra động lực phát triển và đề xuất mô hình hoàn thiện phù hợp với bối cảnh đổi mới giáo dục.
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng và đánh giá mô hình TC&HĐ hiện tại của các TVTPT trên địa bàn Tp. HCM, luận án đề xuất mô hình TC&HĐ hoàn thiện và hệ thống các giải pháp đảm bảo tính khả thi trong việc triển khai mô hình cho từng khối trường.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Mô hình tổ chức và hoạt động của TVTPT trên địa bàn Tp. HCM hiện nay có những đặc điểm gì và đã có hiệu quả như thế nào?
- Mô hình nào phù hợp cho TVTPT trên địa bàn Tp. HCM trong bối cảnh hiện nay?
- Điều kiện và giải pháp nào để hiện thực hóa việc hoàn thiện mô hình hiện nay tại Tp. HCM?
- Giả thuyết nghiên cứu: Mô hình TC&HĐ của các TVTPT trên địa bàn Tp. HCM hiện nay chủ yếu ở dạng mô hình biệt lập – các hoạt động thư viện do một mình GVTV tự xoay xở mà thiếu sự phối hợp, hỗ trợ từ các bên liên quan (lãnh đạo nhà trường, giáo viên bộ môn, học sinh, phụ huynh, thư viện công cộng), dẫn đến hiệu quả hoạt động kém trong điều kiện hạn chế về nhân lực và ngân sách. Nếu mô hình được hoàn thiện theo hướng hợp tác đa bên, tích hợp sức mạnh nội lực và ngoại lực, hiệu quả hoạt động của TVTPT sẽ được nâng cao rõ rệt.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mô hình tổ chức và hoạt động của TVTPT ở cả 3 cấp học (tiểu học, THCS, THPT) thuộc hai khối trường: công lập và ngoài công lập.
- Phạm vi không gian: Các TVTPT trên địa bàn Tp. HCM (khảo sát tại cả khu vực nội thành và ngoại thành).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2014 – 2017, gắn với tiến trình triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới giáo dục.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Luận án tiến hành tổng quan tài liệu trong nước và quốc tế theo 4 nhóm vấn đề chính:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Mục tiêu & Cơ cấu Hoạt động chuyên môn Các yếu tố ảnh hưởng Các mô hình TC&HĐ
nhân sự TVTPT & Đánh giá TVTPT tới TVTPT tiêu biểu
- AASL, IFLA - Peter Brophy (2007) - Patricia Montiel- - Nhóm hoàn thiện cấu
- Lowell A. Martin - Cristina Sacco Judge (2012) Overall & Jones (2011) thành (VN, Indonesia)
- Quy định Bộ GD&ĐT - Frankwell Dulle (2014) - Donna M. Shannon - Nhóm mở rộng tiếp cận
(Thông tư số 10) - E. Lee (2011) - Gary Hartzell (Nam Phi 2012)
- Bộ GD&ĐT Việt Nam (2013) - Labibah Zain et al. - Nhóm hợp tác đa bên
- Nghiên cứu về mục tiêu và cơ cấu tổ chức TVTPT: Các tài liệu quốc tế (IFLA, AASL) nhấn mạnh mục tiêu cung cấp dịch vụ thông tin và giảng dạy kỹ năng thông tin cho người sử dụng; trong khi tài liệu Việt Nam truyền thống chủ yếu giới hạn ở việc cung cấp tài liệu và tổ chức mượn trả. Về nhân sự, Lowell A. Martin (1969) và các tài liệu nước ngoài chỉ ra quy mô TVTPT thường rất nhỏ (1–2 người), do đó cấu trúc tổ chức của TVTPT mang tính đặc thù: quan hệ đối ngoại và phối hợp liên ngành giữ vai trò chi phối. Tại Việt Nam, định mức biên chế được quy định theo hạng trường tại Thông tư liên tịch của Bộ GD&ĐT, nhưng thực tế GVTV phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc.
