CHƯƠNG 1: CƠ SO LÝ LUẬN VÀ THUC TIỀN HOAT DONG THONG TIN ~ THU VIEN TAI TRUONG ĐẠI HỌC Y TE CONG CỘNG 1.1 Khái niệm hoạt động thông tin — thư viện Khái niệm: Thư viện: là nơi tàng trữ, và sử dụng tài liệu có tính chất tập thé và xã hội. Hoạt động là tong hợp các hoạt động của con người, tác động vào một đối tượng nhất định, nhằm đạt được mục đích nhất định và có ý nghĩa xã hội nhất định. Và cụ thé ở đây là quá trình thu thập, xử lý, lưu trữ và phố biến thông tin cho người đọc, người dùng tin. Còn theo Từ điển Tiếng Việt thì hoạt động là làm những việc khác nhau với mục đích nhất định trong đời sống xã hội.
Là sự vận động, vận hành dé thực hiện chức năng nao hoặc gây tác động nào đó. Đặc điểm: Chủ thé là cán bộ thư viện, nhân viên thông tin. Các cán bộ thư viện và nhân viên thông tin có nhiệm vụ thu thập xử lý các tài liệu cho trung tâm va trung tâm mình có đề phô biến và chia sẻ cho người dùng tin. Đối tượng: là các loại hình tai liệu được thu thập và lưu trữ trong thư viện.
Cac loại tài liệu này sẽ được thu thập theo một nguyên tắc nhất định của mỗi một đơn vị thông tin, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm thông tin cua đơn vi mình. Mục đích: là tạo ra các sản phẩm và dịch vụ thư viện nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu tin của người dùng tin.12 Khái niệm tăng cường hoạt động thông tin — thư viện Theo Từ điển tiếng Việt thì “Tăng cường” có nghĩa là làm cho nhiều thêm, mạnh thêm. Là thực hiện công tác liên quan đến thư viện nhằm làm cho tiềm lực và sức mạnh của thư viện đáp ứng tốt nhất và hiệu quả nhất cho bạn đọc. Cụ thể ở đây là nâng cao hơn nữa hoạt động của con người trong công tác thư viện như thu thập, xử ly tài liệu, lưu trữ và phổ biến thông tin tới các đối tượng nhu cầu tin của đơn vị 12 thông tin.
Qua đó, chất lượng và hiệu quả hoạt động cũng như uy tín của cơ quan thông tin được nâng cao.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thông tin — thư viện 1.1 Trinh độ đội ngũ can bộ Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng, có tính quyết định đến sự phát triển chung của mọi cơ quan tổ chức. Đối với hoạt động của các cơ quan thông tin — thư viện, nguồn nhân lực luôn đóng một vai trò quan trọng. Việc lựa chọn, tuyển dụng, quản lý, khai thác tốt nguồn nhân lực phục vụ phát triển thư viện, trung tâm thông tin là vấn đề quan trọng trong quản lý, phát triển thư viện hiện đại. Trình độ cán bộ càng cao thì việc tiếp cận và tiếp thu kinh nghiệm của các thư viện lớn và trình độ khoa học công nghệ càng được tăng cường.
Do vậy mà chất lượng của hoạt động thư viện bị ảnh hưởng lớn bởi yếu tố trình độ cán bộ. Song song với trình độ cán bộ thư viện có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các trung tâm thông tin — thư viện thì việc sử dung hay nói cách khác là hoạt động tổ chức lao động khoa học cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của các TT. Đây chính là hình thức của việc quản lý, khai thác nguồn nhân lực tại các TT trong khi trình độ của cán bộ ngày cảng được tăng cường lớn mạnh. Vì vậy, việc quản lý nhân lực sao cho tương xứng với các vị trí đảm trách của thư viện đòi hỏi người lãnh đạo cần có năng lực dé sử dụng hiệu quả, hợp lý nguồn nhân lực của thư viện.
Vẫn tài liệu của cơ quan thông tin — thư viện Theo Từ điền thuật ngữ “Thư viện học” của Liên Xô thì vốn tài liệu của thư viện là bộ phận sưu tập các xuất bản phẩm và các vật mang tin được hình thành phù hợp với chức năng của thư viện để sử dụng có tính chất xã hội, phù hợp với chức năng và được giới thiệu nhiều phương diện với sự trợ giúp của hệ thống mục lục. Trong Pháp lệnh thư viện tại Điều 3, mục 2 đã khang định: “Vốn tài liệu thư viện là những tài liệu được sưu tầm, tập hợp theo nhiều chủ đề, nội dung nhất định, được xử lý theo quy tắc, quy trình khoa học của nghiệp vụ thư viện, dé tổ chức phục vụ bạn đọc đạt được hiệu quả cao va được bao quản” 13 Vốn tài liệu là kho tàng văn hóa vừa có giá trị về phương diện vật chất, vừa có giá trị về phương diện tinh thần. Vốn tài liệu giữ gìn tàng trữ những kinh nghiệm sản xuất, đấu tranh của nhiều thế hệ, những thành tựu mà con người đạt được. Có thé nói đây là sản phẩm vô giá cần được bảo tồn và phát triển.