- Nghiên cứu về hoạt động chuyên môn và đánh giá thư viện: Các nghiên cứu của Peter Brophy (2007), Louise Limberg, Ross J. Meyers, Cristina Sacco Judge (2012) tập trung vào hoạt động hợp tác giữa thư viện trường với giáo viên và thư viện công cộng. Về đánh giá, tài liệu trong nước căn cứ theo Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT và các quy định năm 2013 của Bộ GD&ĐT (đánh giá 5 tiêu chuẩn: tài liệu, CSVC, nghiệp vụ, tổ chức - hoạt động, quản lý), thiên về kiểm tra nguồn lực đầu vào của thư viện. Ngược lại, các công trình quốc tế như Frankwell Dulle (2014) tiếp cận từ phía người dùng tin; E. Lee (2011), IFLA và Nam Phi áp dụng phương pháp đánh giá kết hợp giữa năng lực cung ứng của thư viện và mức độ thỏa mãn của người sử dụng.
- Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng: Patricia Montiel-Overall và Patricia Jones (2011) khảo sát 195 giáo viên tiểu học tại Mỹ, chỉ ra rào cản nhận thức khi giáo viên coi GVTV là nhân viên hỗ trợ kho sách chứ không phải đối tác đồng giảng dạy; Gary Hartzell, Donna M. Shannon, Labibah Zain và cộng sự nghiên cứu vai trò nhận thức của hiệu trưởng; Helen Greenwood, Claire Creaser và Sally Maynard (2008) chứng minh việc học sinh tham gia lựa chọn sách tại 6 trường tiểu học ở Anh quyết định trực tiếp tới sự gắn bó của bạn đọc.
- Nghiên cứu về các mô hình TVTPT: Luận án tổng hợp 3 nhóm mô hình lớn trên thế giới:
- Mô hình hoàn thiện các yếu tố cấu thành: Tập trung xây dựng kho tài liệu, CSVC và nhân lực nội bộ (phổ biến tại Indonesia và các nghiên cứu của Việt Nam).
- Mô hình mở rộng khả năng tiếp cận tài liệu: Kết hợp thư viện tập trung với thư viện lớp học, thư viện di động, thư viện cụm (điển hình theo Hướng dẫn Quốc gia của Bộ Giáo dục Cộng hòa Nam Phi năm 2012).
- Mô hình hợp tác đa bên: Lấy GVTV làm trung tâm kết nối với lãnh đạo trường, giáo viên bộ môn, học sinh, phụ huynh và tổ chức xã hội (các mô hình của Peter Brophy, Ross J. Meyers, Cristina Sacco Judge).
Khoảng trống luận án giải quyết
Luận án kế thừa khung lý thuyết về mô hình hợp tác và phương pháp đánh giá kết hợp, tiến hành giải quyết khoảng trống thực nghiệm tại Việt Nam: xác định các điểm nghẽn về cấu trúc tổ chức, hoạt động nghiệp vụ và mối quan hệ liên kết của TVTPT tại Tp. HCM; từ đó xây dựng mô hình hoàn thiện có khả năng dung hòa giữa điều kiện nguồn lực thực tế của trường công lập với các chuẩn mực dịch vụ hiện đại của trường ngoài công lập.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm tổ chức thư viện trường phổ thông: Được luận án tiếp cận theo danh từ, là một tổ hợp có cấu trúc gồm nhân lực (GVTV, cộng tác viên), phương tiện kỹ thuật, CSVC, môi trường pháp lý và ngân sách hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu hỗ trợ giảng dạy, học tập và phát triển văn hóa đọc.
- Đặc trưng người dùng theo tâm lý lứa tuổi:
- Cấp Tiểu học (6–10 tuổi): Trí nhớ trực quan chiếm ưu thế; nhu cầu tài liệu tranh ảnh, chữ lớn, truyện cổ tích; hình thức phục vụ thích hợp là "đọc to nghe chung", kể chuyện theo sách.
- Cấp THCS (11–14 tuổi): Tư duy trừu tượng bước đầu phát triển, thay đổi tâm sinh lý tuổi dậy thì; nhu cầu sách khám phá khoa học, giáo dục giới tính, kỹ năng sống; cần hướng dẫn phương pháp chọn sách và kỹ thuật đọc.
- Cấp THPT (15–18 tuổi): Định hình hứng thú học tập và định hướng nghề nghiệp; nhu cầu tài liệu chuyên sâu môn học, sách luyện thi, tra cứu thông tin học thuật; cần đào tạo kỹ năng tra cứu mục lục và khai thác tài nguyên số.
- Khung tiêu chí đánh giá hiệu quả TVTPT: Sử dụng phương pháp tiếp cận kết hợp (đánh giá từ phía thư viện và từ phía người dùng tin), gồm 2 nhóm thành tố:
- Tiêu chí đánh giá tổ chức: Nhận thức mục tiêu, cơ cấu tổ chức nhân sự (chuyên trách/kiêm nhiệm, mức độ thỏa mãn nghề nghiệp), cơ sở vật chất (vị trí, không gian chức năng, trang thiết bị, ngân sách bình quân).
- Tiêu chí đánh giá hoạt động: Hoạt động nghiệp vụ (bổ sung vốn tài liệu, xử lý hình thức/nội dung, tổ chức kho mở/đóng, bảo quản); hoạt động phục vụ (thời gian, hình thức, thái độ, hiệu suất luân chuyển); hoạt động quản lý (lập kế hoạch, báo cáo, kiểm tra); hoạt động hợp tác với các bên liên quan.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thống kê ngành giáo dục, tiêu chuẩn IFLA/UNESCO và các ấn phẩm học thuật liên quan.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (Case study): Trong tổng số 944 trường phổ thông tại Tp. HCM năm học 2015–2016 (gồm 114 trường ngoài công lập), tác giả chọn mẫu phân tầng kết hợp địa bàn (nội thành, ngoại thành), cấp học (Tiểu học, THCS, THPT) và loại hình sở hữu (công lập, ngoài công lập). Do khu vực ngoại thành không có trường THCS và THPT ngoài công lập, tổng số đơn vị khảo sát thực tế gồm 10 trường điển hình.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế 4 bộ phiếu điều tra khảo sát 4 nhóm đối tượng: Cán bộ quản lý (CBQL), Giáo viên thư viện (GVTV), Giáo viên (GV) và Học sinh (HS - đối với tiểu học khảo sát khối lớp 4 và 5).
| STT |
Khối trường |
Cấp học |
Tên mã hóa trường |
Loại hình |
Khu vực |
Tổng số GV, HS |
Phiếu HS |
Phiếu GV |
Phiếu GVTV |
Phiếu CBQL |
Tổng phiếu thu về |
| 1 |
Khối công lập |
Tiểu học |
TH-NoT-CL |
Công lập |
Nội thành |
1.486 |
69 |
30 |
1 |
1 |
101 |
| 2 |
Khối công lập |
Tiểu học |
TH-NgT-CL |
Công lập |
Ngoại thành |
1.780 |
69 |
29 |
1 |
1 |
100 |
| 3 |
Khối công lập |
THCS |
THCS-NoT-CL |
Công lập |
Nội thành |
2.107 |
59 |
9 |
1 |
1 |
70 |
| 4 |
Khối công lập |
THCS |
THCS-NgT-CL |
Công lập |
Ngoại thành |
1.570 |
69 |
23 |
1 |
1 |
94 |
| 5 |
Khối công lập |
THPT |
THPT-NoT-CL |
Công lập |
Nội thành |
837 |
32 |
17 |
1 |
1 |
51 |
| 6 |
Khối công lập |
THPT |
THPT-NgT-CL |
Công lập |
Ngoại thành |
1.667 |
59 |
23 |
1 |
1 |
84 |
| 7 |
Ngoài công lập có yếu tố nước ngoài |
Tiểu học |
TH-NoT-NN |
Ngoài CL |
Nội thành |
117 |
20 |
8 |
1 |
1 |
30 |
| 8 |
Ngoài công lập có yếu tố nước ngoài |
THCS-THPT |
THCS-NoT-NN |
Ngoài CL |
Nội thành |
850 |
60 |
7 |
1 |
1 |
69 |
| 9 |
Ngoài công lập có yếu tố nước ngoài |
Tiểu học-THCS |
TH-NgT-NN |
Ngoài CL |
Ngoại thành |
419 |
38 |
17 |
1 |
1 |
57 |
| 10 |
Ngoài công lập Việt Nam |
THCS-THPT |
THPT-NoT-TT |
Ngoài CL |
Nội thành |
722 |
49 |
25 |
1 |
1 |
76 |
| Tổng |
10 trường |
3 cấp |
10 điểm |
2 nhóm |
2 vùng |
11.555 |
524 |
188 |
10 |
10 |
732 |
Tỷ lệ thu hồi phiếu: Nhóm CBQL đạt 10/10 phiếu (100%); nhóm GVTV đạt 10/10 phiếu (100%); nhóm GV đạt 188/247 phiếu (76,1%); nhóm HS đạt 524/620 phiếu (84,5%). Tổng mẫu khảo sát hợp lệ đưa vào phân tích thống kê là 732 phiếu.