Với vốn tài liệu nói chung với sách nói riêng cũng đã được Hồ Chí Minh coi là tiêu chí đánh giá sự phát triển của xã hội loài người đại ý: Số sách vở nhiều hay ít chứng tỏ trình độ văn hóa của một dân tộc thấp hay cao. Và có lẽ ở đây vốn tài liệu nhiều hay ít của một cơ quan thông tin chứng tỏ sự phát triển và lớn mạnh của cơ quan thông tin thư viện đó là lớn hay nhỏ, mạnh hay yếu.3 Cơ sở vật chất và hạ tang công nghệ thông tin Cơ sở vật chat kỹ thuật được hiểu như là diện tích dành cho thư viện với toàn bộ trang thiết bị của chúng. Chúng có vai trò hết sức to lớn: Đối với tài liệu nó là nơi chứa và bảo quản tài liệu. Đối với bạn đọc đó là nơi làm việc với tài liệu, tiếp xúc với các nguồn thông tin trong nước và trên thế giới, là nơi gặp gỡ trao đổi cảm nghĩ về những gì đã đọc hoặc các thông tin khác với bạn bè, đồng nghiệp, là nơi họ sáng tạo.
Đối với cán bộ thư viện, đây là ngôi nhà thứ hai của họ. Cơ sở vật chất trong thư viện là yếu tố quan trọng đảm bảo yêu cầu nâng cao và hoàn thiện chất lượng phục vụ của thư viện. Qua đó giúp đảm bảo hiệu quả nhu cầu tin của người dùng tin, nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học của người sử dụng. Hoạt đông thông tin thư viện của bất kỳ cơ quan thông tin nào cũng cần có hệ thống cơ sở vật chất hạ tang tương ứng.
Có trang bị tốt cơ sở vật chat và hạ tầng công nghệ thì mới tăng cường chất lượng phục vụ thông tin hiệu quả và tích cực đáp ứng được mục tiêu của cơ quan thông tin.4 Trình độ người dùng tin Trước hết người dùng tin (NDT) là người sử dụng tài liệu trong thư viện để thỏa mãn nhu cầu tin của mình. Mỗi đối tượng NDT khác nhau có trình độ khác nhau và ca có nhu câu tin là khác nhau. 14 Người dùng tin là yếu tố quan trọng của mọi hệ thống thông tin. Đó là đối tượng phục vụ của công tác thông tin tư liệu.
NDT vừa là khách hàng của dịch vụ thông tin, đồng thời cũng là người sản sinh ra thông tin mới. Người dùng tin giữ vai trò quan trọng trong hệ thống thông tin.Họ như là yếu tố tương tác hai chiều với đơn vị thông tin. Cụ thé: NDT luôn là cơ sở dé định hướng các hoạt động của đơn vi thông tin. Họ biết các nguồn thông tin và có thé thông báo hoặc đánh giá các nguồn thông tin đó.
Bên cạnh đó chính sách bổ sung của thông tin cũng phụ thuộc vào yêu cầu của chính những NDT của cơ cơ thông tin. Trình độ của NDT thể hiện ở khối lượng và chất lượng thông tin mà họ lĩnh hội được, tập quán thông tin và kỹ năng thông tin trong đó bao gồm kỹ năng tìm, phân tích và sử dụng thông tin. Trình độ NDT là điều kiện cần thiết để NDT làm việc có hiệu quả và nó được hình thành dưới sự ảnh hưởng của nhiều yếu tổ như khả năng cảm thụ thông tin, sự sáng tạo của NDT, trình độ chuyên môn, khả năng phân tích, khả năng tong hop thong tin. Vấn đề tổ chức dây chuyén thông tin tư liệu Hoạt động thông tin tư liệu không chỉ là cất giữ một kho tài liệu, mà phải chọn lọc, đánh giá phân tích, phân phối những thông tin chính xác cần thiết theo yêu cầu của người dùng tin.
Với những đối tượng người dùng tin khác nhau thì những yêu cầu này cũng thay đổi tùy thuộc vào trình độ, tình trạng của tri thức của người dùng tin. Tuy nhiên, thông tin được cung cấp cần đầy đủ, kịp thời và thích hợp. Điều này đòi hỏi công tác thông tin tư liệu phải thực hiện một loạt các công đoạn có cấu trúc một cách hợp lý mà người ta gọi là dây chuyền thông tin tư liệu. Dây chuyền thông tin tư liệu bao gồm các công đoạn sau: e Chọn lọc và bổ sung.
e Mô tả thư mục e Mô tả nội dung e Lưu trữ và bảo quản e Tìm và phô biến thông tin 15 Tính đa dạng và phức tạp của các công đoạn liên tiếp mà việc xử lý thông tin đặt ra trong dây chuyền thông tin tư liệu nói lên rằng khoa học thông tin là một khoa học đa ngành ở trình độ cao. e Chọn lọc thông tin Là bước đầu tiên của dây chuyền thông tin tư liệu, chọn lọc và bồ sung cho phép ta xây dựng và nuôi đưỡng vốn tài liệu của một đơn vị thông tin. Bao gồm: khảo sát thăm dò vốn tải liệu, lựa chọn tai liệu, làm thủ tục bồ sung tài liệu. Căn cứ trên nhu cầu tin của cơ quan thông tin và các đối tượng bạn đọc cụ thé, cán bộ thư viện sẽ tuân thủ theo các chính sách nhất định của cơ quan, đơn vi và lựa chọn các tài liệu cần bồ sung dựa trên các nguồn khác nhau.
e Mô tả thư mục Đề bạn đọc có thê dễ dàng tìm kiếm được tài liệu trong thư viện thì công việc tiếp theo của cán bộ thư viện là tiến hành mô tả thư mục. Ở đây các thông tin về tài liệu như tên tai liệu, tác gia, năm xuất bản, ngôn ngữ, nơi xuất bản, nhà xuất bản,. được mô tả có thé là trên mục lục trực tuyến OPAC cũng có thể là mục lục truyền thống là các phích phiếu của thư viện. Qua đó mà người dùng tin có thé dé dàng tìm được tải liệu trong thư viện căn cứ vào thông tin về tài liệu được mô tả trong hệ thống mục lục này.