- Phương pháp bổ trợ: Phỏng vấn sâu (CBQL, GVTV), quan sát trực tiếp (bố trí không gian, dòng công việc của GVTV) và phương pháp mô hình hóa.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động của thư viện trường phổ thông
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng cho đề tài:
- Làm rõ khái niệm và đặc thù của TVTPT: Phân tích sự tương thích giữa tổ chức thư viện với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh qua 3 cấp học và yêu cầu của phương pháp giáo dục tích cực. Khẳng định TVTPT là môi trường học tập vật lý kết hợp không gian số, giữ vai trò chuyển hóa thông tin thành tri thức.
- Phân tích cơ cấu tổ chức đặc thù: Dẫn luận nghiên cứu của Lowell A. Martin để chứng minh rằng, khác với các tổ chức có quy mô nhân sự lớn chú trọng điều hành nội bộ, cơ cấu tổ chức TVTPT mang tính chất "hướng ngoại", lấy mối quan hệ tương tác giữa GVTV với các lực lượng sư phạm bên ngoài làm cốt lõi vận hành.
- Chu trình nghiệp vụ và quản lý thư viện: Mô tả toàn diện 4 khâu kỹ thuật thư viện (bổ sung vốn tài liệu theo chương trình giáo dục, xử lý hình thức/nội dung ứng dụng công nghệ thông tin, tổ chức kho mở/bảo quản, và đa dạng hóa hình thức phục vụ bạn đọc); xác lập quy trình quản lý thông tin hai chiều giữa Ban giám hiệu và GVTV.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả: Luận giải sự cần thiết phải chuyển dịch từ phương pháp đánh giá định mức hành chính đơn thuần sang phương pháp đánh giá kết hợp dựa trên chỉ số hài lòng của bạn đọc.
- Tổng kết 3 nhóm mô hình TVTPT trên thế giới: Khái quát hóa mô hình phát triển qua 3 nấc thang tiến hóa: (1) Mô hình hoàn thiện yếu tố cấu thành (giai đoạn sơ khai, tập trung nội lực); (2) Mô hình mở rộng khả năng tiếp cận (giai đoạn mở rộng kênh phân phối); (3) Mô hình hợp tác đa bên (giai đoạn hoàn thiện, tích hợp nguồn lực liên ngành).
Chương 2: Thực trạng tổ chức và hoạt động của thư viện trường phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 2 phản ánh chi tiết dữ liệu khảo sát thực nghiệm tại 10 trường học trên địa bàn Tp. HCM giai đoạn 2014–2017:
- Đặc điểm kinh tế - xã hội và mạng lưới trường học: Năm học 2015–2016, toàn thành phố có 944 trường phổ thông với sự gia tăng nhanh chóng của hệ thống trường ngoài công lập có vốn đầu tư nước ngoài, tạo ra sự phân tầng rõ rệt về điều kiện hạ tầng giáo dục.
- Thực trạng tổ chức thư viện:
- Nhân sự: Khối trường công lập phần lớn chỉ bố trí 1 GVTV kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ hành chính; tỷ lệ GVTV có trình độ đại học chuyên ngành thư viện thấp. Ngược lại, khối trường ngoài công lập có yếu tố nước ngoài bố trí định biên nhân sự chuyên trách, có trình độ ngoại ngữ và kỹ năng tin học tốt.
- Cơ sở vật chất và không gian: Khối công lập chủ yếu bố trí phòng thư viện ở các vị trí tầng cao hoặc góc khuất, diện tích hẹp, phân bổ không gian đơn điệu (chủ yếu là kho sách và bàn đọc truyền thống). Khối ngoài công lập có yếu tố nước ngoài đặt thư viện tại vị trí trung tâm, tích hợp các không gian học tập nhóm, không gian đa phương tiện và tập huấn kỹ năng thông tin.
- Kinh phí: Sự chênh lệch rất lớn về mức kinh phí hoạt động bình quân trên đầu người sử dụng giữa khối trường công lập (nguồn ngân sách nhà nước cấp có hạn) và khối trường ngoài công lập (nguồn thu học phí cao).
- Thực trạng hoạt động chuyên môn và quản lý:
- Xử lý tài liệu: Đa số trường công lập dừng lại ở mức độ xử lý kỹ thuật và biên mục mô tả cơ bản; việc phân tích nội dung, định từ khóa, tóm tắt để xây dựng cơ sở dữ liệu số còn rất hạn chế do thiếu phần mềm chuyên dụng thống nhất.
- Phục vụ và hợp tác: Thời gian mở cửa tại các trường công lập chưa linh hoạt, trùng với giờ học chính khóa của học sinh; hình thức phục vụ chủ yếu tại chỗ và cho mượn về nhà; thiếu các chương trình hướng dẫn kỹ năng thông tin chuyên sâu. Mối quan hệ hợp tác giữa GV bộ môn và GVTV ở khối công lập gần như bị đứt gãy, dừng lại ở mức giới thiệu sách định kỳ đầu năm học.
- Nhận dạng mô hình hiện tại: TVTPT khối công lập tại Tp. HCM đang vận hành theo mô hình biệt lập – GVTV đơn độc trong việc triển khai các hoạt động, thiếu sự kết nối với chương trình giảng dạy và các tổ chức xã hội, dẫn đến tình trạng thư viện bị tách rời khỏi đời sống học đường.
Chương 3: Đề xuất hoàn thiện mô hình tổ chức và hoạt động thư viện trường phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3 đưa ra cấu trúc mô hình mới và lộ trình triển khai:
- Căn cứ đề xuất: Bám sát yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo Nghị quyết 29-NQ/TW, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ GD&ĐT, các tiêu chuẩn quốc tế của IFLA và thực tiễn hoạt động của các khối trường tại Tp. HCM.
- Mô hình hoàn thiện TC&HĐ: Đề xuất mô hình lấy sự hợp tác đa bên làm nguyên lý cốt lõi. Trong mô hình này, GVTV giữ vai trò kết nối trung tâm, thiết lập 5 kênh hợp tác chính:
- Hợp tác với Ban giám hiệu: Tham mưu chính sách, xây dựng kế hoạch tích hợp hoạt động thư viện vào kế hoạch giáo dục năm học của nhà trường.
- Hợp tác với Giáo viên bộ môn: Đồng thiết kế bài giảng, chuẩn bị học liệu theo từng chủ đề môn học, phối hợp tổ chức các tiết học tại thư viện nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh.
- Hợp tác với Học sinh và Phụ huynh: Thành lập mạng lưới cộng tác viên thư viện học sinh, huy động hội cha mẹ học sinh tham gia phát triển nguồn tài liệu và các ngày hội đọc sách.
- Hợp tác với Thư viện công cộng và Thư viện các trường trong khu vực: Luân chuyển tài liệu, chia sẻ nguồn tin điện tử, phối hợp tổ chức các sân chơi học thuật.
- Hợp tác với các tổ chức nghề nghiệp và nhà xuất bản: Tiếp nhận tài trợ, tập huấn nâng cao kỹ năng nghiệp vụ và cập nhật các nguồn tài nguyên học tập mới.
- Trình tự, điều kiện và giải pháp thực thi:
- Nhóm giải pháp về tổ chức - nhân lực: Chuẩn hóa chức danh GVTV, xóa bỏ chế độ kiêm nhiệm hành chính tùy tiện, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm kết hợp kiến thức khoa học thông tin hiện đại.
- Nhóm giải pháp về CSVC và công nghệ: Quy hoạch lại không gian thư viện theo hướng không gian mở (Learning Commons), trang bị phần mềm quản lý thư viện thống nhất, số hóa tài nguyên học tập.
- Phân kỳ lộ trình cho từng khối trường:
- Khối công lập ngoại thành: Hoàn thiện CSVC cơ bản, củng cố kho sách, xây dựng mạng lưới thư viện lớp học và hợp tác luân chuyển sách với thư viện huyện/quận.
- Khối công lập nội thành: Đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin, triển khai xử lý sâu nội dung tài liệu, đẩy mạnh phối hợp đồng giảng dạy giữa GV và GVTV.
- Khối ngoài công lập: Phát triển thư viện số, không gian học tập đa phương tiện và hội nhập các tiêu chuẩn kỹ năng thông tin quốc tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động của TVTPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học.
- Xác lập cấu trúc tổ chức đặc thù của TVTPT dựa trên luận điểm về "cơ cấu hướng ngoại", khẳng định hiệu quả của TVTPT phụ thuộc trực tiếp vào mức độ tương tác và hợp tác liên ngành giữa GVTV với các chủ thể trong và ngoài nhà trường.
- Hoàn thiện khung tiêu chí đánh giá hiệu quả TC&HĐ của TVTPT theo phương pháp tiếp cận kết hợp (đánh giá năng lực cung ứng của thư viện đồng thời với chỉ số mức độ thỏa mãn của người dùng tin).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh dữ liệu thực nghiệm toàn diện, phản ánh thực trạng TC&HĐ của TVTPT tại Tp. HCM trên mẫu khảo sát 10 trường đại diện cho cả 3 cấp học, 2 vùng địa lý (nội/ngoại thành) và 2 loại hình trường (công lập/ngoài công lập).
- Nhận dạng chính xác mô hình hiện hành của TVTPT khối công lập là "mô hình biệt lập" – nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng hoạt động kém hiệu quả kéo dài.
- Thiết kế mô hình hoàn thiện TC&HĐ dựa trên sự hợp tác đa bên, kèm theo sơ đồ phân công trách nhiệm, quy trình phối hợp và hệ thống giải pháp phân kỳ có tính ứng dụng thực tiễn cao cho từng khối trường trên địa bàn Tp. HCM.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Cỡ mẫu trường hợp điển hình bị thu hẹp từ 12 trường dự kiến xuống 10 trường thực tế do giới hạn khách quan: tại thời điểm khảo sát (2014–2017), khu vực ngoại thành Tp. HCM chưa hình thành các trường THCS và THPT thuộc loại hình ngoài công lập.
- Dữ liệu khảo sát tập trung chủ yếu trong khung thời gian 2014–2017, phản ánh giai đoạn đầu triển khai Nghị quyết số 29-NQ/TW.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm trên quy mô lớn hơn với mẫu ngẫu nhiên đại diện cho toàn bộ các quận/huyện của Tp. HCM.
- Nghiên cứu ứng dụng và kiểm chứng mô hình hợp tác đa bên trong môi trường chuyển đổi số giáo dục hoàn chỉnh (kết nối hệ thống thư viện số trường học với hệ sinh thái học tập trực tuyến quốc gia).
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ quan quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT): Luận án là căn cứ khoa học để hoạch định chính sách định biên nhân sự, bố trí nguồn ngân sách thư viện hợp lý và đổi mới quy chế kiểm tra, đánh giá xếp loại thư viện trường học theo hướng thực chất.
- Đối với Ban giám hiệu và Giáo viên trường phổ thông: Cung cấp cơ chế phối hợp cụ thể để tích hợp tài nguyên thư viện vào chương trình giảng dạy các môn học, xây dựng thói quen tự học cho học sinh.
- Đối với Giáo viên thư viện: Là tài liệu cẩm nang nghiệp vụ về phương pháp tổ chức kho mở, kỹ thuật xử lý thông tin, kỹ năng truyền thông giới thiệu sách và phương thức xây dựng mạng lưới cộng tác viên trong nhà trường.
- Đối với công tác đào tạo, nghiên cứu ngành Khoa học Thông tin - Thư viện: Đóng góp nguồn tư liệu tham khảo chuyên ngành phục vụ giảng dạy các học phần về thư viện trường học và phương pháp người dùng tin.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định nguyên nhân cốt lõi khiến TVTPT khối công lập hoạt động kém hiệu quả là gì?
Nguyên nhân cốt lõi là do các thư viện đang vận hành theo "mô hình biệt lập". GVTV phải làm việc đơn độc, thiếu sự chỉ đạo xuyên suốt từ Ban giám hiệu và không thiết lập được mối quan hệ hợp tác với giáo viên bộ môn; đồng thời GVTV thường xuyên phải kiêm nhiệm nhiều công việc hành chính, dẫn đến việc thư viện bị biến thành kho chứa sách đơn thuần.
2. Sự khác biệt căn bản giữa mô hình TVTPT công lập và ngoài công lập có yếu tố nước ngoài tại Tp. HCM là gì?
Khối trường ngoài công lập có yếu tố nước ngoài vượt trội về ngân sách, bố trí thư viện ở vị trí trung tâm với không gian học tập đa dạng (học nhóm, đa phương tiện), có đội ngũ nhân sự chuyên trách và áp dụng mô hình định hướng dịch vụ thông tin; trong khi khối công lập bị hạn chế về CSVC, không gian tĩnh, nhân sự kiêm nhiệm và chủ yếu phục vụ mượn trả truyền thống.
3. Phương pháp đánh giá hiệu quả TVTPT mà luận án đề xuất có điểm gì khác với tiêu chuẩn đánh giá của Bộ GD&ĐT năm 2013?
Tiêu chuẩn năm 2013 của Bộ GD&ĐT chủ yếu đánh giá một chiều từ phía năng lực chuẩn bị của thư viện (tài liệu, CSVC, nghiệp vụ, tổ chức, quản lý). Phương pháp của luận án là "tiếp cận kết hợp", tích hợp kết quả đánh giá thực hiện công việc của thư viện với việc đo lường mức độ thỏa mãn và nhu cầu thực tế của người sử dụng (giáo viên, học sinh).
4. Mẫu khảo sát định lượng của luận án được phân bổ như thế nào?
Tổng cộng 732 phiếu hợp lệ được thu về từ 10 trường phổ thông được chọn theo phương pháp phân tầng: gồm 10 phiếu Cán bộ quản lý (tỷ lệ 100%), 10 phiếu Giáo viên thư viện (100%), 188 phiếu Giáo viên (76,1%) và 524 phiếu Học sinh (84,5% - riêng cấp tiểu học khảo sát học sinh lớp 4 và 5).
Kết luận
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Khoa học Thông tin - Thư viện của tác giả đã giải quyết một cách có hệ thống bài toán nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thư viện trường phổ thông trên địa bàn Tp. HCM. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình với điều tra bảng hỏi quy mô 732 mẫu, công trình đã làm sáng tỏ những hạn chế nội tại của "mô hình biệt lập" đang tồn tại phổ biến ở khối trường công lập. Mô hình tổ chức và hoạt động hoàn thiện dựa trên nguyên lý hợp tác đa bên cùng hệ thống giải pháp phân kỳ được đề xuất là đóng góp khoa học quan trọng, đáp ứng trực tiếp yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông trong giai đoạn hiện nay.